CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TRÌNH ĐỘ: ĐẠI HỌC - Pdf 65

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGÀNH
KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
TRÌNH ĐỘ: ĐẠI HỌC
MÃ NGÀNH: 7580205

Đà Nẵng, 08/2015
1


CTĐT ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

MỤC LỤC
I. MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ............................................................................................3
1.1.
1.2.

Giới thiệu chương trình đào tạo .............................................................................................3
Thông tin chung ......................................................................................................................3

1.3.
1.4.

Triết lý giáo dục của trường Đại học Bách khoa ...................................................................3
Tầm nhìn và sứ mạng của khoa Xây dựng Cầu đường ...........................................................5

1.5.

Ma trận đáp ứng giữa các học phần và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo................23

2.4
2.5

Sơ đồ chương trình giảng dạy...............................................................................................26
Kế hoạch giảng dạy ..............................................................................................................29

2.6

Mô tả các học phần...............................................................................................................34

III. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ....................................................49

2


CTĐT ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

I. MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1.1. Giới thiệu chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo (CTĐT) ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông (KTXD
CTGT) thuộc khoa Xây dựng Cầu đường (XDCĐ) trường Đại học Bách khoa (ĐHBK) – Đại học Đà
Nẵng (ĐHĐN) được ban hành từ năm 1986. Khóa tuyển sinh đầu tiên vào năm 1986 được quản lý
bởi Bộ môn Cầu đường thuộc khoa Xây dựng.
CTĐT ngành KTXD CTGT ban đầu được dựa trên chương trình khung của Bộ Giáo dục và
Đào tạo (GD&ĐT) và CTĐT ngành KTXD CTGT của trường Đại học Xây dựng. Vào năm 2006,
CTĐT được đổi sang hình thức học chế tín chỉ gồm 214.5 tín chỉ trong 5 năm. Sau đó, số tín chỉ được
giảm xuống còn 179 (năm 2009) rồi 153 (năm 2012) trong thời gian 5 năm. Hiện nay, thời gian đào
tạo được rút xuống còn 4.5 năm (từ 2015) với tổng số tín chỉ là 153.

153 (exclude Physical Education & National Defense Education)

7. Khoa quản lý:

Khoa Xây dựng Cầu đường trường Đại học Bách khoa - ĐHĐN

8. Ngôn ngữ:

Tiếng Việt

9. Website:



10. Facebook:

/>
11. Ban hành:

08/2015

1.3. Triết lý giáo dục của trường Đại học Bách khoa
Với sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao về khoa học và công nghệ, đồng thời cung
cấp dịch vụ khoa học và kỹ thuật cho sự phát triển của khu vực miền Trung – Tây Nguyên, trường
ĐHBK theo đuổi triết lý giáo dục: “tư duy, sáng tạo và nuôi dưỡng lòng nhân ái”.
3


CTĐT ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông



Kiến
thức
trong
chương
trình
đào tạo

Hoạt
động
ngoại
khóa

X

X
X

X
X

X

X

X

X
X



PLO1
PLO2
PLO3
PLO4
Chuẩn
đầu ra
của
CTĐT
(PLOs)

Triết lý giáo dục của DUT

Sáng Nuôi dưỡng
duy
tạo
lòng nhân ái

PLO5
PLO6
PLO7
PLO8

Áp dụng các kiến thức khoa học cơ bản vào công
việc chuyên ngành
Thiết kế, xây dựng các công trình trong lĩnh vực
giao thông.
Sử dụng thiết bị kỹ thuật để đo đạc, thí nghiệm và
phân tích, xử lý số liệu.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc

PLO10

Học tập suốt đời

X

PLO11

Có đạo đức nghề nghiệp, có trách nhiệm với xã hội
và môi trường

X
X

4


CTĐT ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

1.4. Tầm nhìn và sứ mạng của khoa Xây dựng Cầu đường
Tầm nhìn
Khoa Xây dựng Cầu đường sẽ trở thành một trong những trung tâm đào tạo, nghiên cứu hàng
đầu của khu vực miền Trung – Tây Nguyên và trên cả nước trong lĩnh vực kỹ thuật hạ tầng giao
thông, có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực.
Sứ mạng
Khoa Xây dựng Cầu đường là nơi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ngành Kỹ thuật xâ y
dựng Công trình giao thông, Công nghệ kỹ thuật Vật liệu xây dựng và cung cấp các dịch vụ khoa học
công nghệ đáp ưng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng, khu vực miền Trung –
Tây Nguyên và trên cả nước.
1.5. Mục tiêu của chương trình đào tạo (POs)


CTĐT ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

Mối liên hệ giữa mục tiêu và chuẩn đầu ra của CTĐT được cho trong Bảng 1.3. Có thể thấy
rằng sinh viên có thể đạt được mục tiêu của CTĐT nếu đáp ứng được các chuẩn đầu ra của CTĐT.
Bảng 1.3 Quan hệ giữa mục tiêu và chuẩn đầu ra của CTĐT.
Mục tiêu (POs)

Chuẩn đầu ra (PLOs)
1

PO1

X

PO2

X

2

4

5

6

7

8


X

PO5

X
X

X

1.7. Cơ hội việc làm và học tập sau đại học
Sinh viên tốt nghiệp từ CTĐT ngành KTXD CTGT có thể:
1. Làm các công việc về kỹ thuật, quản lý chất lượng tại các đơn vị sản xuất trong lĩnh vực xây
dựng công trình giao thông;
2. Tư vấn, thiết kế tại các công ty tư vấn thiết kế thuộc ngành giao thông vận tải, quy hoạch và
xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị;
3. Làm việc ở các cơ quan quản lý có liên quan đến dự án công trình giao thông;
4. Thi công các công trình cầu, cống, đường, hầm giao thông;
5. Làm việc tại các Trung tâm, Viện nghiên cứu thuộc lĩnh vực công trình giao thông;
6. Giảng dạy các môn cơ sở ngành và chuyên ngành trong lĩnh vực công trình giao thông như
Cơ học đất, Nền móng, Sức bền vật liệu, Cơ học kết cấu, Kết cấu bê tông, Thiết kế Cầu
đường, Xây dựng Cầu đường, Quy hoạch và Tổ chức giao thông, Tin học ứng dụng... ở các
trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề;
7. Học tập sau đại học để nâng cao trình độ.
1.8. Tiêu chí tuyển sinh, quá trình đào tạo và điều kiện tốt nghiệp
1.8.1. Tiêu chí tuyển sinh
CTĐT ngành KTXD CTGT chấp nhận các ứng viên đảm bảo những điều kiện sau:
1. Tốt nghiệp trung học phổ thông;
2. Đăng ký thi quốc gia khối A (Toán, Lý, Hóa) hoặc A1 (Toán, Lý, Anh văn) và có nguyện
vọng vào ngành KTXD CTGT;

1.9.1. Chiến lược dạy học trực tiếp
Dạy học trực tiếp là chiến lược dạy học trong đó thông tin được chuyển tải đến với người học
theo cách trực tiếp, giáo viên trình bày và sinh viên lắng nghe. Chiến lược dạy học này thường được
áp dụng trong các lớp học truyền thống và tỏ ra có hiệu quả khi muốn truyền đạt cho người học
những thông tin cơ bản, giải thích một kỹ năng mới.
Các phương pháp giảng dạy theo chiến lược này được TCE áp dụng gồm phương pháp giải
thích cụ thể (Explicit Teaching), thuyết giảng (Lecture) và phương pháp tham luận (Guest Lecture)
1. Giải thích cụ thể (Explicit Teaching): Đây là phương pháp thuộc chiến lược dạy học trực
tiếp trong đó giáo viên hướng dẫn và giải thích chi tiết cụ thể các nội dung liên quan đến bài học,
giúp cho sinh viên đạt được mục tiêu dạy học về kiến thức và kỹ năng.
2. Thuyết giảng (Lecture): Giáo viên trình bày nội dung bài học và giải thích các nội dung
trong bài giảng. Giáo viên là người thuyết trình, diễn giảng. Sinh viên chỉ nghe giảng và thình thoảng
ghi chú để tiếp nhận các kiến thức mà giáo viên truyền đạt.
3. Tham luận (Guest lecture): Theo phương pháp này, sinh viên được tham gia vào các khóa
học mà người diễn giảng, thuyết trình không phải là giáo viên mà là những người đến từ các doanh
nghiệp bên ngoài. Thông qua những kinh nghiệm và hiểu biết của diễn giảng để giúp sinh viên hình
thành kiến thức tổng quan hay cụ thể về chuyên ngành đào tạo.

7


CTĐT ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

1.9.2. Chiến lược dạy học gián tiếp
Dạy học gián tiếp là chiến lược dạy học trong đó người học được tạo điều kiện trong quá trình
học tập mà không cần có bất kỳ hoạt động giảng dạy công khai nào được thực hiện bởi giáo viên.
Đây là tiến trình dạy học tiếp cận hướng đến người học, lấy người học làm trung tâm, trong đó giảng
viên không trực tiếp truyền đạt nội dung bài học đến với sinh viên mà thay vào đó, sinh viên được
khuyến khích tham gia tích cực trong tiến trình học, sử dụng kỹ năng tư duy phản biện để giải quyết
vấn đề.

8


CTĐT ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

9. Thí nghiệm (Experiment): Là phương pháp dạy học trong đó giáo viên sử dụng các thao
tác thí nghiệm, sinh viên quan sát và thực hành các thí nghiệm đó theo hướng dẫn của giáo viên. Từ
đó hướng đến mục tiêu dạy học.
10. Nhóm nghiên cứu giảng dạy (Teaching Research Team): Sinh viên được khuyến khích
tham gia vào các dự án, nhóm nghiên cứu và giảng dạy của giảng viên, giúp hình thành năng lực
nghiên cứu và kỹ năng sáng tạo. Từ đó, tạo tiền đề cho sinh viên tiếp tục học tập cao hơn ở bậc học
thạc sỹ, tiến sỹ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo và tốt nghiệp.
1.9.4. Dạy học tương tác
Đây lừ chiến lược dạy và học trong đó, giáo viên sử dụng kết hợp nhiều hoạt động trong lớp
học như đặt vấn đề hay câu hỏi gợi mở và và yêu cầu sinh viên thảo luận, tranh luận để giải quyết
vấn đề đó. Giáo viên với vai trò hướng dẫn sinh viên từng bước giải quyết vấn đề. Từ đó giúp sinh
viên đạt được mục tiêu dạy học. Sinh viên có thể học từ bạn học hay từ giáo viên để phát triển các kỹ
năng xã hội, kỹ năng tư duy phản biện, giao tiếp, đàm phán để đưa ra quyết định.
Các kỹ thuật, phương pháp được TCE áp dụng theo chiến lược này gồm có: phương pháp
tranh luận (Debate), thảo luận (Discussions), học nhóm (Pear Learning)
11. Tranh luận (Debates): là tiến trình dạy học trong đó giáo viên đưa ra một vấn đề liên
quan đến nội dung bài học, sinh viên vơi các quan điểm trái ngược nhau về vấn đề đó phải phân tích,
lý giải, thuyết phục người nghe ủng hộ quan điểm của mình. Thông qua hoạt động dạy học này, sinh
viên hình thành các kỹ năng như tư duy phản biện, thương lượng và đưa ra quyết định hay kỹ năng
nói trước đám đông.
12. Thảo luận (Discussion): Là phương pháp dạy học trong đó sinh viên được chia thành các
nhóm và tham gia thảo luận về những quan điểm cho một vấn đề nào đó được giáo viên đặt ra. Khác
với phương pháp tranh luận, trong phương pháp thảo luận, người học với cùng quan điểm mục tiêu
chung và tìm cách bổ sung để hoàn thiện quan điểm, giải pháp của mình.
13. Học nhóm (Pear Learning): Sinh viên được tổ chức thành các nhóm nhỏ để cùng nhau


1. Giải thích cụ thể

X

X

X

X

2. Thuyết giảng

X

X

X

X

PLOs
5
6
7

8

9



X

6. Học theo tình huống

X

X
X

III. Học trải nghiệm
7. Mô hình

X

8. Thực tập, thực tế
9. Thí nghiệm

X
X

X

X

10. Nhóm nghiên cứu giảng dạy

X

X

X

X

X

X

X

Chiến lược và phương pháp đánh giá

1.10.1 Các phương pháp đánh giá
Đánh giá kết quả học tập của sinh viên là quá trình ghi chép, lưu giữ và cung cấp thông tin về sự
tiến bộ của người học trong suốt quá trình dạy học. Việc đánh giá đảm bảo nguyên tắc rõ ràng, chính
xác, khách quan và phân hóa, thường xuyên liên tục và định kỳ. Yêu cầu và tiêu chí đánh giá cụ thể
được Khoa XDCĐ thiết kế và công bố, làm rõ cho người học trước khi học.
Các thông tin về đánh giá được cung cấp và chia sẽ kịp thời cho các bên liên quan gồm người
dạy, người học, phụ huynh và nhà quản lý. Từ đó, kịp thời có những điều chỉnh về các hoạt động dạy
học, đảm bảo định hướng và đạt được mục tiêu dạy học.
Khoa XDCĐ đã xây dựng và áp dụng nhiều phương pháp đánh giá khác nhau. Tù y thuộc vào
chiến lược, phương pháp dạy học và yêu cầu đáp ứng chuẩn đầu ra của từng môn học để lựa chọn các

10


CTĐT ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

phương pháp đánh giá phù hợp, đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin để đánh giá mức độ tiến bộ của
người học cũng như mức độ hiệu quả đạt được của tiến trình dạy học.

Báo cáo (Written Report), Thuyết trình (Oral Presentation), đánh giá làm việc nhóm (Teamwork
Assesment) và Đánh giá đồng cấp (Peer Assessment)
4. Kiểm tra viết (Written Exam)
Theo phương pháp đánh giá này, sinh viên được yêu cầu trả lời một số câu hỏi, bài tập hay ý
kiến cá nhân về những vấn đề liên quan đến yêu cầu chuẩn đầu về kiến thức của học phần và được
đánh giá dựa trên đáp án được thiết kế sẳn. Thang điểm đánh giá được sử dụng trong phương pháp
đánh giá này là thang 10. Số lượng câu hỏi trong bài đánh giá được thiết kế tùy thuộc vào yêu cầu nội
dung kiến thức của học phần.

11


CTĐT ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

5. Kiểm tra trắc nghiệm (Multiple choice exam)
Phương pháp đánh giá này tương tự như phương pháp kiểm tra viết, sinh viên được yêu cầu trả
lời các câu hỏi liên quan dựa trên đáp án được thiết kế sẳn. Điểm khác là trong phương pháp đánh giá
này sinh viên trả lời các câu hỏi yêu cầu dựa trên các gợi ý trả lời cũng được thiết kế và in sẳn trong
đề thi.
6. Bảo vệ và thi vấn đáp (Oral Exam)
Trong phương pháp đánh giá này, sinh viên được được đánh gia thông qua phỏng vấn, hỏi đáp
trực tiếp. Các tiêu chí đánh giá cụ thể cho phương pháp đánh giá này được thể hiện trong Rubric 5.
7. Báo cáo (Written Report)
Sinh viên được đánh giá thông qua sản phẩm báo cáo của sinh viên, bao gồm cả nội dung trình
bày trong báo cáo, cách thức trình bày thuyết minh, bản vẽ/ hình ảnh trong báo cáo. Tiêu chí đánh giá
cụ thể theo phương pháp này theo Rubric 6.
8. Đánh giá thuyết trình (Oral Presentaion)
Phương pháp đánh giá này hoàn toàn giống với phương pháp đánh giá thuyết trình trong loại
đánh giá tiến trình theo Rubric 4. Đánh giá được thực hiện theo định kỳ (giữa kỳ, cuối kỳ, hay cuối
khóa).

x
x x
9 Đánh giá làm việc nhóm (Peer Assessment)

8

9

x

x
x

10

11
x

x

x

x
x

x
x

x
x

Đi học khá chuyên cần (
(8.5-10)
Nhiệm vụ của các thành viên
trong nhóm rất rõ ràng và phù
hợp với khả năng của họ, phát
huy điểm mạnh của các thành
viên. Sự phối hợp làm việc
của nhóm rất tốt.

Trách nhiệm và nhiệm vụ của
mỗi thành viên trong nhóm
không rõ ràng, không phù hợp
với khả năng của họ. Không có
sự phối hợp làm việc giữa các
thành viên trong nhóm.

Mỗi thành viên có nhiệm vụ
riêng nhưng chưa rõ ràng và
chưa phù hợp với khả năng
của thành viên. Sự phối hợp
làm việc của nhóm chưa tốt.

Nhiệm vụ của mỗi thành viên
trong nhóm rõ ràng và phù
hợp với khả năng của họ. Sự
phối hợp làm việc của nhóm
tốt.


trong thuyết minh không phù

Nội dung trình bày trong
thuyết minh phù hợp. Thuyết
minh còn một số lỗi chính tả,
một số nhầm lẫn về kích

Nội dung tính toán đầy đủ về
khối lượng theo tiến độ quy
định (100%). Kết qủa tính
toán đúng, có sử dụng phần
mềm tính toán nhưng chưa
hợp lý
Nội dung phù hợp. Cấu trúc,
bố cục thuyết minh rõ ràng,
logic. Ghi chú, giải thích,
hình vẽ, bảng biểu đầy đủ, ít

100%
Luôn tham gia thảo luận
nhóm và đóng góp ý kiến hiệu
quả cho các hoạt động của
nhóm và giữa các nhóm.
Nội dung tính toán đầy đủ về
khối lượng theo tiến độ quy
định (100%). Trình tự các
bước tính toán hợp lý, kết qủa
tính toán đúng, sử dụng phần
mềm tính toán hợp lý.
Nội dung phù hợp, cấu trúc

Không có bản vẽ hoặc
bản vẽ thiếu bộ phận,
hình ảnh theo yêu cầu.
Nội dung không đúng

Bản vẽ thể hiện không đầy đủ,
không rõ ràng, thiếu kích thước.
Cấu tạo chi tiết các bộ phận, nội
dung trên hình vẽ đúng yêu cầu
nhưng còn nhiều sai sót. Ghi
chú không phù hợp.

Mức độ đạt chuẩn quy định
MỨC C
(5.5-6.9)
thước, ghi chú, giải thích các sai sót.
thông số, bảng biểu.
Bản vẽ thể hiện đầy đủ các
hình ảnh theo yêu cầu nhưng
sắp xếp không phù hợp, còn
một số lỗi nhỏ về trình bày.
Nội dung trên bản vẽ đúng
yêu cầu. Ghi chú đầy đủ.

MỨC B
(7.0-8.4)

MỨC A
(8.5-10)
học, sử dụng phần mềm tính

Không nộp
bài tập.

MỨC D
(4.0-5.4)
Nộp bài tập 70% số lượng
bài tập được giao. Chưa
đúng thời gian quy định.

Không
bài tập

Bài tập trình bày lộn xộn,
không đúng yêu cầu về trình
bày (font chữ, cỡ chữ, giản
dòng). Hình vẽ, bảng biểu sử
dụng trong bài tập không
phù hợp.
Nội dung bài tập không đầy
đủ, một số không đúng theo
yêu cầu nhiệm vụ.



Trình bày
bài tập

Nội dung bài
tập


định.
Bài tập trình bày đẹp, đầy đủ, đúng
yêu cầu (font chữ, cỡ chữ, giản
dòng), logic Hình vẽ, bảng biểu sử
dụng trong bài tập rõ ràng, khoa
học. Ghi chú, giải thích cụ thể, hợp
lý.
Nội dung bài tập đầy đủ, hợp lý,
đúng theo yêu cầu nhiệm vụ. Tính
toán logic, chi tiết và rõ ràng, hoàn
toàn hợp lý.

Trọng
số

20%

30%

50%

14


CTĐT ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

3. Đánh giá thuyết trình (Oral Presentation)
Rubric 4: Thuyết trình (Oral Presentation)
Mức độ đạt chuẩn quy định
MỨC F

vượt quá thời gian quy Giọng nói nhỏ, phát âm
định. Sử dụng thuật còn một số từ không rõ,
ngữ không đúng, phát sử dụng thuật ngữ phức
âm không rõ, giọng tạp, chưa có tương tác
nói nhỏ. Người nghe với người nghe khi trình
không hiểu.
bày.

Slide trình bày với bố cục logic,

ràng,
gồm
3
phần
(introduction,
body
and
conclusion)
Phần trình bày có bố cục 3 phần
rõ ràng. Giọng nói vừa phải, rõ
ràng, dễ nghe, thời gian trình bày
đúng quy định, thỉnh thoảng có
tương tác với người nghe. Người
nghe có thể hiểu và kịp theo dõi
nội dung trình bày.

Slide trình bày với bố cục logic, rõ
ràng, gồm 3 phần, thể hiện sự
thành thạo trong trình bày
Phần trình bày ngắn gọn, dễ hiểu.


25%

25%

4. Đánh giá kiểm tra viết (Written Exam): Theo thang điểm 10 dựa trên đáp án được thiết kế sẳn
5. Đánh giá kiểm tra trắc nghiệm (Multiple choice exam): Theo thang điểm 10 dựa trên đáp án được thiết kế sẳn
6. Đánh giá bảo vệ và thi vấn đáp (Oral Exam)
Rubric 5: Bảo vệ và thi vấn đáp (Oral Exam)
Tiêu chí
đánh giá

MỨC F
(0-3.9)
Thái độ giao tiếp, trả lời thô
lỗ, không hợp tác, thiếu tôn
Thái độ trả
trọng trong giao tiếp. Sử
lời câu hỏi
dụng thuật ngữ không phù
hợp, gióng nói khó nghe.

MỨC D
(4.0-5.4)
Thái độ giao tiếp, trả lời câu
hỏi lễ độ. Sử dụng các thuật
ngữ trong câu trả lời phức
tạp, khó hiểu. Giọng nói
nhỏ, thiếu tự tin.


15


CTĐT ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông
Các câu trả lời hoàn toàn Các câu trả lời không rõ
không liên quan đến câu ràng, gần như không liên,
không tập trung vào trọng
Nội dung trả hỏi.
tâm của câu hỏi.
lời

Các câu trả lời đúng trọng tâm
câu hỏi, liên quan đến câu hỏi
nhưng thiếu tự tin trong các câu
trả lời. .

Các câu trả lời ngắn gọn, rõ
ràng, đầy đủ, liên quan đến
câu hỏi yêu cầu. Thể hiện sự
tự tin về sự hiểu biết trong
câu trả lời, lập luận giải thích
chưa thuyết phục.

Các câu trả lời ngắn gọn, rõ
ràng, đầy đủ, liên quan trực
tiếp đến câu hỏi yêu cầu; tự
tin trong câu trả lời; lập
luận, giải thích cho câu hỏi
hoàn toàn thuyết phục.


thuyết minh không đúng. Nội
dung phù hợp theo yêu cầu.
Hình vẽ, bảng biểu còn nhiều
mâu thuẩn với nội dung.

Không có hoặc thiếu
bản vẽ/hình ảnh, bản
vẽ/hình ảnh không
Bản vẽ kỹ
đúng nội dung theo
thuật và hình
quy định.
ảnh

Đầy đủ số lượng bản vẽ/hình
ảnh (3 bản) với nội dung theo
đúng quy định. Kích thước,
ghi chú trên bản vẽ/hình ảnh
không được thể hiện hoặc thể
hiện không rõ ràng, thiếu một
số phần trên các bản vẽ/hình
ảnh

Trình bày
thuyết minh

Mức độ đạt chuẩn quy định
MỨC C
MỨC B
(5.5-6.9)

ảnh, bảng biểu rõ ràng, logic, ghi chú
phù hợp. Thể hiện việc sử dụng
thành thạo máy tính trong trình bày
báo cáo.
Đầy đủ bản vẽ (3 bản) với nội dung
theo đúng quy định. Sắp xếp các
phần trên bản vẽ hợp lý. Kích thước,
ghi chú đầy đủ, rõ ràng. Thể hiện
việc sử dụng thành thạo công cụ vẽ
trên máy tính, có thể ứng dụng trong
công trình xây dựng thực tế.

Trọng
số

60%

20%

20%

8. Đánh giá thuyết trình (Oral Presentaion): Theo Rubric 4

16


CTĐT ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

9. Đánh giá làm việc nhóm (Teamwork Assessment)
Rubric 7: Làm việc nhóm (Teamwork Assessment)


MỨC A
(8.5-10)
Nhiệm vụ công việc của mỗi thành
Mỗi thành viên có nhiệm vụ công
Nhiệm vụ công việc rõ ràng viên rõ ràng, cụ thể, phù hợp. Phát huy
việc riêng nhưng không rõ ràng
và phù hợp với khả năng của thế mạnh của các thành viên trong
và không phù hợp với khả năng
mỗi thành viên trong nhóm.
nhóm. Tương tác, phối hợp tốt giữa
của thành viên trong nhóm.
các thành viên.

< 30%


chia sẽ kinh nghiệm từ các
từ các thành viên khác của nhóm.
thành viên khác của nhóm.

20%


3.0

Từ 6.5 đến 6.9

C+

2.5

Từ 5.5 đến 6.4

C

2.0

Từ 5.0 đến 5.4

D+

1.5

Từ 4.0 đến 4.9

D

1.0

Nhỏ hơn 4.0

F



-

III

Kiến thức bổ trợ

9

-

Cơ sở kỹ thuật và cơ sở ngành

42

-

15.5

12

22

4.5

136.5

16.5

IV

CTĐT ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông

Các khối kiến thức được thiết kế sao cho nội dung đáp ứng được chuẩn đầu ra của CTĐT,
được thể hiện trong Bảng 2.2.
Bảng 2.2 Ma trận giữa các khối kiến thức và PLOs
Số tín
Tỉ lệ
chỉ

Khối kiến thức

PLOs
1

2

3

4

5

6

7

8

9


17

11.1% -

L

-

M

-

-

-

H

-

H

H

III Kiến thức bổ trợ

9

5.9%


H

M M H

M

-

-

M

-

V Đồ án, Thực tập và ĐATN

27.5 18.0% H

H

H

M H

H

H

H


153

H

H

H

H

H

H

H

H

H

H

TOTAL

100% H

Chú thích: H – Cao, M – Trung bình, L – Thấp
2.2 Danh sách các học phần
STT


4

4

2

3190121 Giải tích 2

4

4

3

3060303 Hoá đại cương

2

2

4

3050011 Vật lý 1

3

3

5


3

3

10

1091022 Toán chuyên ngành (PP số trong cơ học kết cấu)

3

3

11

1170011 Môi trường

2

2

II. Kiến thức chung
12

1020691 Tin học đại cương

1

16
2



3

3

16

2090101 Tư tưởng HCM

2

2

17

2090121 Đường lối CM của ĐCSVN

3

3

18

2100010 Genaral Law

2

2

19


0

22

130021 GD thể chất 2

0

23

130031 GD thể chất 3

0

24

130041 GD thể chất 4

0

25

130051 GD thể chất 5

0

26

4130501 Ngoai ngữ 1


42

29

1080011 Hình hoạ

2

2

30

1080401 Vẽ kỹ thuật

2

2

30

1050931 Kỹ thuật điện

2

2

31

1080700 Cơ lý thuyết


3

36

1111272 Thuỷ lực

2

2

37

1090033 Địa chất Công trình

2

2

38

1102080 Máy xây dựng

2

2

39

1090970 Cơ học đất


3

43

1110083 Thuỷ văn 1

2

2

44

1090382 Vật liệu xây dựng

2

2

45

1090980 Thí nghiệm Vật liệu xây dựng

46

1102050 Cơ học kết cấu 2

2

2


20

7.5

27.5

49

1100313 Đồ án Kết cấu bêtông CT 1

1

1

50

1090093 Đồ án nền và móng

1

1

51

1091300 ĐA Lập dự án công trình cầu

1

1


1

56

1091053 Đồ án thiết kế nền mặt đường

1

1

57

1091093 Đồ án thi công nền đường

1

1

58

1091113 Đồ án thi công mặt đường

1

1

59

1090043 Thực tập Địa chất công trình


2

Va. Kiến thức tự chọn chuyên ngành Cầu – Hầm
63

1091123 Thực tập tốt nghiệp cầu

64

1090363 ĐA tốt nghiệp cầu

10

Vb. Kiến thức tự chọn chuyên ngành Đường và Giao thông đô
thị
65 1091133
Thực tập tốt nghiệp đường
66

1091290 ĐA tốt nghiệp đường

10

2
10

2
10


3

69

1091063 Mố và trụ cầu

3

3

70

1091733 Cầu thép

3

3

71

1090473 Thiết kế hình học đường ôtô

3

3

72

1091043 TK nền mặt đường



1091153 Thí nghiệm cầu

77

1090323 Chuyên đề cầu

0.5

VIb. Kiến thức tự chọn chuyên ngành Đường và Giao thông đô
thị
78 1091163
Khai thác và TN đường ôtô
79

1091173 Thí nghiệm đường ôtô

80

1091183 Giao thông đô thị và thiết kế đường phố

0.5

2

2

2

2

7

8

9

10 11

I. Toán và Khoa học tự nhiên
1

3190111 Giải tích 1

H

H

-

-

-

-

-

-

-


H
-

-

4
5

3050011 Vật lý 1
3190041 Xác suất thống kê

H
H

-

L
H

-

-

-

-

-



-

H
-

-

8
9
10

3050651 Thí nghiệm vật lý
1091012 Phương pháp tính
1091022 Toán chuyên ngành (PP số trong CKC)

H
H
H

H

M H L
- M

-

-

L


H

H

-

II. Kiến thức chung

23


CTĐT ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông
12

1020691 Tin học đại cương

-

-

-

M

-

-

-


H

-

14

2090131 Những NLCB của CN Mác-Lê 1

-

-

-

-

-

-

-

H

-

H

L


-

-

-

-

-

-

-

H

-

H

H

17

2090121 Đường lối CM của ĐCSVN

-

-


-

-

-

H

-

H

H

19

1180853 Kinh tế ngành (cầu đường)

-

L

-

-

-

-


M

III. Kiến thức bổ trợ
20

GD quốc phòng

21

130011 GD thể chất 1

-

-

-

-

-

-

M

-

-


23

130031 GD thể chất 3

-

-

-

-

-

-

M

-

-

M

-

24

130041 GD thể chất 4


-

-

-

H

-

M
-

-

H

M
H

-

27
28

4130311 Ngoại ngữ 2
4130143 Tiếng anh chuyên ngành cầu đường

-


M

-

-

-

L

-

-

-

L

-

30

1080401 Vẽ kỹ thuật

-

H

-


-

-

-

-

-

-

M

-

32

1110023 Thí nghiệm thủy lực

L

-

H

L

M



M
L

-

-

-

M
M

-

35

1080710 Sức bền vật liệu

H

H

-

-

-

H


M

-

37
38

1090033 Địa chất Công trình
1102080 Máy xây dựng

L

H
H

-

-

-

M
-

-

-

-


-

M
-

-

41
42

1040451 Kỹ thuật nhiệt
1100022 Cơ học kết cấu 1

M
H

L
H

-

-

-

L

-


M

-

44

1090382 Vật liệu xây dựng

M

H

H

-

-

M

-

-

-

M

-


M

-

48

1090990 Nền móng

H

H

-

-

-

H

-

-

-

M

-


49
50

1100313 Đồ án kết cấu bê tông CT 1
1090093 Đồ án nền và móng

24


CTĐT ngành Kỹ thuật xây dựng Công trình giao thông
51

1091300 Đồ án lập dự án công trình cầu

H

H

-

M

H

H

H

H


M

53

1091073 Đồ án mố và trụ cầu

H

H

-

M

H

H

H

L

-

-

M

54


H

-

M

H

H

H

H

-

-

M

56

1091053 Đồ án thiết kế nền mặt đường

H

H

-


M
M

H
H

H
H

H
H

L
L

-

-

M
M

59

1090043 Thực tập địa chất công trình

-

H


H

L

H

-

-

-

L

61

1090103 Thực tập công nhân

-

H

M

-

H

L


-

-

H

-

H

-

H

H

H

H

H

-

-

H

75 1090363 ĐA tốt nghiệp cầu
H


H

H

H

H

-

-

H

H

H

M

H

H

H

H

H


H

-

-

L

-

M

64

1091033 Cầu bê tông cốt thép

H

H

-

-

-

H

-


M

66

1091733 Cầu thép

H

H

-

-

-

H

-

-

L

-

M

67


H
H

H
H

-

-

-

H
H

-

-

L
L

-

M
M

70 1091103 Thi công mặt đường
VIa. Kiến thức tự chọn chuyên ngành cầu - hầm

H

M
H

L M
H M

M M
M M

-

L
L

-

-

73 1090323 Chuyên đề cầu
M
VIb. Kiến thức tự chọn chuyên ngành đường và giao
thông đô thị
76 1091163 Khai thác và TN đường ôtô
H
77 1091173 Thí nghiệm đường ôtô
H

H


M M
M M

-

L
L

-

-

1091183 Giao thông đô thị và thiết kế đường phố.

H

-

-

-

-

-

L

-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status