Pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo qua thực tiễn tỉnh nghệ an - Pdf 65

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

NGUYN TH THU

PHáP LUậT Về THI ĐUA, KHEN THƯởNG
TRONG LĩNH VựC GIáO DụC, ĐàO TạO QUA THựC TIễN TỉNH NGHệ AN

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2020


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

NGUYN TH THU

PHáP LUậT Về THI ĐUA, KHEN THƯởNG
TRONG LĩNH VựC GIáO DụC, ĐàO TạO QUA THựC TIễN TỉNH NGHệ AN
Chuyờn ngnh: Lý lun v lch s nh nc v phỏp lut
Mó s: 8380101.01

LUN VN THC S LUT HC

Ngi hng dn khoa hc: GS.TSKH O TR C

H NI - 2020


LỜI CAM ĐOAN


1.1.2.

Vị trí, vai trò của thi đua, khen thƣởng ............................................. 16

1.2.

Pháp luật về thi đua, khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục,
đào tạo .............................................................................................. 18

1.2.1.

Đặc điểm và vai trò của pháp luật về thi đua, khen thƣởng ............. 18

1.2.2.

Khái quát chung pháp luật về thi đua, khen thƣởng trong lĩnh
vực giáo dục, đào tạo ........................................................................ 23

1.2.3.

Nội dung pháp luật hiện hành về thi đua, khen thƣởng trong lĩnh
vực giáo dục, đào tạo ........................................................................ 27

Kết luận chương 1 ......................................................................................... 45
Chương 2: T NH H NH THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ THI ĐUA,
KHEN THƯỞNG TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO
TẠO TR N ĐỊA ÀN TỈNH NGHỆ AN ..................................... 46
2.1.


Hạn ch trong các qu định về khen thƣởng .................................... 67

2.3.3.

Hạn ch trong t ch c thực hiện pháp luật về thi đua, khen thƣởng ..... 71

Kết luận chương 2 ......................................................................................... 75
Chương 3: MỘT S

QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP G P PHẦN

HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO ............................... 77
3.1.

Mục tiêu và những quan điểm cơ ản........................................... 77

3.1.1.

Mục tiêu ............................................................................................ 77

3.1.2.

Những quan điểm cơ b n .................................................................. 79

3.2.

M t số giải pháp g p phần hoàn thiện pháp luật về thi đua,
khen thưởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo ............................. 82


Đ i mới công tác thi đua khen thƣởng trong lĩnh vực giáo dục,
đào tạo theo tƣ du qu n trị doanh nghiệp gắn với nhiệm vụ
chính trị của ngành ............................................................................ 93

3.2.7.

Tăng cƣờng công tác kiểm tra, thanh tra việc pháp luật về thi
đua, khen thƣởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo .......................... 94

3.2.8.

Kiện toàn bộ má và nâng cao ch t lƣ ng đội ng cán bộ làm
công tác thi đua, khen thƣởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo ....... 95

Kết luận chương 3 ......................................................................................... 98
KẾT LUẬN .................................................................................................... 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 102


MỞ ĐẦU
1. Đ t vấn đề
1.1. Tính cấp thiết của Đề tài
Ngay sau khi Cách mạng tháng 8 thành công và tu ên bố thành lập
nƣớc Việt Nam dân chủ cộng hòa ngày 02/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
quan tâm đ n công tác thi đua, khen thƣởng. Hƣởng ng lời kêu gọi của
ngƣời, toàn đ ng và toàn dân đã phát động và t ch c nhiều phong trào thi
đua s i n i, lan tỏa và rộng khắp, nhiều văn b n pháp luật về thi đua, khen
thƣởng đã đƣ c ban hành nhằm động viên mọi tầng lớp nhân dân nỗ lực, hăng
hái lao động, s n xu t, công tác, chi n đ u vì độc lập, tự do của T quốc, vì
mục tiêu dân giàu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

thƣởng và nhiều và nhiều văn b n của các bộ, ngành, địa phƣơng hƣớng dẫn
thực hiện các v n đề liên quan đ n công tác thi đua, khen thƣởng...
Các văn b n pháp luật do Quốc hội, Chính phủ và các Bộ ban hành
nhìn chung đã tạo ra khuôn kh pháp lý có tính hệ thống, khá hoàn chỉnh cho
công tác thi đua, khen thƣởng. Tu nhiên, thực t cho th , hiện na pháp luật
về thi đua khen thƣởng còn có những mâu thuẫn, chồng chéo, thậm chí là có
hiện tƣ ng dùng văn b n hành chính có ch a qu phạm pháp luật để điều
chỉnh công tác thi đua, khen thƣởng nên vẫn chƣa thực sự hoàn thiện. Điều
này làm nh hƣởng khá lớn đ n tính thống nh t, chỉnh thể và vai trò của pháp
luật về thi đua, khen thƣởng. Ngoài ra, nhận th c về pháp luật thi đua, khen
thƣởng có những biểu hiện lệch lạc và chạ theo thành tích. Điều đó dẫn tới
chỗ thực hiện khen thƣởng tràn lan và ngƣ c lại, ngƣời x ng đáng đƣ c khen
thì không khen; trên thực t không hi m những trƣờng h p “chạ ch c, chạ
qu ền, chạ chỗ, chạ tu i, chạ bằng c p, chạ huân chƣơng”. Các hạn ch
trong pháp luật c ng nhƣ thực hiện pháp luật nhƣ vậ dẫn đ n công tác thi
đua, khen thƣởng bị một số cá nhân, tập thể l i dụng với mục đích không

2


trong sáng, làm cho ý nghĩa của bị lệch lạc, hình th c, làm m t tác dụng c
v , động viên, khu n khích của thi đua, khen thƣởng.
Công tác thi đua khen thƣởng trong ngành giáo dục nói chung không
tránh khỏi những hạn ch ,

u kém chung của công tác thi đua khen thƣởng

của c nƣớc, nh t là căn bệnh trầm kha, bệnh “thành tích” của ngành giáo dục
lại là căn bệnh nan , chƣa có d u hiệu thu ên gi m. Ngoại trừ những lý do
khách quan về mặt nhân sự, cơ ch chung, thì hệ thống pháp luật thi đua, khen

Luận văn làm rõ các v n đề lý luận về công tác thi đua, khen thƣởng;
hệ thống hóa và đánh giá khái quát pháp luật về thi đua, khen thƣởng trong
lĩnh vực giáo dục và đào tạo, trong đó đi sâu phân tích, đánh giá những qu
định pháp luật hiện hành về thi đua, khen thƣởng trong lĩnh vực nà .
Trên cơ sở thực trạng công tác thi đua, khen thƣởng trong lĩnh vực giáo
dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An, cùng với những quan điểm chỉ đạo của
Đ ng và Nhà nƣớc, luận văn đề xu t các gi i pháp nhằm góp phần hoàn thiện
pháp luật về thi đua, khen thƣởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo hiện na .
1.3. Tính mới và những đóng góp của đề tài
Luận văn đã hệ thống hóa, b sung những v n đề lý luận về thi đua
khen thƣởng nhằm đề xu t nhận th c lý luận về v n đề nà một cách toàn
diện, đầ đủ và đúng đắn. Bên cạnh đó, luận văn đã phân tích, đánh giá thực
trạng qu định của pháp luật về thi đua, khen thƣởng trong lĩnh vực giáo dục
và đào tạo, chỉ ra đƣ c những hạn ch của pháp luật và thực hiện pháp luật về
thi đua, khen thƣởng; từ đó, ki n nghị các gi i pháp hoàn thiện pháp luật về
thi đua, khen thƣởng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Luận văn đi sâu vào nghiên c u những qu định hiện hành của pháp
luật về thi đua, khen thƣởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên c u của luận văn là hệ thống các văn b n pháp luật về
thi đua, khen thƣởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo đối với ngƣời dạ ,

4


ngƣời làm công tác qu n lý trong ngành giáo dục, đào tạo. Đồng thời, trên cơ
sở nghiên c u thực tiễn áp dụng pháp luật về thi đua, khen thƣởng trong lĩnh
vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong những năm gần đâ

kêu gọi thi đua ái quốc (11/6/1948 -11/6/2008); Hội th o “Tư tưởng Hồ Chí
Minh về thi đua yêu nước” (năm 2012) nhân kỷ niệm 64 năm ngà Chủ tịch
Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi Thi đua ái quốc và ngà tru ền thống Thi đua êu
nƣớc (11/6/1948 - 11/6/2012) do Ban Thi đua - Khen thƣởng Trung ƣơng
phối h p với Ban Tu ên Giáo Trung ƣơng t ch c; Hội th o “Lời kêu gọi thi
đua ái quốc của Chủ tịch Hồ Chí Minh - Giá trị lý luận và thực tiễn đối với
phong trào thi đua yêu nước hiện nay" (năm 2018) nhân dịp kỷ niệm 70 năm
Ngà Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi thi đua Ái quốc (11/6/194811/6/2018) do Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh chủ trì, phối h p với
Ban Tu ên giáo Trung ƣơng, Ban Thi đua - Khen thƣởng Trung ƣơng t ch c.
Về mặt Luận văn, c ng đã có một số tác gi đi sâu nghiên c u về các
v n đề của pháp luật thi đua khen thƣởng nhƣ: "Hoàn thiện văn bản quy phạm
pháp luật đối với công tác thi đua, khen thưởng ở Việt Nam hiện nay" (của
Ngu ễn Hữu Đoạt - Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh -Năm 2007);
"Đổi mới quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng ở địa phương"
(của Dƣơng Thị Thanh - Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí
Minh -năm 2008); " Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện pháp Luật thi đua, khen
thưởng ở Việt Nam” của tác gi Đỗ Thú Phƣ ng, năm 2010; Luận văn
“Quản lý Nhà nước bằng pháp luật đối với công tác thi đua,khen thưởng ở
Việt Nam hiện nay” của Phùng Ngọc T n, năm 2012. Luận văn Quản lý nhà
nước về thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục và đào tạo tại Vĩnh Long
của Phạm V Ninh, năm 2017; Luận án Pháp luật về thi đua, khen thưởng ở
Việt Nam hiện nay của Phùng Ngọc T n, năm 2016…
Nhìn chung các công trình nghiên c u khoa học của tập thể, cá nhân,

6


các bài vi t của các tác gi từ trƣớc đ n na đã đề cập đ n các khía cạnh khác
nhau của công tác thi đua, khen thƣởng, đề xu t đƣ c những gi i pháp để gi i
qu t một số v n đề trên thực tiễn và có những đóng góp nh t định các c về


Thi đua, khen thƣởng là một hoạt động thuộc lĩnh vực khoa học xã hội,
việc nghiên c u những nội dung liên quan đ n công tác thi đua, khen thƣởng
đòi hỏi ph i có ki n th c t ng h p. Phƣơng pháp nghiên c u chủ

u của luận

văn là phƣơng pháp nghiên c u lý luận k t h p với kh o sát đánh giá, phƣơng
pháp phân tích, so sánh… cụ thể nhƣ sau:
Tại Chƣơng 1, luận văn chủ

u s dụng phƣơng pháp nghiên c u lý

luận, phƣơng pháp t ng h p, và phƣơng pháp phân tích. Qua t ng h p và
nghiên c u lý luận những nội dung có liên quan đ n thi đua, khen thƣởng và
pháp luật về thi đua, khen thƣởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, tác gi
phân tích và đánh giá vai trò, ý nghĩa của pháp luật về thi đua, khen thƣởng
trong lĩnh vực nà và những

u tố nh hƣởng đ n nó.

Tại Chƣơng 2, luận văn s dụng phƣơng pháp t ng h p, thống kê,
phƣơng pháp đánh giá và phân tích. Tác gi đã nêu khái quát đặc điểm c ng
nhƣ tình hình thực hiện pháp luật trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo trên địa bàn
tỉnh Nghệ An, từ đó đánh giá, phân tích để làm rõ đƣ c những hạn ch trong
thực hiện pháp luật về thi đua, khen thƣởng.
Tại Chƣơng 3, luận văn s dụng phƣơng pháp phân tích, t ng h p, hệ
thống và so sách để xác định quan điểm hoàn thiện pháp luật về thi đua, khen
thƣởng trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, trên cơ sở đó đề xu t các gi i pháp
để hoàn thiện.

đề tài gồm 03 chƣơng:
Chương 1. Những v n đề lý luận về thi đua, khen thƣởng và pháp luật
về thi đua, khen thƣởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.
Chương 2. Tình hình thực hiện pháp luật về thi đua, khen thƣởng trong
lĩnh vực giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Chương 3. Một số quan điểm và gi i pháp góp phần hoàn thiện pháp
luật về thi đua, khen thƣởng trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

9


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ
PHÁP LUẬT VỀ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRONG LĨNH VỰC
GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
1.1. Những vấn đề chung về thi đua, khen thưởng
1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của thi đua, khen thưởng
1.1.1.1. Khái niệm thi đua và ý nghĩa của thi đua
Thi đua êu nƣớc là tƣ tƣởng n i bật của Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhằm
động viên, phát hu tinh thần êu nƣớc nồng nàn của toàn dân tộc thành những
hành động cụ thể, thi t thực, đƣa cách mạng Việt Nam vƣ t qua khó khăn,
thách th c, giành những thắng l i quan trọng trong các giai đoạn cách mạng.
Trong giai đoạn cách mạng hiện na , tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về thi đua
ái quốc vẫn còn ngu ên giá trị, soi đƣờng cho đ i mới về nhận th c, về công
tác lãnh đạo, t ch c, vận động phong trào thi đua êu nƣớc. nghiên c u
những những nội dung cơ b n tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về thi đua ái quốc, đồng
thời, đặt ra êu cầu ti p tục k thừa, phát hu tƣ tƣởng của Ngƣời về thi đua ái
quốc để từ đó vận dụng một cách sáng tạo, phù h p với điều kiện thực tiễn
góp phần thực hiện thắng l i sự nghiệp đ i mới.
C.Mác c ng cho rằng, cạnh tranh mặc dù gâ nhiều hậu qu tiêu cực,

lao động có “sự ti p xúc xã hội” của con ngƣời sẽ tha đ i về ch t trong ch
độ xã hội chủ nghĩa. Thi đua và cạnh tranh là động lực phát triển kinh t ,
song, thi đua hơn hẳn cạnh tranh ở tính nhân đạo vì sự phát triển toàn diện của
xã hội và con ngƣời. Nhiệm vụ của Đ ng Cộng s n và Nhà nƣớc Xô vi t là
ph i t ch c các phong trào thi đua xã hội chủ nghĩa để phát hu tính tháo vát,
tinh thần thi đua, óc sáng tạo của đông đ o quần chúng nhân dân trên quy mô
thật sự to lớn [35].
Bên cạnh đó, V.I.Lê-nin cho rằng: T ch c thi đua ph i chi m một địa
vị quan trọng trong số những nhiệm vụ kinh t của chính qu ền Xô-vi t. T
ch c thi đua có nghĩa là có thể tìm ra con đƣờng đúng đắn nh t, ti t kiệm nh t
để c i t ch độ kinh t của nƣớc Nga. Đi theo phƣơng hƣớng của V.I.Lê-nin
đã chỉ ra, Đ ng Cộng s n Liên Xô và Nhà nƣớc Xô-vi t h t s c chú trọng t
ch c các phong trào thi đua gọi là Thi đua xã hội chủ nghĩa trong quá trình
xâ dựng nên một siêu cƣờng trên th giới là Liên bang cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Xô-vi t [35].
11


Khái niệm Thi đua xã hội chủ nghĩa trong quan điểm của V.I.Lê-nin là
một hình th c h p tác giữa ngƣời với ngƣời, góp phần phát triển năng lực của
con ngƣời, phát triển của tính chủ động sáng tạo của nhân dân lao động và của
ch độ dân chủ trong xã hội mới. Thi đua xã hội chủ nghĩa, ra đời trên cơ sở
lao động tập thể, trên cơ sở những quan hệ tƣơng tr và h p tác, đoàn k t theo
tinh thần đồng chí, nhằm giúp đỡ những ngƣời lạc hậu dần dần ti n lên ngang
những ngƣời tiên ti n, nâng cao trình độ văn hóa và trình độ sinh hoạt tinh
thần của mọi ngƣời. V.I.Lê-nin coi thi đua là đòn bẩ mạnh mẽ của ti n bộ
kinh t - xã hội, là trƣờng học giáo dục chính trị lao động và đạo đ c cho
nhân dân lao động.g Ch c năng chủ

u của thi đua xã hội chủ nghĩa là ch c

hăng hái tích cực vận động quần chúng tham gia thi đua và cùng họ xung
phong đi đầu làm gƣơng cho mọi ngƣời trong phong trào thi đua êu nƣớc.
Phát hiện điển hình, nêu gƣơng khen thƣởng. Ph bi n những điển hình, t m
gƣơng cá nhân, tập thể và những kinh nghiệm trong phong trào thi đua [35].
Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về thi đua: “Thi đua là yêu
nước, yêu nước thì phải thi đua. Và những người thi đua là những người yêu
nước nhất” [19, tr.473]. Đâ là một quan điểm thể hiện sự sáng tạo độc đáo
trong tƣ tƣởng về thi đua, thể hiện cách nhìn sâu rộng và là một sự phát triển
mới về thi đua. Quan niệm “Thi đua là êu nƣớc”, Bác đã nâng thi đua lên
tầm tƣ tƣởng mới. Trƣớc đâ , nói về thi đua, ngƣời ta thƣờng cho thi đua là
một hoạt động nâng cao hiệu qu trong lao động s n xu t, công tác hoặc là
một hoạt động trong công việc nào đó nhằm khích lệ, thúc đẩ sự nỗ lực,
nhiệt tình và sự sáng tạo trong lao động. Theo Ngƣời, thi đua không chỉ là
hoạt động sáng tạo, tích cực trong lao động, trong công việc hằng ngà , mà nó
trở thành hoạt động tƣ tƣởng và tinh thần, của lòng êu nƣớc, là biểu hiện của
tinh thần đ u tranh cách mạng, h sinh ph n đ u vì độc lập dân tộc, vì hạnh
phúc nhân dân và tinh thần quốc t cao c . Bác đã đặt tên cho phong trào thi
đua của nhân dân ta là “Phong trào thi đua êu nƣớc”, bi n thi đua thành s c
mạnh của dân tộc trong lao động s n xu t và trong chi n đ u. Quan niệm thi

13


đua là êu nƣớc đƣ c thể hiện ở việc l

thi đua làm động lực phát hu tinh

thần êu nƣớc, động lực đó đƣ c thể hiện bằng hành động thực t ; ngƣ c lại
l


14


tác dụng c i tạo ngƣời lao động, c i tạo con ngƣời, giúp con ngƣời loại bỏ
những tƣ tƣởng lạc hậu, b o thủ. “Thi đua là một cách rất tốt, rất thiết thực
để làm cho mọi người tiến bộ” [19, tr.270]. Có thể nói thi đua là đòn bẩ
mạnh mẽ của ti n bộ kinh t xã hội, là trƣờng học giáo dục chính trị lao
động và đạo đ c cho nhân dân lao động. Ch c năng chủ

u của thi đua xã

hội chủ nghĩa là nâng cao hiệu su t trong s n xu t kinh doanh và các hoạt
động khác của đời sống xã hội.
1.1.1.2. Khái niệm khen thưởng và ý nghĩa của khen thưởng
Khen thƣởng là công việc đã tồn tại khá lâu trong lịch s xã hội, gắn
liền với thƣởng phạt của nhà nƣớc thuộc các ch độ xã hội khác nhau. Khen
thƣởng đã đƣ c thực hiện ở nƣớc ta từ các triều đại phong ki n trƣớc đâ .
Trong Đại Việt s ký toàn thƣ của Ngô Sĩ Liên, các S thần Triều Lê, Lịch
Triều Hi n chƣơng loại chí của Phan Hu Chú ghi rõ việc khen thƣởng r t đa
dạng, chẳng hạn:
Khen thƣởng ngƣời có công trong chi n trận, ngƣời có công trong
việc đi s , ngƣời phò tá có công lao tài đ c, ngƣời ti n c ngƣời
hiền tài, ngƣời có lời tâu đúng, ngƣời c p dƣới giữ đúng phép công,
không vị nể ngƣời qu ền quý c p trên, ngƣời có công làm thuỷ l i,
ngƣời có tài văn chƣơng, ngƣời cao tu i [22].
Đối tƣ ng khen thƣởng r t rộng rãi, từ ngƣời già đ n trẻ em (từ 11
tu i), từ nam giới đ n phụ nữ, từ ngƣời Kinh đ n ngƣời dân tộc thiểu số đều
đƣ c khen thƣởng.
Dƣới ch độ phong ki n, triều đình nào thực hiện đƣ c việc thƣởng,
phạt kịp thời và công minh đều khi n cho ngƣời có lỗi bi t nhận ra lỗi lầm

thưởng, có lỗi thì phạt; có công mới có huân, phải có công huân mới được
thưởng huân chương, thưởng cái nào đích đáng cái ấy,... khen thưởng phải có
tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương” [15]. Ph i khen thƣởng đúng

16


ngƣời, đúng việc, kịp thời để khu n khích mọi ngƣời hăng hái tham gia
phong trào thi đua, ph n đ u làm tròn nhiệm vụ đƣ c giao. Nhƣ vậ , có thể
th

rằng, khen thƣởng là đánh giá k t qu của thi đua và là nhân tố thúc đẩ

phong trào thi đua phát triển.
Khen thƣởng ph i gắn với thực hành phong trào thi đua êu nƣớc và
nhiệm vụ chính trị của đ t nƣớc, từng địa phƣơng, từng đơn vị.
“Thi đua phải có sự lãnh đạo đúng” [19, tr.270]. Để đạt đƣ c tiêu chí
nà , cần có sự lãnh đạo thống nh t, có sự phối h p giữa đ ng, chính qu ền
với các đoàn thể nhân dân, b o đ m các mặt hoạt động thi đua ăn khớp với
nhau, nhằm vào mục đích chung, vào mục tiêu thi đua nhằm hoàn thành tốt
những nhiệm vụ chính trị do Đ ng, Nhà nƣớc đề ra.
Khen thƣởng đúng kịp thời sẽ thúc đẩ , mở đƣờng cho phong trào thi
đua sôi n i, thi t thực.
Thi đua là động lực thúc đẩ cá nhân, cộng đồng hoàn thành nhiệm vụ
và là cơ sở cho việc khen thƣởng.
Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra b n ch t tốt đẹp của thi đua, đó là thi đua
mang tình đồng chí, đồng đội, hỗ tr , giúp đỡ nhau cùng phát triển; thi đua là
ngƣời đi trƣớc hiểu bi t, dẫn ngƣời đi sau, làm cho mọi ngƣời cùng ti n bộ.
Nhƣ vậ , có thể th


cƣỡng ch và thu t phục. Với xu hƣớng chung của qu n lý nhà nƣớc thời đại
4.0 hiện na , phƣơng pháp thu t phục ngà càng đóng vai trò quan trọng, nó
làm cho các chủ thể tự giác để chủ động và thực hiện các hành vi của mình.
- Pháp luật về thi đua, khen thƣởng là công cụ điều chỉnh hoạt động
của các chủ thể pháp luật liên quan nhằm tác động đ n nhận th c, tƣ tƣởng,
tinh thần, tình c m, động cơ hành vi, hoạt động của con ngƣời.
- Tƣơng tự nhƣ thi đua, khen thƣởng, pháp luật về thi đua, khen
thƣởng có ch c năng tạo nên động lực động viên, lôi cuốn, khu n khích mọi
cá nhân, tập thể phát hu tru ền thống êu nƣớc, năng động, sáng tạo vƣơn
lên hoàn thành tốt nhiệm vụ đƣ c giao, động viên thúc đẩ và tạo động lực lôi
cuốn quần chúng nhân dân tham gia vào các hoạt động phát triển kinh t - xã
18


hội và đ m b o an ninh quốc phòng; khơi dậ óc tìm tòi, sáng tạo, phát hu trí
tuệ, năng lực, tính tích cực, điểm mạnh của các cá nhân, tập thể để góp phần
xâ dựng xã hội tốt đẹp hơn.
- Pháp luật về thi đua, khen thƣởng có hình th c thể hiện phong phú và
đa dạng, do nhiều loại cơ quan ban hành gồm các loại văn b n nhƣ: Pháp
lệnh, nghị qu t, nghị định, chỉ thị, thông tƣ...
- Đối tƣ ng của pháp luật thi đua, khen thƣởng r t rộng bao gồm công
dân Việt Nam, các cơ quan Nhà nƣớc, t ch c chính trị, t ch c chính trị - xã
hội, t ch c chính trị - xã hội - nghề nghiệp, t ch c xã hội, nghề nghiệp, t
ch c kinh t thuộc các thành phần kinh t , đơn vị lực lƣ ng v trang nhân
dân, ngƣời Việt Nam ở nƣớc ngoài; ngƣời nƣớc ngoài, cơ quan t ch c nƣớc
ngoài và các t ch c quốc t ở Việt Nam.
- Pháp luật về thi đua, khen thƣởng sớm đƣ c hình thành cùng với sự ra
đời và phát triển của nhà nƣớc xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam từ năm 1945 đ n
na . Văn b n pháp lý đầu tiên về lĩnh vực khen thƣởng là Quốc lệnh qu định
28 10 điểm thƣởng và 10 điểm phạt đƣ c Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status