ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
NGUYỄN THỊ NGỌC
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP CHẾ PHẨM SINH HỌC DẠNG VI NHŨ,
ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG TRONG BẢO QUẢN THÓC GIỐNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
NGUYỄN THỊ NGỌC
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP CHẾ PHẨM SINH HỌC DẠNG VI NHŨ,
ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG TRONG BẢO QUẢN THÓC GIỐNG
Chuyên ngành: Hóa môi trƣờng
Mã số: 60440120
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:PGS.TS. Phạm Xuân Núi
TS. Phƣơng Thảo
Chƣơng 1 – TỔNG QUAN ......................................................................................... 1
1.1. Tác động của thuốc BVTV đối với con ngƣời và môi trƣờng ......................... 1
1.2. Chế phẩm sinh học trong BVTV ...................................................................... 4
1.3. Tổng quan về nhũ tƣơng ................................................................................... 8
1.4. Các hệ vi nhũ tƣơng........................................................................................ 18
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 29
2.2. Đối tƣợng, dụng cụ và hóa chất nghiên cứu ................................................... 29
2.3. Quy trình tạo ra dịch chiết Jatropha từ bã hạt Jatropha. ................................. 30
2.4. Các phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................... 39
3.1. Kết quả khảo sát thời gian tối ƣu để chiết tinh dầu từ bã hạt Jatropha .......... 44
3.2. Kết quả xác định thành phần hoạt tính 1,8 – Cineole trong tinh dầu Bạch đàn
và vi nhũ tƣơng ...................................................................................................... 45
3.3. Kết quả xác định thành phần hoạt tính Phorbol ester trong dịch chiết Jatropha
và vi nhũ tƣơng ...................................................................................................... 51
3.4. Đánh giá độ bền (độ ổn định) của các mẫu qua quan sát trực quan ............... 55
3.5. Kết quả khảo sát kích thƣớc hạt ..................................................................... 56
3.6. Kết quả phân tích kích thƣớc hạt bằng phƣơng pháp kính hiển vi điện tử quét
(SEM) .................................................................................................................... 73
3.7. Kết quả khảo sát trong bảo quản thóc giống của vi nhũ tƣơng tinh dầu Bạch
đàn và dịch chiết bã hạt Jatropha ........................................................................... 73
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 80
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Các loại nhũ tương ......................................................................................9
Hình 1.2. Quá trình phá nhũ .....................................................................................13
Hình 1.3. Cấu trúc của vi nhũ ở nồng độ chất hoạt động bề mặt cho trước ............19
Hình 1.4. Công thức cấu tạo của 1,8 - Cineole và 1,4 - Cineole ..............................22
Hình 1.5. Công thức của Phorbol etster ...................................................................27
theo thành phần .........................................................................................................57
Hình 3.16. Kết quả đo phân tích kích thước hạt của mẫu vi nhũ tương (M7) khảo sát
theo thời gian khuấy 20 phút .....................................................................................58
Hình 3.17. Kết quả đo phân tích kích thước hạt của mẫu vi nhũ tương (M5) khảo sát
theo thời gian khuấy 40 phút .....................................................................................59
Hình 3.18. Kết quả đo phân tích kích thước hạt của mẫu vi nhũ tương (M6) khảo sát
theo thời gian khuấy 80 phút .....................................................................................60
Hình 3.19. Kết quả đo phân tích kích thước hạt của mẫu vi nhũ tương (M8) khảo sát
theo thời gian khuấy 100 phút ...................................................................................61
Hình 3.20. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc kích thước hạt trung bình theo thời gian
khuấy .........................................................................................................................62
Hình 3.21. Kết quả đo phân tích kích thước hạt của mẫu vi nhũ tương (M9) khảo sát
theo tốc độ khuấy 600 vòng/phút ..............................................................................63
Hình 3.22. Kết quả đo phân tích kích thước hạt của mẫu vi nhũ tương (M10) khảo
sát theo tốc độ khuấy 800 vòng/phút .........................................................................64
Hình 3.23. Kết quả đo phân tích kích thước hạt của mẫu vi nhũ tương (M11) khảo
sát theo tốc độ khuấy 1200 vòng/phút .......................................................................65
Hình 3.24. Kết quả đo phân tích kích thước hạt của mẫu vi nhũ tương (M12) khảo
sát theo tốc độ khuấy 1400 vòng/phút .......................................................................66
Hình 3.25. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc kích thước hạt trung bình theo tốc độ
khuấy .........................................................................................................................67
Hình 3.26. Kết quả đo phân tích kích thước hạt của mẫu vi nhũ tương (M13) khảo
sát theo nhiệt độ ở 75oC ............................................................................................68
Hình 3.27. Kết quả đo phân tích kích thước hạt của mẫu vi nhũ tương (M14) khảo
sát theo nhiệt độ ở 60oC ............................................................................................69
Hình 3.28. Kết quả đo phân tích kích thước hạt của mẫu vi nhũ tương (M15) khảo
sát theo nhiệt độ ở 30 oC ...........................................................................................70
Hình 3.29. Kết quả đo phân tích kích thước hạt của mẫu vi nhũ tương(M16) khảo
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DLS
Dynamic Light Scattering
FAO
The Food and Agricultural Organization
FT –IR
Fourier Transform Infrared Spectroscopy
GC – MS
HLB
LC – MS
O/W
OECD
PG
Gas Chromatography - Mass Spectrometry
Hydrophilie – Lipophilie Balance
Liquid Chromatography– Mass Spectrometry
Oil/Water
Tổ chức Hợp tác và Phát triển Quốc tế
Propylene Glycol
SEM
Scanning Electron Microscopy
thu hoạch khoảng 10%, đối với các loại cây có củ là từ 10 - 20%, còn với rau quả từ
10 - 30%.
Chính vì vậy việc bảo quản lƣơng thực sau thu hoạch là vấn đề cấp thiết và
đƣợc quan tâm hàng đầu hiện nay. Tuy nhiên hiện nay, vấn đề bảo quản lƣơng thực
bằng các chất hóa học thƣờng gây ra tác dụng phụ làm ảnh hƣởng không tốt đến sức
khỏe con ngƣời và môi trƣờng xung quanh. Trong những năm gần đây, các nghiên
cứu tập trung vào sử dụng tinh dầu thực vật và thành phần hóa học có hoạt tính sinh
học nhƣ các lựa chọn thay thế cho thuốc trừ sâu tổng hợp. Dầu Bạch đàn, có thể
đƣợc sử dụng nhƣ một loại thuốc trừ sâu sinh học để kiểm soát các loại côn trùng
gây hại khác nhau . Dầu Bạch đàn đã đƣợc Cục Quản lý Thực phẩm và Dƣợc phẩm
Hoa Kỳ phân loại là không độc hại. Ngay cả Hội đồng Châu Âu đã chấp thuận sử
dụng tinh dầ u Bạch đàn là một chất tạo hƣơng trong thực phẩm (> 5 mg/kg), bánh
kẹo (
khuẩn, virus.
Nhóm thuốc thảo mộc: Thành phần giết sâu là các chất độc có trong cây
cỏ hoặc dầu thực vật
1.1.2. Tình hình ô nhiễm thuốc BVTV trong nông nghiệp
Hiện danh mục các hoạt chất BVTV trên thế giới đã là hàng ngàn loại, ở các
nƣớc thƣờng từ 400 - 700 loại (Trung Quốc 630, Thái Lan 600 loại). Tăng trƣởng
thuốc BVTV những năm gần đây từ 2 - 3%. Trung Quốc tiêu thụ hằng năm 1,5 - 1,7
triệu tấn thuốc BVTV [10].
Ở nƣớc ta, hóa chất BVTV đã đƣợc sử dụng từ những năm 40 của thế kỷ
trƣớc để phòng trừ các loại dịch bệnh. Đến những năm gần đây, việc sử dụng hóa
chất BVTV đã tăng lên đáng kể cả về khối lƣợng lẫn chủng loại, với hơn 1.000 loại
1
hóa chất BVTV đang đƣợc lƣu hành trên thị trƣờng. Theo thống kê của Cục Bảo vê ̣
thƣ̣c vâ ̣t (BVTV) cho thấy, mỗi năm Việt Nam nhập khẩu khoảng 70.000 đến hơn
116.000 tấn thành phẩm hóa chất BVTV. Do đó việc lạm dụng thuốc BVTV đã gây
nên những tác hại lớn tới môi trƣờng.
Tại đồng bằng sông Cửu Long, việc lạm dụng và sử dụng không đúng cách
thuốc BVTV gây ô nhiễm môi trƣờng, nguồn nƣớc ở bằng sông Cửu Long cũng rất
đáng lo ngại. Đây là vùng sản xuất lúa chính của cả nƣớc với khoảng 1,8 triệu ha.
Trong sản xuất nông nghiệp, phân bón và các loại thuốc BVTV phòng trừ dịch hại
đóng vai trò quan trọng, quyết định đến năng suất. Theo khảo sát của Trƣờng đại
học Kinh tế TP Hồ Chí Minh cho thấy nông dân bằng sông Cửu Long đã sử dụng
75 loại thuốc trừ dịch hại, trong đó có 28 loại thuốc BVTV, 17 loại thuốc diệt cỏ và
30 loại trị nấm bệnh. Trong số này thuốc trừ sâu chiếm đến 43% mà phần lớn thuộc
nhóm I, nhóm II có độc tính cao và trung bình theo phân loại của Tổ chức Y tế thế
giới.
Ở vùng lúa An Giang, mỗi năm ngƣời dân ở đây sử dụng hơn 1.000 tấn thuốc
yếu tại các khu công nghiệp phía Nam. Nhiều nhất là ở TP Hồ Chí Minh với 66 cơ
sở. Nhƣng hầu hết các cơ sở sản xuất trong tình trạng gia công, sang chai, đóng gói
ra thành phẩm thuốc BVTV, không có cơ sở nào trực tiếp sản xuất nguyên liệu
thuốc BVTV, đa số nguyên liệu nhập khẩu và 90% là nhập từ Trung Quốc, rất khó
kiểm soát thành phần. Hiện cả nƣớc có 16.659 doanh nghiệp kinh doanh buôn bán
thuốc BVTV, tức trung bình mỗi tỉnh có 265 cơ sở, nhiều cơ sở tại các khu vực
đông dân cƣ xen kẽ không thể kiểm soát nổi.
Hầu hết các loại thuốc BVTV đều có tính độc cao và trong quá trình dùng,
một lƣợng thuốc nào đó có thể đi vào trong thân cây, quả, hoặc dính bám chặt trên
lá, quả. Ngƣời và động vật ăn phải các loại nông sản này có thể bị ngộ độc tức thời,
hoặc nhiễm độc nhẹ, từ từ gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sức khỏe. Một số loại
thuốc trừ sâu có khả năng bay hơi mạnh nên gây khó chịu, mệt mỏi, thậm chí
choáng ngất cho ngƣời trực tiếp phun thuốc sâu trên đồng ruộng, nhất là trong
trƣờng hợp không có các biện pháp phòng tránh tốt. Một số loại thuốc trừ sâu có
tính năng hóa học ổn định, khó phân hủy, nên sẽ tích luỹ trong môi trƣờng. Sau
nhiều lần sử dụng, lƣợng tích lũy này có thể cao đến mức gây độc cho môi trƣờng
đất, nƣớc, không khí và con ngƣời. Do thuốc tồn đọng lâu không phân hủy, nên có
3
thể theo nƣớc, gió và các loài sinh vật phát tán tới các vùng khác... Không chỉ gây
ra ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng, hóa chất bảo vệ thực vật tồn lƣu với bốn tính
chất độc hại, khó phân hủy, khả năng di chuyển xa, tích lũy sinh học còn gây ra
những ảnh hƣởng có hại đối với khả năng sinh sản, sự phát triển, hệ thần kinh,
tuyến nội tiết và hệ miễn dịch đều có liên quan tới hóa chất. Con ngƣời bị nhiễm
chủ yếu thông qua các thực phẩm ô nhiễm, các đƣờng khác ít phổ biến hơn là uống
nƣớc ô nhiễm và tiếp xúc trực tiếp với hoá chất. Đối với con ngƣời và động vật có
vú, các hóa chất bảo vệ thực vật có thể đƣợc lây truyền thông qua nhau thai và sữa
mẹ tới động vật sơ sinh [10].
Kết quả kiểm tra, năm 2010 của cục BVTV cho thấy ở vùng Hà Nội số mẫu có
dƣ lƣợng quá mức cho phép khá cao, trên rau, nho, chè từ 15% - 30%, ở TPHCM từ
20 - 30%. Thuốc BVTV làm tăng tính kháng thuốc của sâu bệnh, tiêu diệt ký sinh
thiên địch, có thể gây bột phát các dịch hại cây trồng. Theo Phạm Bình Quyến, khi
phun thuốc Padan trên lúa, nhóm thiên địch nhện lớn bắt mồi giảm mật độ 13 lần
trong khi không phun tăng 25 lần. Điều tra tổng số loài thiên địch ở vùng chè Thái
Nguyên nơi không sử dụng thuốc trừ sâu nhiều gấp 1,5 - 2 lần so với nơi có sử dụng
thuốc. Sâu tơ hại rau kháng 24 loại thuốc [10].
Sử dụng nhiều thuốc tác động xấu đến môi trƣờng, gây ô nhiễm đất và nƣớc
không khí ảnh hƣởng đến sức khỏe cộng đồng. Theo thống kê cả nƣớc hiện còn tồn
đọng trên 706 tấn thuốc cần tiêu hủy và 19.600 tấn rác bao bì thuốc bảo vệ thực vật
chƣa đƣợc thu gom và xử lý, hàng năm phát sinh mới khoảng 9.000 tấn [10].
Do vậy, phát triển nền nông nghiệp hữu cơ với việc tăng cƣờng sử dụng các
loại “thuốc trừ sâu sinh học” (chế phẩm sinh học) đang là xu hƣớng chung của toàn
cầu.
Tính năng và lợi ích của thuốc trừ sâu sinh học đƣợc thừa nhận có các ƣu điểm
nhƣ sau:
- Có thể khống chế cùng lúc nhiều loại bệnh cho một loại cây trồng.
- Có tác dụng đồng hóa các chất dinh dƣỡng, góp phần tăng năng suất và đạt
hiệu quả chất lƣợng nông sản phẩm.
- Có thể ngăn chặn, giảm thiểu tác hại của một số bệnh nguy hiểm mà các loại
thuốc hiện hành không thực hiện đƣợc.
5
- Không làm hại kết cấu đất, không làm chai đất, thoái hóa đất mà còn góp
phần tăng độ phì nhiêu của đất.
- Có tác dụng tiêu diệt côn trùng gây hại, giảm thiểu bệnh hại, tăng khả năng
đề kháng bệnh của cây trồng mà không làm ảnh hƣởng đến môi trƣờng nhƣ các loại
trăm triệu đồng/ha, cao gấp hai đến ba lần so với mô hình thông thƣờng. Đặc biệt,
Việt Nam còn là một trong năm quốc gia trên thế giới đã nuôi trồng thành công
Đông trùng hạ thảo, một trong những vị thuốc quý có giá trị kinh tế cao.
Mới đây, Bộ NN và PTNT cũng đã công nhận kết quả khảo nghiệm năm giống
ngô biến đổi gien gồm: BT11, GA21, MON98034, NK603, TC1507 để chuyển Bộ
Tài nguyên và Môi trƣờng cấp phép an toàn sinh học. Đây là một mốc quan trọng
của ngành trồng trọt và cũng là giải pháp gỡ khó cho việc sản xuất thức ăn chăn
nuôi.
1.2.3. Một số loại thuốc trừ sâu sinh học được sử dụng hiện nay
BIO-S Natural: Khử mùi hôi thối, diệt vi khuẩn, nấm mốc.
Enretech-1: Thấm hút, kết bao dầu dùng cho ứng cứu, xử lý ô nhiễm tràn dầu
vào đất cát.
Chế phẩm sinh học khử mùi cao su (HN FAR Fresh Air for Rubber Industry):
Khử mùi hôi trong các công đoạn chế biến và sản xuất cao su.
Bio World Algae Treatment: Xử lý tảo sợi, tảo xoắn trong nƣớc.
Bio World Green Water Algae Treatment: Xử lý tảo đơn bào, tảo lục, sinh vật
phù du.
Chế phẩm vi sinh AT-YTB: Xử lý rác thải tại các bãi rác, chuồng trại chăn
nuôi.
Chế phẩm sinh học xử lý môi trƣờng WEVIRO: Khử mùi hôi, phân hủy chất
hữu cơ.
Chế phẩm sinh học Sagi Bio: Thúc đẩy nhanh quá trình phân hủy các chất hữu
cơ, làm nguyên liệu cho sản xuất phân bón hữu cơ, cạnh tranh dinh dƣỡng và ức chế
vi sinh vật gây bệnh trong chất thải, giảm phát sinh mùi hôi.
Chế phẩm sinh học Sagi Bio-1: Xử lí mùi môi trƣờng chuồng trại chăn nuôi và
bãi chôn lấp chất thải, cạnh tranh dinh dƣỡng và ức chế vi sinh vật gây bệnh trong
chất thải.
7
8
1.3.2. Phân loại nhũ tương
Ngƣời ta thƣờng phân loại nhũ tƣơng theo các cách sau đây [3]:
1.3.2.1. Phân loại theo tính chất của pha và môi trường phân tán
Nhũ tƣơng loại một hay còn gọi là nhũ tƣơng thuận: là nhũ tƣơng chứa chất
lỏng không phân cực ( hoặc phân cực yếu) trong chất lỏng phân cực, thƣờng đƣợc
ký hiệu O/W. Ví dụ: mayonnaise, sữa, kem, sốt,….
Nhũ tƣơng loại hai hay còn gọi là nhũ tƣơng nghịch: là chất lỏng phân cực
trong chất lỏng không phân cực, thƣờng đƣợc ký hiệu W/O. Ví dụ: bơ, magarin, các
chất phết lên bánh,…
Ngoài ra còn có dầu phức: dầu có thể phân tán trong pha nƣớc của nhũ W/O để
tạo ra hệ phức O/W/O, tƣơng tự nƣớc phân tán trong pha dầu của nhũ O/W để tạo ra
hệ phức W/O/W. Kiểu nhũ tƣơng đƣợc hình thành phụ thuộc chủ yếu vào độ tan
tƣơng đối trong các pha của chất nhũ hóa. Theo quy tắc Bancroft, chất nhũ hóa tan
trong pha nào thì pha đó sẽ trở thành pha hƣớng ngoại. Nhƣ vậy các chất nhũ hóa
ƣa nƣớc tạo nhũ tƣơng W/O, còn ƣa dầu thì tạo nhũ tƣơng O/W.
Hình 1.1. Các loại nhũ tương
1.3.2.2. Phân loại theo nồng độ pha phân tán
9
Theo nồng độ pha phân tán, nhũ tƣơng đƣợc chia thành ba loại là nhũ tƣơng
loãng, nhũ tƣơng đậm đặc, nhũ tƣơng rất đậm đặc hay gelatin.
Nhũ tƣơng loãng: là các nhũ tƣơng chứa khoảng 0,1% pha phân tán. Nhũ
loãng không những có nồng độ bé mà kích thƣớc giọt nhũ cũng bé (đƣờng kính xấp
Độ ổn định điện thế là thông số đặc trƣng một cách gián tiếp đến độ kết tụ, độ
kết hợp các giọt của pha phân tán, đồng thời tƣơng quan với kích thƣớc của chúng
và độ bền lớp hấp phụ của chất hoạt động bề mặt lên bề mặt phân chia pha. Nó dựa
trên số đo ứng suất, tƣơng ứng với thời điểm phá vỡ nhũ tƣơng nằm ở khoảng giữa
các điện cực của thiết bị đo đƣợc nhúng trong nhũ tƣơng. Nhƣ vậy nhũ tƣơng có độ
ổn định điện thế càng cao thì càng bền vững.
1.3.3.2. Độ nhớt của nhũ tương
Nhũ tƣơng càng bền khi độ nhớt của môi trƣờng phân tán càng lớn. Độ nhớt
làm cho chuyển động của tiểu phân pha phân tán giảm xuống, sự va chạm giữa các
tiểu phân và sự kết hợp thành giọt lớn hơn sẽ đƣợc giảm thiểu, điều này giải thích
các nhũ tƣơng lỏng kém bền hơn các dạng mỡ, chúng có thể chất đặc sệt kiểu nhũ
tƣơng.
1.3.3.3. Kích thước hạt và sự phân bố kích thước hạt
Nhũ tƣơng có kích thƣớc giọt nhũ càng nhỏ, sự phân bố cỡ hạt hẹp thì càng ổn
định cao. Tuy nhiên, nếu kích thƣớc hạt trong nhũ tƣơng quá nhỏ thì đôi khi nhũ
tƣơng lại trở nên không bền vững, do sự ngƣng tụ và kết tụ lại, xảy ra thông qua
chuyển động Brown của mỗi hạt.
Sự phân bố kích thƣớc hạt theo giới hạn dƣới của đƣờng kính thể hiện cho
trạng thái ổn định nhất của nhũ tƣơng, còn sự phân bố rộng hơn với giới hạn trên
của đƣờng kính thể hiện độ không ổn định của hệ nhũ. Thực nghiệm đã chứng minh
rằng, sự thay đổi về phân bố kích thƣớc giọt là đƣờng cong theo thời gian. Trong
nghiên cứu về độ bền của nhũ tƣơng, sự thay đổi trong phân bố kích thƣớc hạt theo
thời gian thƣờng là một thông số rất quan trọng.
1.3.3.4. Độ bền của nhũ tương
Trong quá trình nghiên cứu và chế tạo nhũ tƣơng ngƣời ta mong muốn tạo ra
đƣợc các nhũ tƣơng có độ bền càng lớn càng tốt. Có nhiều phƣơng pháp để xác
định độ ổn định của nhũ tƣơng nhƣ phƣơng pháp siêu ly tâm, phƣơng pháp đo thế
zeta, phƣơng pháp đo độ phân tách của nhũ tƣơng, phƣơng pháp nhiệt độ thƣờng
11
cả hai pha lỏng, ái lực đối với pha lỏng này hoặc pha lỏng kia không đƣợc quá
mạnh để duy trì lớp hấp phụ trên bề mặt giọt nhũ.
1.3.3.6. Hiện tượng đảo pha của nhũ tương
Hiện tƣợng đảo pha là tính chất chuyển từ nhũ tƣơng thuận sang nhũ tƣơng
nghịch hay ngƣợc lại, do sự tác động nào đó từ bên ngoài, đây là một hiện tƣợng rất
đặc trƣng của nhũ tƣơng. Hiện tƣợng này chỉ xảy ra khi một loại nhũ tƣơng đang
tồn tại, chúng ta cho vào hệ đó chất nhũ hóa bảo vệ nhũ tƣơng loại kia, kèm theo sự
khuấy trộn. Tốc độ của quá trình đảo pha thƣờng không lớn lắm. Hiện tƣợng này
13
cũng xảy ra khi cho thêm vào nhũ tƣơng những chất có khả năng làm thay đổi bản
chất của chất nhũ hóa. Trong một số trƣờng hợp còn nhận thấy sự đảo pha nhũ
tƣơng chỉ do sự khuấy trộn lâu và liên tục nhƣ trong trƣờng hợp khuấy mạnh váng
sữa (nhũ tƣơng O/W) để thu đƣợc bơ (nhũ tƣơng W/O).
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và bền vững của nhũ tương
1.3.4.1. Ảnh hưởng do chênh lệch tỷ trọng của hai pha
Nhũ tƣơng càng bền khi sự chênh lệch tỷ trọng giữa 2 pha càng nhỏ. Trong
thực tế, tỷ trọng giữa 2 pha thƣờng khác nhau nhiều. Sự tập trung các tiểu phân của
pha phân tán xuống đáy hay trên bề mặt của nhũ tƣơng sẽ làm giảm khoảng cách
giữa các tiểu phân pha phân tán, xác suất va chạm và kết hợp giữa các tiểu phân
dƣới tác dụng của sức căng bề mặt sẽ tăng lên và có thể dẫn tới sự tách lớp [3].
1.3.4.2. Ảnh hưởng do kích thước tiểu phân của pha phân tán
Nhũ tƣơng bền khi kích thƣớc tiểu phân của pha phân tán nhỏ. Khi tiểu phân
có kích thƣớc lớn, vận tốc tách lớp xảy ra nhanh hơn dẫn đến hiện tƣợng lắng cặn
(lắng xuống đáy) hay hiện tƣợng kết bông, hai hiện tƣợng trên có thể khơi mào cho
sự tách pha dễ dàng hơn [3]. Trong điều chế pha phân tán đƣợc phân tán bằng tác
dụng của lực cơ học. Lực phân tán lớn tác động trong thời gian thích hợp làm cho
kích thƣớc tiểu phân pha phân tán càng nhỏ và đồng đều. Tuy nhiên, sức căng liên