Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lí an toàn lao động trong xây dựng công trình HH6 - Pdf 65

LỜI CAM ĐOAN
Học viên xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân học viên. Các kết
quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ
một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn

Nguyễn Mai Linh

i


LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Đinh Thế Mạnh, người đã
hướng dẫn trực tiếp và vạch ra những định hướng khoa học cho luận văn này.
Xin gửi lời cảm ơn tới Nhà trường, các thầy cô giáo trong Khoa Công trình, Phòng đào
tạo Đại học và sau Đại học về sự giúp đỡ trong thời gian tác giả học tập và nghiên cứu.
Xin cảm ơn các đồng nghiệp trong công ty đã tạo điều kiện, giúp đỡ cho tác giả trong
quá trình học tập cũng như hoàn thiện luận văn.
Cuối cùng tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, các anh em trong gia
đình đã động viên tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2017

HỌC VIÊN

Nguyễn Mai Linh

ii


MỤC LỤC

2.3.3. An toàn lao động khi sử dụng máy, thiết bị thi công xây dựng ..........................51
iii


2.3.4. Vệ sinh trên công trường xây dựng ..................................................................... 54
Kết luận chương 2 ......................................................................................................... 55
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN
TOÀN LAO ĐỘNG ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH HH6 - THE GOLDEN AN
KHÁNH
............................................................................................................ 57
3.1. Giới thiệu về công trình HH6 - The Golden An Khánh .......................................... 57
3.1.2. Vị trí dự án .......................................................................................................... 58
3.1.3. Quy mô dự án The Golden An Khánh ................................................................ 59
3.2. Thực trạng về công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng nhà cao tầng .... 60
3.2.1. Công tác lập biện pháp an toàn lao động ............................................................ 60
3.2.2. Công tác tập huấn về an toàn lao động ............................................................... 63
3.2.3. Công tác trang bị và sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động ................................. 65
3.2.4. Công tác đảm bảo kỹ thuật an toàn lao động ...................................................... 67
3.3. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý an toàn lao động trong quá
trình xây dựng công trình HH6 - The Golden An Khánh................................................ 70
3.3.1. Các nguy cơ gây mất an toàn lao động tại công trường HH6 ............................. 70
3.3.2. Các giải pháp kỹ thuật ......................................................................................... 71
3.3.3. Các giải pháp về tổ chức ..................................................................................... 93
Kết luận chương 3 ......................................................................................................... 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 98

iv


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Hình 3 - 13: Sơ đồ quản lý ATLĐ cho công tác sử dụng vận thăng và cần trục tháp .. 81
Hình 3 - 14: Các thiết bị vận tải phục vụ thi công trên cao........................................... 83
Hình 3 - 15: Sơ đồ quản lý ATLĐ khi sử dụng điện ..................................................... 85
Hình 3 - 16: An toàn cho trạm biến áp .......................................................................... 86
Hình 3 - 17: An toàn cho các thiết bị chiếu sáng .......................................................... 87
Hình 3 - 18: Biện pháp an toàn khi hàn điện................................................................. 88
Hình 3 - 19: Các thiết bị sử dụng điện cầm tay trên CTXD.......................................... 89
Hình 3 - 20: Sơ đồ quản lý ATLĐ đối với công tác PCCC .......................................... 91
Hình 3 - 21: Trang thiết bị phòng cháy chữa cháy cơ bản ............................................ 92
Hình 3 - 22: Phòng lưu trữ vật liệu dễ cháy .................................................................. 93
Hình 3 - 23: Sơ đồ quản lý An toàn lao động trên công trường HH6 ........................... 94

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 - 1: Kết quả tổng hợp sự tham gia của các Bộ, ngành và địa phương trong việc
phổ biến thông tin tuyên truyền về an toàn vệ sinh lao động năm 2011-2015 [4] ........ 15
Bảng 1 - 2: Một số kết quả huấn luyện an toàn vệ sinh lao động từ 2011-2014 [4] ..... 16
Bảng 1 - 3: Số lượng máy, thiết bị được kiểm định giai đoạn 2010-2015 .................... 17
Bảng 2 - 1: Hệ thanh chống cho hố đào ........................................................................ 36
Bảng 2 - 2: Góc nghiêng của mái đào không chống ..................................................... 38
Bảng 3 - 1: Bảng quy định trách nhiệm của từng thành viên trong ban quản lý AT .... 96

vii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
Chữ viết tắt


DN

Doanh nghiệp

DCĐCT

Dụng cụ điện cầm tay

ĐVTC

Đơn vị thi công

LĐTBXH

Lao động thương binh xã hội

NLĐ

Người lao động

HTX

Hợp tác xã

HH6

HH6 – The Golden An Khánh

KTTC


nhân văn. Tuy nhiên, vấn đề đảm bảo an toàn cho người lao động tại các công trình
xây dựng hiện chưa được chú trọng đúng mức.
Dự án Chung cư cao tầng, dịch vụ thương mại HH6 - THE GOLDEN AN KHÁNH là
một công trình lớn quy mô bao gồm 03 tòa nhà: 18T1, 18T2, 40T. Tòa nhà 18T1 và
18T2 cao 18 tầng, tòa nhà 40T cao 40 tầng, thuộc khu đất 33 ha có chức năng hỗn hợp
chung cư cao tầng và văn phòng, thương mại dịch vụ trong quần thể 288,8 ha của khu
đô thị Nam An Khánh. Chính vì vậy việc đảm bảo an toàn lao động là một công tác
quan trọng và chiếm chi phí lớn. Vì vậy, cần có những biện pháp nhằm quản lý công
tác này một cách hiệu quả.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng
cao hiệu quả công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng công trình HH6 The Golden An Khánh” là rất cần thiết và có tính thực tiễn cao.
2. Mục đích nghiên cứu
Dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về an toàn lao động và nghiên cứu thực tiễn công tác
quản lý an toàn lao động các dự án đầu tư xây dựng công trình để đề xuất một số giải
pháp về tổ chức thực hiện và giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng công tác
quản lý an toàn lao động đối với công trình HH6 - The Golden An Khánh dưới góc độ
Quản lý Nhà nước về ATLĐ.
3. Cách tiếp cận và Phương pháp nghiên cứu
a. Cách tiếp cận

1


Nghiên cứu những công trình khoa học, tài liệu đã công bố về công tác an toàn trong
xây dựng.
Các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn lao động trong xây dựng.
b. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn chủ yếu sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp điều tra khảo sát;
phương pháp thống kê; phương pháp phân tích so sánh; phương pháp chuyên gia.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

quan tâm. Nhưng lĩnh vực xây dựng cơ bản luôn được coi là ngành có nguy cơ cao về
tai nạn lao động và thực tế đã xảy ra nhiều vụ việc nghiêm trọng. Trong những năm
gần đây, số vụ tai nạn lao động trong lĩnh vực xây dựng xảy ra tại Việt Nam đang ngày
càng gia tăng về mức độ nghiệm trọng, chỉ tính riêng từ đầu năm 2015 đến nay đã có
hàng chục vụ tai nạn lao động nghiêm trọng đã được ghi nhận, chưa kể còn nhiều vụ
nhỏ lẻ ở các mức độ khác nhau. Tuy nhiên, vấn đề đảm bảo an toàn cho người lao
động tại các công trình xây dựng hiện chưa được chú trọng đúng mức.
Trong thời gian gần đây đã có một số vụ tai nạn lao động xảy ra trên các công trình
đang xây dựng báo hiệu một vấn đề đáng được quan tâm, tai nạn lao động đã trở thành
mối lo thường trực đối với nhiều công trình xây dựng, đáng tiếc hơn việc khắc phục sự
cố an toàn lao động gặp nhiều khó khăn và bài học rút ra từ đó chưa được coi trọng.
Đằng sau mỗi vụ tai nạn lao động, không chỉ là thiệt hại về tài sản cho cá nhân, tổ
chức mà còn là những nỗi đau mất người thân, để lại nhiều hệ lụy cho xã hội.
Theo thống kê của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, nguyên nhân dẫn đến các vụ
tai nạn lao động là do có khoảng 80% công nhân ngành xây dựng là lao động tự do,
lao động phổ thông, phần nhiều chưa được đào tạo bài bản về an toàn lao động. Và
một nguyên nhân quan trọng nữa đó là các nhà thầu xây dựng chưa thực sự quan tâm
đúng mức tới công tác an toàn lao động cho chính những người lao động mà mình sử
dụng. Vì vậy, trong chương 1 của luận văn, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu về các vấn
đề tổng quan trong công tác quản lý an toàn lao động ở lĩnh vực xây dựng.

3


1.1. Khái quát chung về công tác quản lý an toàn lao động trong xây dựng
1.1.1. Mục đích của công tác quản lý an toàn lao động
− Bảo đảm cho mọi người lao động những điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh, thuận
lợi và tiện nghi nhất;
− Phòng tránh tai nạn lao động, ngăn ngừa bệnh nghề nghiệp, hạn chế ốm đau, bảo vệ
sức khỏe, an toàn về tính mạng cho người lao động;

− Tổng mặt bằng công trường xây dựng phải được thiết kế và phê duyệt theo quy
định, phù hợp với địa điểm xây dựng, diện tích mặt bằng công trường, điều kiện khí
hậu tự nhiên nơi xây dựng, đảm bảo thuận lợi cho công tác thi công, an toàn cho
người, máy và thiết bị trên công trường và khu vực xung quanh chịu ảnh hưởng của thi
công xây dựng.
− Vật tư, vật liệu phải được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp đúng theo thiết kế tổng mặt
bằng được phê duyệt. Không được để các vật tư, vật liệu và các chướng ngại vật cản
trở đường giao thông, đường thoát hiểm, lối ra vào chữa cháy. Kho chứa vật liệu dễ
cháy, nổ không được bố trí gần nơi thi công và lán trại. Vật liệu thải phải được dọn
sạch, đổ đúng nơi quy định. Hệ thống thoát nước phải thường xuyên được thông thoát
bảo đảm mặt bằng công trường luôn khô ráo.
− Trên công trường phải có biển báo theo quy định tại Điều 74 Luật Xây dựng [2]. Tại
cổng chính ra vào phải có sơ đồ tổng mặt bằng công trường, treo nội quy làm việc. Các
biện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn phải được phổ biến và công khai trên
công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành; những vị trí nguy hiểm trên
công trường như đường hào, hố móng, hố ga phải có rào chắn, biển cảnh báo và hướng
dẫn đề phòng tai nạn; ban đêm phải có đèn tín hiệu.
− An toàn về điện:
5


+ Hệ thống lưới điện động lực và lưới điện chiếu sáng trên công trường phải riêng rẽ;
có cầu dao tổng, cầu dao phân đoạn có khả năng cắt điện một phần hay toàn bộ khu
vực thi công;
+ Người lao động, máy và thiết bị thi công trên công trường phải được bảo đảm an
toàn về điện. Các thiết bị điện phải được cách điện an toàn trong quá trình thi công xây
dựng;
+ Những người tham gia thi công xây dựng phải được hướng dẫn về kỹ thuật an toàn
điện, biết sơ cứu người bị điện giật khi xảy ra tai nạn về điện.
− An toàn về cháy, nổ:

− Tổ chức, cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc đảm nhận
theo quy định. Những người điều khiển máy, thiết bị thi công và những người thực
hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được huấn luyện
an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động theo quy định;
− Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phải được kiểm
định, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì mới được phép hoạt động
trên công trường. Khi hoạt động, máy và thiết bị thi công phải tuân thủ quy trình, biện
pháp đảm bảo an toàn.
Trường hợp khi hoạt động, thiết bị thi công vượt khỏi phạm vi mặt bằng công trường
thì chủ đầu tư phải phê duyệt biện pháp bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và
công trình trong, ngoài công trường chịu ảnh hưởng của thi công xây dựng.
Trường hợp do điều kiện thi công, thiết bị phải đặt ở ngoài phạm vi công trường và
trong thời gian không hoạt động nếu các thiết bị thi công vươn ra khỏi phạm vi công
trường thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của địa phương.
Những người khi tham gia thi công xây dựng trên công trường phải được khám sức
khỏe, huấn luyện về an toàn và được cấp phát đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân theo
quy định của pháp luật về lao động.
1.1.2.2. Thực hiện toàn diện và đồng bộ an toàn lao động
An toàn lao động là bộ phận không thể tách rời khỏi các khâu lập kế hoạch và thực
hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh.
An toàn lao động là trách nhiệm của không chỉ người sử dụng lao động mà còn của cả
người lao động nhằm bảo đảm sức khỏe tính mạng của bản thân và môi trường lao
động...
7


Bất kỳ ở đâu có tiếp xúc với máy móc, công cụ lao động thì ở đó phải có an toàn lao
động.
1.1.2.3. Đề cao và đảm bảo quyền và trách nhiệm của tổ chức công đoàn trong việc
thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động

pháp kỹ thuật an toàn, phòng cháy chữa cháy, kỹ thuật vệ sinh, xử lý ô nhiễm môi
trường lao động, phương tiện bảo vệ cá nhân.
Việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, khoa học công nghệ tiên tiến để phòng ngừa, hạn
chế tai nạn lao động xảy ra.
Nó còn liên quan trực tiếp đến bảo vệ môi trường sinh thái, vì thế hoạt động khoa học
về an toàn lao động góp phần quyết định trong việc giữ gìn môi trường trong sạch.
1.1.3.4. Vai trò về tính quần chúng
Nó mang tính quần chúng vì đó là công việc của đông đảo những người trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất. Họ là người có khả năng phát hiện và đề xuất loại bỏ các
yếu tố có hại và nguy hiểm ngay chỗ làm việc.
Mọi cán bộ quản lý, khoa học kỹ thuật... đều có trách nhiệm tham gia vào việc thực
hiện các nhiệm vụ của công tác an toàn lao động.
Ngoài ra các hoạt động quần chúng như phong trào thi đua, tuyên truyền, hội thi, hội
thao, giao lưu liên quan đến an toàn lao động đều góp phần quan trọng vào việc cải
thiện không ngừng điều kiện làm việc, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
1.2. Điều kiện lao động và chủ thể quản lý an toàn lao động trong xây dựng
1.2.1. Điều kiện lao động trong ngành xây dựng
Lao động trong ngành xây dựng có đặc thù: công việc thường được tiến hành ngoài
trời, trên cao, dưới sâu, sản phẩm đa dạng, phức tạp, địa bàn lao động luôn thay đổi, do
đó điều kiện lao động của công nhân có những đặc điểm sau:
- Chỗ làm việc của công nhân luôn thay đổi ngay trong phạm vi một công trình, phụ
thuộc vào tiến độ xây dựng, do đó điều kiện lao động cũng thay đổi theo.
- Trong ngành xây dựng có nhiều nghề, nhiều công việc nặng nhọc (như thi công đất,
bê tông, vận chuyển vật liệu...), mức độ cơ giới hóa thi công còn thấp nên phần lớn
9


công việc và công nhân phải làm thủ công, tốn nhiều công sức và năng suất lao động
thấp, yếu tố rủi ro còn nhiều.
- Có nhiều công việc buộc người công nhân phải làm việc ở tư thế gò bó, nhiều công

công trình theo quy định của pháp luật về lao động.
− Ban Quản lý dự án: Ban quản lý dự án thực hiện nhiệm vụ do Chủ đầu tư giao và
quyền hạn do Chủ đầu tư ủy quyền. Ban Quản lý dự án chịu trách nhiệm trước Chủ
đầu tư, pháp luật theo nhiệm vụ được giao và quyền hạn được ủy quyền.
− Tư vấn: là tổ chức hoặc cá nhân hoạt động chuyên nghiệp trong lĩnh vực tư vấn xây
dựng hoặc là các chuyên gia tư vấn có kiến thức rộng trong lĩnh vực xây dựng.
Theo Điều 7 Thông tư số 22/2010/TT-BXD ngày 03/12/2010, Bộ Xây dựng, 2010
[1]: Quy định về an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình, Ban quản lý dự
án hoặc Tư vấn quản lý dự án và tư vấn giám sát thi công xây dựng có trách nhiệm:
+ Giám sát việc thực hiện của Nhà thầu tuân thủ các biện pháp thi công, biện pháp
đảm bảo an toàn đã được phê duyệt; tuân thủ các quy phạm kỹ thuật an toàn trong thi
công xây dựng.
+ Thông báo cho Chủ đầu tư những nguy cơ có thể ảnh hưởng đến an toàn trong quá
trình thi công để có các giải pháp xử lý và điều chỉnh biện pháp thi công cho phù hợp.
+ Kiểm tra, báo cáo chủ đầu tư xử lý vi phạm, dừng thi công và yêu cầu khắc phục
khi Nhà thầu thi công vi phạm các quy định về an toàn trên công trường.
− Nhà thầu: là tổ chức hoặc cá nhân thực hiện công tác xây dựng. Những tổ chức, cá
nhân này có đủ năng lực và chuyên nghiệp trong hoạt động xây dựng. Theo Điều 6,
Thông tư số 22/2010/TT- BXD ngày 03/12/2010 của Bộ Xây dựng [1]: Quy định về an
toàn lao động trong thi công xây dựng công trình, Nhà thầu thi công xây dựng công
trình bao gồm cả tổng thầu, nhà thầu chính và nhà thầu phụ trên công trường có trách
nhiệm:
+ Lập và phê duyệt thiết kế biện pháp thi công, trong đó quy định rõ các biện pháp
bảo đảm an toàn cho người, máy, thiết bị và công trình. Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra
thực tế các diễn biến trên công trường để điều chỉnh biện pháp thi công, biện pháp an
toàn lao động cho phù hợp.

11




Bộ phận
ATLĐ

Bộ phận
ATLĐ

Nhà thầu
Bộ phận
ATLĐ

1.3. T
ình
hình
đảm
bảo kỹ thuật an toàn lao động

Cán bộ ATLĐ

Trong những năm gần đây, công tác bảo hộ lao động đã được Nhà nước, các bộ ngành,
đoàn thể và doanh nghiệp quan tâm đầu tư nên nhận thức của người lao động ngày
12


càng được nâng lên rõ rệt. Cùng với những thành tựu đã đạt được về phát triển kinh tế
và xã hội đất nước, công tác an toàn lao động cũng có những chuyển biến tích cực, các
cơ sở có nhiều sáng tạo, cải tiến hợp lý hoá sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc cho
người lao động, từ đó thúc đẩy sản xuất phát triển, góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Hệ thống các văn bản pháp luật hướng dẫn và bảo đảm thực thi chế
độ, chính sách về an toàn lao động cho người lao động được ban hành tương đối đầy

Đối với công tác bảo hộ lao động trong ngành xây dựng cũng đạt được nhiều thành tựu
to lớn, các doanh nghiệp được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo hộ,như quần áo mũ
cho người lao động. các nhà thầu xây dựng ngày càng trang bị đầy đủ vật tư, giàn giáo.
Máy công trình, người lao động tránh làm việc trực tiếp với công việc nặng nhọc, giảm
thiểu khả năng gây tai nạn [3].
1.3.1. Hoạt động thông tin, truyền thông về an toàn lao động
1.3.1.1. Hoạt động thông tin, truyền thông về ATLĐ ở các cấp quản lý và các tổ chức
Giai đoạn 2010-2015, công tác thông tin tuyên truyền về an toàn lao động được Đảng,
Nhà nước, Chính phủ ngày càng quan tâm, thể chế trong một số chính sách, văn bản
quan trọng như: Ban bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị 29-CT ngày
13/9/2013 về đẩy mạnh [4] trong đó Ban Bí thư đã đề ra nhiệm vụ “Đổi mới nội dung,
hình thức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, ý thức chủ động bảo đảm an
toàn vệ sinh lao động cho cán bộ, đảng viên và nhân dân” là một trong những nhiệm
vụ hàng đầu nhằm nâng cao hiểu biết, kỹ năng phòng tránh tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp và bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động.
Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 2281/QĐ-TTg phê duyệt CTQG về an toàn vệ
sinh lao động giai đoạn 2010-2015 [3], trong đó có Dự án 3: “Tuyên truyền, giáo dục,
huấn luyện, tư vấn và hỗ trợ áp dụng các biện pháp kỹ thuật về an toàn vệ sinh lao
động, thuộc Chương trình Quốc gia về an toàn vệ sinh lao động giai đoạn 20112015”.
Tại các Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, các hoạt động thông tin, tuyên truyền về
an toàn vệ sinh lao động ngày càng được quan tâm và đẩy mạnh triển khai rộng khắp
trong phạm vi cả nước dưới nhiều hình thức phong phú và đa dạng. Dưới đây là một số
kết quả và hình thức tuyên truyền an toàn vệ sinh lao động phổ biến:
- Tuyên truyền qua hệ thống truyền thông đại chúng;
- Các hoạt động in, phát hành ấn phẩm tuyên truyền an toàn vệ sinh lao động;
14


- Các hoạt động tuyên truyền tư vấn trực tiếp tới các doanh nghiệp, làng nghề, hợp tác
xã, bà con nông dân.


Số DN ứng dụng
Số DN VN
được phổ biến hiệu quả hệ thống
quản lý
thông tin

A

Bộ, ngành Trung ương

1

Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội

3

0

2.740

633

2

Bộ Xây dựng

0



5

Bộ Y tế

0

0

0

0

6

Bộ Quốc phòng

0

0

0

54

7

Bộ Giáo dục và Đào tạo

0

82

10

Liên
minh
Việt Nam

2100

22.242

500

0

11

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

310

0

630

377

12


157.413

7.603

Hợp

tác



- Hoạt động tuyên truyền, phổ biến thông tin về an toàn vệ sinh lao động qua internet,
các trang web;
- Các hoạt động phong trào, các hội nghị, hội thảo, hội thi, tập huấn về thông tin tuyên
truyền an toàn vệ sinh lao động.
1.3.1.2. Hoạt động thông tin tuyên truyền ở cấp doanh nghiệp, cơ sở
Tại các cấp doanh nghiệp, cơ sở thường chú trọng triển khai các nhóm hoạt động
thông tin, tuyên truyền về an toàn vệ sinh lao động như:
15


− Tổ chức các hoạt động hưởng ứng tuần lễ quốc gia về an toàn vệ sinh lao động tại
cấp doanh nghiệp, cơ sở;
− Thông tin, phổ biến các chính sách, văn bản pháp luật về an toàn vệ sinh lao động
qua tập huấn, phổ biến thông tin cho người lao động;
− Tổ chức tuyên truyền, phát hiện các nguy cơ, rủi ro về an toàn vệ sinh lao động đối
với các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động;
− Tổ chức các hoạt động đào tạo, huấn luyện kỹ năng, nghiệp vụ về an toàn vệ sinh
lao động cho người lao động; tổ chức tư vấn, tuyên truyền, cung cấp thông tin về an
toàn vệ sinh lao động cho người lao động;
− Tổ chức các hội thi, sáng kiến cải thiện điều kiện làm việc, ký giao ước thi đua giữa


40.332

33.019

19.640

2

Người lao động làm nghề nặng nhọc,
độc hại nguy hiểm

31.737

60.876

64.623

35.431

3

Người làm nghề, công việc có yêu cầu
nghiêm ngặt về AT,VSLĐ

39.952

53.016

60.085

Bộ

693.847

457.607

1.331.825

1.819.385

2.323.348 2.547.819

Theo số liệu điều tra, khảo sát từ 2000 doanh nghiệp phân bố trên 10 tỉnh, thành phố
của Cục An toàn lao động, Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội năm 2012 có 983
doanh nghiệp có sử dụng các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động
chiếm 49,2% tổng số doanh nghiệp được điều tra. Cơ cấu doanh nghiệp sử dụng máy,
thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phân chia theo ngành nghề kinh tế,
ngành khai khoáng chiếm tỉ lệ lớn nhấn là 71,7%; đứng thứ 2 là ngành sản xuất kim
loại chiếm 63,1%; ngành xử lý rác thải, nước thải chiếm 23,9%. Cơ cấu doanh nghiệp
sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phân chia theo loại
hình doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước chiếm tỷ lệ cao nhất là 82,1%; doanh
nghiệp FDI chiếm 81,6 %; khối hợp tác xã chiếm 8,7 % [5].

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status