TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN BỒI DƯỠNG HSG - Pdf 65

Trường THPT Phú Bài Tài liệu ôn tập lịch sử thế giới khối 12
PHẦN I: LỊCH SỬ THẾ GIỚI (1945-2000)
Chương I
SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN
TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI (1945 -1949)
Hướng dẫn trả lời
a. Hoàn cảnh:
- Đầu 1945, chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. nhiều vấn đề quan trọng, cấp bách
được đặt ra trước các cường quốc Đồng minh như: nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít; tổ chức
lại thế giới sau chiến tranh; phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
- Trong bối cảnh đó, một hội nghị quốc tế đã được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) từ ngày 4-11/2/1945 với sự
tham gia của nguyên thủ ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh (Xtalin, Rudơven và Sớcsin).
b. Những quyết định quan trọng
- Thống nhất mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật sau khi chiến tranh kết thúc ở châu Âu từ 2 đến 3 tháng.
- Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc dựa trên nền tảng và nguyên tắc cơ bản là sự nhất trí giữa 5 cường
quốc Liên Xô(Nga), Mĩ, Anh, Pháp và Trung Quốc để giữ gìn hoà bình và trật tự thế giới sau chiến tranh.
- Thoả thuận về việc đóng quân tại các nước để giải giáp quân phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng
giữa các cường quốc ở châu Âu và châu Á.
+ Ở châu Âu: Liên xô chiếm đóng Đông Đức, Đông Âu; Mĩ, Anh, Pháp chiếm Tây Đức, Tây Âu.
+ Ở châu Á: Vùng ảnh hưởng của Liên Xô: Mông Cổ, Bắc Triều Tiên, Nam Xakhalin, 4 đảo thuộc
quần đảo Curin; Vùng ảnh hưởng của Mĩ và phương Tây: Nhật Bản, Nam Triều Tiên; Đông Nam Á, Nam Á,
Tây Á….
Toàn bộ những quyết định tại Hội nghị cùng những thoả thuận sau đó của ba cường quốc trở thành khuôn
khổ của 1 trật tự thế giới mới thường được gọi là “Trật tự 2 cực Ianta” (Hai cực chỉ Mĩ và Liên Xô phân chia
nhau phạm vi ảnh hưởng trên cơ sở thỏa thuận Ianta).
* Những nét tiêu biểu khác biệt của hội nghị Ianta so với Vecxai- Oasinhtơn:
- Tổ chức Liên Hiệp Quốc tiến bộ hơn so với Hội Quốc Liên trước đây (tổ chức LHQ đặt ra để duy trì và
bảo vệ an ninh, hoà bình thế giới, còn Hội Quốc Liên đặt ra để bảo vệ cho các nước đế quốc thắng trận)
- Cực Xô luôn duy trì và bảo vệ an ninh, hoà bình thế giới, luôn giúp đỡ cho phong trào cách mạng thế
giới, đặt biệt là phong trào giải phóng dân tộc.

trì hoà bình và an ninh thế giới. HĐBA không phục tùng ĐHĐồng, có 5 uỷ viên thường trực có quyền phủ
quyết là: Mĩ, Anh, Pháp, Liên Xô (Nga), Trung Quốc.
- Ban thư kí: Cơ quan hành chính, đứng đầu là Tổng thư kí, nhiệm kì 5 năm.
- Các tổ chức chuyên môn: Hội đồng kinh tế và xã hội; Toà án quốc tế, Hội đồng quản thác ….
5. Đánh giá vai trò của LHQ trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay:
- Năm 1991, có 168 thành viên, đến 31/5/2000 có 188 hội viên, đến năm 2006 , LHQ có 192 quốc gia
thành viên
- Từ khi thành lập đến nay, LHQ đã có nhiều đóng góp quan trọng vào sự phát triển của thế giới. Với tư
cách là tổ chức quốc tế lớn nhất hành tinh, LHQ đã đấu tranh cho ổn định và hòa bình thế giới. nhiều cuộc
chiến tranh đã được LHQ giải quyết như vấn đề CPC, vấn đề Bôxnia- Hecxgôvina.....
- LHQ cũng đã không ngừng thúc đẩy quan hệ hữu nghị hòa bình giữa các nước, đặc biệt là giúp đỡ các
nước nghèo trong việc phát triển kinh tế - xã hội ổ định cuộc sống của nhân dân.
- Bên cạnh đó LHQ còn có những hạn chế, những việc chưa làm được, có nhiều vấn đề về các cuộc chiến
tranh LHQ vẫn chưa giải quyết được, thế giới vẫn còn có tiếng súng, các cuộc chiến tranh xung đột khu vực.
Như ở Trung Đông, đặc biệt là trong sự việc Ixraen tấn công LiBăng. Chính vì vậy hiện nay nhiều nước trên
thế giới, trong đó tiêu biểu như Nhật Bản, Đức, Ấn Độ... đang đòi cải cách Hội Đồng Bảo An để LHQ ngày
càng hoạt động có hiệu quả hơn.
6. Mối quan hệ giữa Việt Nam và LHQ:
- Từ năm 1945, Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã đề cập đến việc ủng hộ Tuyên Ngôn LHQ ở Xan phranxixcô.
Để chống việc Pháp tái xâm lược, Bác Hồ gửi đơn xin gia nhập LHQ nhưng không được chấp nhận.
- Năm 1975, VNam xin gia nhập nhưng Mỹ dùng quyền phủ quyết chống lại.
- Năm 1977, Mỹ rút lại phủ quyết và muốn bình thường hoá quan hệ với VNam - Ngoại trưởng Mỹ tuyên
bố : “Sẵn sàng bình thường hoá quan hệ với VNam”, chấp nhận VNam gia nhập LHQ.
- Ngày 20/ 9/1977, VNam gia nhập LHQ là thành viên thứ 149 của tổ chức này. Các tổ chức LHQ hoạt
động tại VNam: UNDP (Chương trình phát triển LHQ), UNICEF (Quỹ nhi đồng LHQ), UNESCO (Tổ chức
VH- KH -GD LHQ), WHO (Tổ chức y tế t/giới), FAO (Tổ chức Lương - Nông), IMF(Quỹ tiền tệ quốc tế),
UNFPA (Quỹ Dân số LHQ), ILO (Tổ chức lao động quốc tế), ICAO (Tổ chức Hàng không quốc tế), IMO (Tổ
chức Hàng hải quốc tế).
- Ngày 16/10/2007, Đại hội đồng LHQ đã bầu VNam là Uỷ viên không thường trực Hội đồng bảo an
(Nhiệm kỳ: 2008-2009).

công cuộc phát triển kinh tế.
- Bên ngoài: Các nước Phương Tây do Mĩ cầm đầu, tiến hành bao vây kinh tế, phát động cuộc “chiến tranh
lạnh”, chạy đua vũ trang, chuẩn bị cuộc chiến tranh tổng lực nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN.
Phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ.
Trong bối cảnh đó, nhân dân Liên Xô vừa ra sức củng cố quốc phòng chuẩn bị chống lại âm mưu của các
nước phương Tây , xây dựng lại đất nước vừa tích cực giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới.
2. Thành tựu:
- Từ 1946-1950, Liên Xô thực hiện kế hoạch 5 năm nhằm khôi phục kinh tế. Kế hoạch đã hoàn thành trong
thời gian 4 năm 3 tháng với những thành tích to lớn:
+ Công nghiệp được phục hồi vào năm 1947. Năm 1950 tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với
trước chiến tranh.
+ Sản xuất nông nghiệp năm 1950 đạt mức trước chiến tranh.
3
Câu 3: Hãy cho biết những biểu hiện về sự đối lập nhau giữa hai hệ thống TBCN và XHCN.
Câu 1: Hãy cho biết hoàn cảnh lịch sử và những thành tựu trong công cuộc khôi phục kinh tế ở Liên
Xô (1945-1950).
Trường THPT Phú Bài Tài liệu ôn tập lịch sử thế giới khối 12
+ Khoa học- kĩ thuật phát triển nhanh chóng. Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá
vỡ thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ.
Hướng dẫn trả lời
1. Quá trình thực hiện: Sau khi hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế, Liên Xô bắt tay vào xây dựng cơ sở
vật chất – kĩ thuật của CNXH và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
2. Thành tựu:

- Về công nghiệp: Giữa những năm 70, Liên Xô là cường quốc công nghiệp đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ),
chiếm gần 20 % tổng sản lượng công nghiệp thế giới, một số ngành có sản lượng cao nhất thế giới như dầu mỏ,
than, thép….đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân.
- Về nông nghiệp: tuy gặp nhiều khó khăn nhưng trong những năm 60, sản lượng nông phẩm hằng năm vẫn
tăng 16 %.
- Về KH – KT: Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957) và đưa con

năm 1970.
Câu 3: Hãy cho biết sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân ở Đông Âu
Câu 4: Hãy cho biết sự thành lập, mục tiêu, kết quả hoạt động và hạn chế của Hội đồng tương trợ
kinh tế (SEV).
Trường THPT Phú Bài Tài liệu ôn tập lịch sử thế giới khối 12
3. Kết quả:
- Sau hơn 20 năm hoạt động, khối SEV đã đạt đựoc một số thành tựu trong giúp đỡ các nước thành viên ,
thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và KHKT , không ngừng nâng cao đời sống nhân dân.
- Từ năm 1951 -1973, tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp hằng năm của các nước trong khối SEV là
khoảng 10% , tổng sản phẩm trong nước ( GDP) của các nước thành viên năm 1973 tăng 5,7 lần so với năm
1950. LXô giữ vai trò quyết định trong khối SEV. Từ 1949 đến 1970, LXô đã viện trợ không hoàn lại cho các
nước thành viên 20 tỉ rúp.
4. Hạn chế: SEV bộc lộ một số thiếu sót như không hoà nhập với đời sống kinh tế thế giới, chưa coi trọng
đầy đủ việc áp dụng những tiến bộ của khoa học và công nghệ… Sau khi chế độ XHCN ở các nước Đông Âu
tan rã, khối SEV giải tán(6-1991).
Hướng dẫn trả lời
a. Sự thành lập:
- 1955 các thành viên khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) phê chuẩn hiệp ước Pari năm 1954, vũ
trang lại cho Tây Đức đưa Tây Đức gia nhập NATO, biến Tây Đức thành lực lượng xung kích chống Liên Xô,
CHDC Đức và các nước XHCN, uy hiếp hoà bình, an ninh của các nước châu Âu.
- Ngày 14/5/1955 , các nước Anbani , Balan, Bungary , CHDCĐức ,Hungary , LX , Rumani và Tiệp khắc
họp tại Vácsava đã ký hiệp ước hữu nghị , hợp tác và tương trợ , đánh dấu sự ra đời của Tổ chức hiệp ước
Vacxava.
b. Mục tiêu: là thành lập liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước XHCN châu Âu.
c. Vai trò: Từ khi ra đời, Tổ chức Hiệp ước Vácsava đã trở thành một đối trọng với khối quân sự NATO, có
vai trò to lớn trong việc giữ gìn hòa bình an ninh ở châu Âu và trên thế giới.Sự lớn mạnh của LX và các nước
XHCN đã tạo nên thế cân bằng về sức mạnh quân sự giữa các nước XHCN và TBCN vào đầu những năm 70.
Tổ chức Hiệp ước Vácsava tuyên bố giải tán vào tháng 7-1991.
Hướng dẫn trả lời
a. Nguyên nhân:

a. Nguyên nhân: Cuộc khủng hoảng dầu mỏ bùng nổ 1973 đã tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế các nước
Đông Âu, những điều chỉnh kinh tế không có kết quả, những khó khăn trong cải tổ ở Liên Xô…. Đã làm cho
các nước Đông Âu lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế và chính trị trầm trọng.
b. Kết quả :
- Ở khắp các nước Đông Âu đã diễn ra các cuộc biểu tình, bãi công đòi thay đổi chế độ. Ban lãnh đạo các
nước Đông Âu lần lượt từ bỏ quyền lãnh đạo ĐCS, chấp nhận chế độ đa nguyên, đa đảng và tiến hành tổng
tuyển cử, chấm dứt chế độ XHCN.
- Ở Đông Đức , cuộc khủng hoảng bùng nổ từ cuối năm 1989, nhiều người Đông Đức chạy sang Tây Đức,
“bức tường Béc lin” bị phá bỏ. Ngày 3/10/1990 CHDCĐức sáp nhập vào CHLBĐức. Nước Đức thống nhất.

Hướng dẫn trả lời
- Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí , cùng với cơ chế tập trung quan liêu bao cấp làm cho
sản xuất trì trệ , đồi sống nhân dân không được cải thiện. Sự thiếu dân chủ và công bằng đã làm tăng thêm sự
bất mãn trong quần chúng.
- Không bắt kịp sự phát triển của KHKT tiên tiến dẫn đến tình trạng trì trệ , khủng hoảng kinh tế -xã hội .
- Khi tiến hành cải tổ đã phạm sai lầm nghiêm trọng trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng thêm trầm trọng.
- Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước.
Tuy nhiên cần thấy rằng, sự tan rã của chế độ XHCN ở Liên Xô và các nước Đông Âu không phải là sự sụp
đổ của CHXH khoa học do Mác và Ănggen sáng lập mà đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình CNXH có nhiều
khuyết tật, chưa khoa học, chưa đúng đắn, mang nặng yếu tố duy ý chí, chỉ là một bước lùi của CNXH.
Hướng dẫn trả lời
- Sau khi LX tan rã , Liên bang Nga là “quốc gia kế tục LX” , được kế thừa địa vị pháp lý của LX tại Hội
đồng Bảo an LHQ và tại các cơ quan ngoại giao LX ở nước ngoài.
* Về kinh tế: trong những năm 1990-1995 tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của GDP luôn là số
âm..Từ năm 1996 kinh tế có dấu hiệu phục hồi, đến 1997 tốc độ tăng trưởng đạt 0,5%, năm 2000 là 9%.
* Về chính trị : Tháng 12/1993 , Hiến pháp Liên bang Nga được ban hành, qui định thể chế tổng thống liên
bang.
+ Về mặt đối nội: Nước Nga phải đối mặt với hai thách thức lớn là tình trạng không ổn định do sự tranh
chấp giữa các đảng phái và những vụ xung đột sắc tộc, nổi bật là phong trào li khai ở vùng Trecxnia.


+ Tăng cường sức mạnh của hệ thống XHCN và ảnh hưởng đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Hướng dẫn trả lời
a . Đường lối cải cách - mở cửa:
- Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng sản TQuốc đã đề ra đường lối mới, mở đầu công cuộc cải cách
kinh tế - xã hội do Đặng Tiểu Bình khởi xướng. Đến Đại hội XII (9-1982), đường lối này được nâng lên thành
đường lối chung.
- Tại Đại hội XIII (10-1987), Đảng Cộng sản Trung Quốc xác định: lấy phát triển kinh tế làm trung tâm ,
tiến hành cải cách và mở cửa , chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN
linh hoạt hơn , nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc TQ, với mục tiêu biến TQ thành quốc gia
giàu mạnh, dân chủ và văn minh.
b. Thành tựu:
- Kinh tế : Từ khi thực hiện đường lối cải cách , đất nước TQ đã có những biến đổi cơ bản.Sau 20 năm
(1979-1998), nền kinh tế TQ tiến bộ nhanh chóng , đạt tốc độ tăng trưởng cao , đời sống nhân dân được cải
thiện rõ rệt.
+ GDP tăng trung bình hằng năm trên 8%, năm 2000 đạt 1080 tỉ USD.
+ Cơ cấu tổng thu nhập thay đổi lớn: từ chổ lấy nông nghiệp làm chủ yếu , đến năm 2000 thu nhập nông
nghiệp chỉ chiếm 16% , thu nhập công nghiệp và dịch vụ chiếm 51% , dịch vụ 33%
+ Thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn tăng từ 134 ( 1978) lên 2090 nhân dân tệ ( 2000) , ở thành
thị tăng từ 343 lên 5160 nhân dân tệ.

- Khoa học-kỹ thuật : đạt được nhiều thành tựu nổi bật:
7
Câu 1: Trình bày sự thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa và ý nghĩa của sự thành lập
nhà nước này.
Câu 2: Hãy cho biết đường lối và thành tựu cải cách - mở cửa của Trung Quốc.
Trường THPT Phú Bài Tài liệu ôn tập lịch sử thế giới khối 12
+ Năm 1964 TQ thử thành công bom nguyên tử;
+ Năm 2003 phóng thành công tàu “ Thần Châu 5” đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào vũ trụ.
- Văn hoá, giáo dục, y tế: Cũng đạt được nhiều thành tựu đáng kể.
- Đối ngoại:

d. Quan hệ giữa 2 miền Nam - Bắc Triều Tiên:
- Từ những năm 70 trở đi, quan hệ giữa 2 miền Triều Tiên có sự thay đổi từ đối đầu chuyển sang đối thoại.
- Năm 1990, quan hệ có bước đột phá mới: xoá bỏ về chính trị và quân sự, tiến hành giao lưu hợp tác.
- Tháng 6- 2000, Hiệp định hoà hợp giữa 2 quốc gia được kí kết, mở ra quá trình hoà hợp và thống nhất bán
đảo Triều Tiên.
Hướng dẫn trả lời
8
Câu 3. Tình hình kinh tế, chính trị của lãnh thổ Đài loan sau chiến tranh chiến tranh thế giới thứ 2
Câu 4. Bán đảo Triều Tiên sau chiến tranh thế giới hai.
Câu 5: Trình bày những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á sau Chiến
tranh thế giới thứ hai.
Trường THPT Phú Bài Tài liệu ôn tập lịch sử thế giới khối 12
- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các nước Đông Nam Á (trừ Thái Lan) đều là thuộc địa của các
nước đế quốc. Trong thời gian Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước ĐNÁ bị biến thành thuộc địa của quân
phiệt Nhật Bản.
- Tận dụng thời cơ Nhật đầu hàng Đồng minh, nhân dân ĐNÁ đã đứng lên đấu tranh, nhiều nước giành
được chính quyền và tuyên bố độc lập: Inđônêxia (17-8-1945), Việt Nam (2-9-1945), Lào (12-10-1945). Ở
Miến Điện (nay là Mianma), Mã Lai (nay là Malaixia), Philippin, nhân dân cũng đã giải phóng nhiều vùng lãnh
thổ rộng lớn.
- Ngay sau đó, các nước thực dân Âu – Mĩ quay trở lại xâm lược, chiếm đóng các nước ĐNÁ. Trãi qua cuộc
đấu tranh kiên cường và gian khổ, các nước ĐNÁ đều giành lại được độc lập :Philippin (7-1946), Miến Điện
(1-948), Mã Lai (8-1957), Xingapo (6-1959).
- Ba nước VNam, Lào, CPC kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1954, nhưng tới năm 1975 mới
giành độc lập hoàn toàn. Brunây trở thành quốc gia độc lập ngày 1-1- 1984. Đông Timo sau cuộc trưng cầu dân
ý tháng 8-1999 đã tách khỏi Inđônêxia, đến ngày 20 -5- 2002 trở thành quốc gia độc lập.
Hướng dẫn trả lời
- 1945: Giữa tháng 8 năm 1945 , Nhật đầu hàng phe Đồng minh ,nắm thời cơ thuận lợi , ngày 23/8/1945 ,
nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền. Ngày 12/10, nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa thắng lợi ,
chính phủ quốc dân ra mắt quốc dân và nền độc lập của Lào.
- 1946-1954: Kháng chiến chống thực dân Pháp

+ Sau chiến thắng ĐBP ở VNam Pháp phải ký Hiệp đinh Giơnevơ 1954 công nhận độc lập, chủ quyền ,
thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của VN , Lào, CPC.
- Từ 1954 - 1970: Chính phủ Xihanúc thực hiện đường lối hòa bình trung lập không tham gia bất cứ liên
minh chính trị quân sự nào , tiếp nhận viên trợ từ mọi phía , không có điều kiện ràng buộc.
- 1970-1975: Kháng chiến chống Mỹ
+ Ngày 18/3/1970, tay sai Mỹ lật đổ chính phủ Xihanúc. Nhân dân CPC cùng với nhân dân VN, Lào tiến
hành KCCM.
+ Ngày 17/4/1975, thủ đô Pnôm-Pênh giải phóng , kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ
- Từ 1975 đến 1979:
+ Tập đoàn khơ me đỏ do Pôn Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng, thi hành chính sách diệt chủng , tàn sát
hàng triệu người dân vô tội.
+ Nhân dân CPC với sự giúp đỡ của quân tình nguỵện VN đã nổi dậy đánh đổ tập đoàn Khơ me đỏ. Ngày
Ngày 7/1/1979 giải phóng Pnôm-Pênh , nước CHNDCPC được thành lập.CPC bước vào thời kỳ hội sinh , xây
dựng lại đất nước.
-Từ 1979 - 1993:
+ Tuy nhiên từ 1979 ở CPC diễn ra cuộc nội chiến đã kéo dài hơn 10 năm giữa lực lượng của Đảng Nhân
dân Cách mạng với các phe phái đối lập, chủ yếu là lực lượng Khơ me đỏ.
+ Với sự giúp đỡ của quốc tế các bên CPC đã thỏa thuận hòa giải hòa hợp dân tộc. Ngày 23//10/1991 ,
Hiệp đình hòa bình về CPC được ký kết tại Pari.
+ Tháng 9/1993, Quốc hội mới họp thông qua Hiến pháp, tuyên bố thành lậpVương quốc CPC tuyên
Do Xihanúc làm quốc vương. từ đó CPC đi vào thời kỳ ổn đình và phát triển.
Hướng dẫn trả lời
a. Nhóm năm nước sáng lập ASEAN.
- Gồm có: Inđônêxia , Malaixia , Philippin , Xingapo và Thái Lan.
- Sau khi giành độc lập đã tiến hành công nghiêp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội).
- Mục tiêu: nhanh chóng xoá bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
- Nội dung: chủ yếu đẩy mạnh công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng trong nước thay thế hàng nhập khẩu, lấy
thị trường trong nước làm chổ dựa để phát triển sản xuất.
- Thành tựu: đạt được một số thành tựu bước đầu về kinh tế - xã hội, sản xuất đã đáp ứng được nhu cầu cơ
bản của nhân dân trong nước, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status