giáo an sinh 10 chuẩn - Pdf 65

Trường THPT Hàm Giang Giáo án Sinh học 10 cơ bản
Tuần: 1
Tiết:1
Phần I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
I. Mục tiêu bài học :
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn bao
quát về thế giới sống.
- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chúc nên thế giới sống .
- Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp dạy học.
II. Phương tiện dạy học:
Tranh vẽ hình 1, SGK sinh học 10
Tranh ảnh có liên quan.
III. Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp – Minh họa + Thảo luận nhóm
IV. Nội dung dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
GV chia nhóm HS, yêu
cầu HS nghiên cứu
SGK, thảo luận nhanh
trả lời.
Câu hỏi: Thế giới sống
được tổ chức theo
những cấp tổ chức cơ
bản nào?
GV yêu cầu các HS

tổ chức sống cấp trên.
Ví dụ: SGK
Ngoài đặc điểm của tổ sống cấp thấp,
tổ chức cấp cao còn có những đặc
tính riêng gọi là đặc tính nổi trội.
Ví dụ: SGK
2. Hệ thống mở và tự điều chỉnh:
Tổ Hóa-Sinh-Tin GV: Kim Chanh Thi
1
Trường THPT Hàm Giang Giáo án Sinh học 10 cơ bản
+ Nhóm 1 và nhóm 2:
Câu hỏi: Cho ví dụ về
tổ chức thứ bậc và đặc
tính nổi trội của các
cấp tổ chức sống.
GV nhận xét, kết luận.
+ Nhóm 3 và nhóm 4:
Câu hỏi: Thế nào là hệ
thống mở và tự điều
chỉnh? Cho ví dụ.
GV điều chỉnh, kết
luận.
GV yêu cầu nhóm 5, 6
trình bày kết quả.
+ Nhóm 5 và 6
Câu hỏi: Cho ví dụ
chứng minh thế giới
sống đa dạng nhưng
thống nhất.
GV tổng hợp, kết

Câu 3: Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.
4. Dặn dò:
- Học thuộc bài đã học.
- Đọc trước bài 2 trang 10, SGK sinh học 10
Tổ Hóa-Sinh-Tin GV: Kim Chanh Thi
2
Trường THPT Hàm Giang Giáo án Sinh học 10 cơ bản
Tuần: 2
Tiết:2
Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
I. Mục tiêu bài học :
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được khái niệm giới.
- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới.
- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ.
II. Phương tiện dạy học:
Tranh vẽ hình 2, trang 10 SGK sinh học 10 phóng to.
III. Phương pháp dạy học:
Hỏi đáp + Thảo luận nhóm
IV. Nội dung dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sỉ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 2: Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Cho ví dụ.
Câu 3: Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV nêu câu hỏi, yêu
cầu HS nghiên cứu
SGK trả lời.

Oaitâykơ và Magulis chia thế giới
sinh vật thành 5 giới: Khởi sinh,
Nguyên sinh, Nấm, Thực vật và Động
vật.
II. Đặc điểm chính của mỗi giới:
1.Giới Khởi sinh: (Monera)
- Tế bào nhân sơ, kích thước rất nhỏ
(1-5 µm)
- Môi trường sống: đất, nước, không
khí, sinh vật
- Hình thức sống: tự tự dưỡng dị
dưỡng hoại sinh, kí sinh.
Tổ Hóa-Sinh-Tin GV: Kim Chanh Thi
3
Trường THPT Hàm Giang Giáo án Sinh học 10 cơ bản
nhóm.
+Nhóm 1:
Câu hỏi : Trình bày
đặc điểm của các sinh
vật thuộc giới Khởi
sinh ?
GV nhận xét, kết luận.
+Nhóm 2:
Câu hỏi : Trình bày
đặc điểm của các sinh
vật thuộc giới Nguyên
sinh và giới Nấm?
GV yêu cầu nhóm 2
trình bày kết quả.
GV đánh giá, tổng kết.

hoại sinh.
3. Giới Nấm: (Fungi)
- Tế bào nhân thực, đơn bào và đa
bào sợi.
Đại diện : nấm rơm, nấm mốc, nấm
men,…
- Hình thức sống: hoại sinh, kí sinh,
cộng sinh.
4. Giới Thực vật: (Plantae)
- Cơ thể đa bào, nhân thực, có thành
Xenlulôzơ.
- Là sinh vật tự dưỡng sống cố định,
phản ứng chậm .
- Gồm 4 ngành: Rêu, Quyết, Hạt trần,
Hạt kín.
- Vai trò : cung cấp nguồn thực phẩm,
dược liệu, nguyên liệu, điều hòa khí
hậu, giữ nguồn nước ngầm,… cho
con người.
5. Giới Động vật: (Amialia)
- Cơ thể đa bào, nhân thực.
- Sống dị dưỡng, có khả năng di
chuyển, phản ứng nhanh.
- Gồm 9 ngành sinh vật: Thân lỗ,
Ruột khoang, Giun dẹp, Giun tròn,
Giun đốt, Thân mềm, Chân khớp, Da
gai, Động vật có xương sống.
- Có vai trò quan trọng với tự nhiên
và con người.
Tổ Hóa-Sinh-Tin GV: Kim Chanh Thi

I. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào.
- Nêu được vai trò của nguyên tố vi lượng đối với tế bào.
- Phân biệt được nguyên tố vi lượng và nguyên tố đa lượng.
- Giải thích được cấu trúc hóa học của phân tử nước quyết định các đặc tính lí hóa
của nước.
- Trình bày được vai trò của nước đối với tế bào.
II. Phương tiện dạy học :
Hình 3.1 và hình 3.2 SGK Sinh học 10.
III. Phương pháp :
Hỏi đáp + Diễn giảng + Thảo luận nhóm
IV. Nội dung dạy học:
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Trình bày điểm khác nhau giữa giới Khởi sinh và giới Nguyên sinh?
Câu 2 : Trình bày điểm khác nhau giữa giới Động vật và giới Thực vật?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV nêu câu hỏi, yêu
cầu HS thảo luận
nhanh trả lời.
? Có bao nhiêu nguyên
tố tham gia cấu tạo cơ
thể sống ? Những
nguyên tố nào là
nguyên tố chủ yếu?
GV nêu câu hỏi, yêu
cầu HS nghiên cứu
SGK trả lời.

6
Trường THPT Hàm Giang Giáo án Sinh học 10 cơ bản
GV nêu câu hỏi.
? Vì sao nguyên tố vi
lượng chiếm tỉ lệ nhỏ
nhưng không thể thiếu?
Hoạt động 1
GV chia nhóm học sinh
Nêu câu hỏi và yêu cầu
học sinh thực hiện.
Nhóm 1 và 2:
Câu hỏi : Phân tích cấu
trúc liên quan đến đặc
tính hóa lí của nước?
GV nhận xét, đánh giá
kết quả của từng nhóm.
Dặn HS vẽ hình 3.1
vào tập.
GV yêu cầu nhóm 3, 4
trình bày kết quả.
Nhóm 3 và 4 :
Câu hỏi : Phân tích vai
trò của nước trong tế
bào và cơ thể ?
GV nhận xét, đánh giá,
kết luận vấn đề.
HS thảo luận nhanh,
trả lời.
HS tách nhóm theo
hướng dẫn của GV.

- Học thuộc bài đã học.
- Xem trước bài 4 trang 19, SGK Sinh học 10.
Tổ Hóa-Sinh-Tin GV: Kim Chanh Thi
7
Trường THPT Hàm Giang Giáo án Sinh học 10 cơ bản
KIỂM TRA 15 PHÚT – Lần 1
I. Mục tiêu :
- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh.
- Giúp học sinh ơn tập kiến thức đã học.
II. Phương pháp :
- GV ra đề trước, cho học sinh làm bài tại lớp.
- Học sinh tự học ở nhà, làm bài tự luận tại lớp.
III. Nội dung: Gồm 10 câu trắc nghiệm.
Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Chất nào dưới đây thuộc loại đường pôlisaccarit ?
a. Mantôzơ.
b. Tinh bột.
c. Hexôzơ.
d. Ribôzơ.
Câu 2: Sắp xếp nào sau đây đúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp
?
a. Đisaccarit, mônôsaccarit, pôlisaccarit.
b. Mônôsaccarit, đisaccarit, pôlisaccarit.
c. Pôlisaccarit, mônôsaccarit, đisaccarit.
d. Mônôsaccarit, pôlisaccarit, đisaccarit
Câu 3: Chất dưới đây không được cấu tạo từ glucôzơ là ?
a. Glicôgen.
b. Tinh bột.
c. Fructôzơ.
d. Mantôzơ.

Câu 9 : Cấu trúc nào sau đây có chứa prôtêin thực hiện chức năng vận
chuyển các chất trong cơ thể ?
a. Nhiễm săc thể.
b. Hêmôglôbin.
c. Xương.
d. Cơ.
Câu 10: Các thành phần cấu tạo của mỗi nuclêôtit là ?
a. Đường, axit và prôtêin.
b. Đường, bazơ nitơ và axit.
c. Axit, prôtêin và lipit.
d. Lipit, đường và prôtêin.
Tổ Hóa-Sinh-Tin GV: Kim Chanh Thi
9
Trường THPT Hàm Giang Giáo án Sinh học 10 cơ bản
Tuần : 4
Tiết : 4
Bài 4 : CACBÔHĐRAT VÀ LIPIT
I. Mục tiêu bài học :
Sau khi học xong bài này, học sinh cần :
- Liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi, đường đa có trong cơ thể sinh vật.
- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật.
- Liệt kê được tên của các loại lipit có trong các cơ thể sinh vật.
- Trình bày được chức năng của các loại lipit.
II. Phương pháp :
Hỏi đáp + Diễn giảng – Minh họa + Thảo luận nhóm.
III. Phương tiện dạy học :
Hình 4.1 và hình 4.2 SGK Sinh học 10 phóng to.
Mẫu vật : lá cây, hoa quả có nhiều đường,…
IV. Nội dung dạy học :
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.

I. Cacbôhiđrat: (Đường)
1. Cấu trúc hóa học:
Cacbôhiđrat là hợp chất
hữu cơ có cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân, gồm 3
nguyên tố : C, H, O.
Cacbôhiđrat có 3 loại :
+ Đường đơn : Hexôzơ
(Glucôzơ, Fructôzơ,…) ;
Pentôzơ (Ribôzơ,…)
+ Đường đôi : Saccarôzơ,
Galactôzơ, Mantôzơ,…
+ Đường đa :Tinh bột,
Glicôgen, Xenlulôzơ, kitin

Các đơn phân trong phân
tử đường đa liên kết với
nhau bằng liên kết
glicôzit.
Tổ Hóa-Sinh-Tin GV: Kim Chanh Thi
10
Trường THPT Hàm Giang Giáo án Sinh học 10 cơ bản
phân tử đường đa liên
kết với nhau bằng loại
liên kết gì ? Hãy phân
biệt các loại đường đa?
Hoạt động 1
GV chia nhóm học sinh
Nêu câu hỏi và yêu
cầu học sinh thực hiện.

trả lời.
HS tiến hành thảo
luận theo sự phân
công.
Nhóm đại diện ghi
và dán kết quả lên
bảng.

Các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung.
Phân tử Xenlulôzơ có
cấu tạo mạch thẳng. Tinh
bột, Glicôgen có cấu tạo
mạch phân nhánh.
2. Chức năng :
+ Đường đơn : cung cấp
năng lượng trực tiếp cho tế
bào và cơ thể.
+ Đường đôi : là nguồn
dự trữ năng lượng cho tế
bào và cơ thể.
+ Đường đa : dự trữ
năng lượng, tham gia cấu
tạo nên tế bào và các bộ
phận của cơ thể sinh vật.
II. Lipit :
- Có tính kị nước.
- Được cấu tạo từ nhiều
thành phần khác nhau.
1. Mỡ :

4. Củng cố :
Câu 1 : Nêu cấu trúc và chức năng của các loại Cacbôhiđrat ?
Câu 2 : Kể tên một số cấu trúc có sự tham gia của lipit và có bản chất lipit?
5. Dặn dò :
- Học thuộc bài đã học.
- Làm bài tập cuối bài (trang 22, SGK Sinh học 10)
- Xem trước bài 5 trang 23, SGK Sinh học 10.
Tổ Hóa-Sinh-Tin GV: Kim Chanh Thi
12
Trường THPT Hàm Giang Giáo án Sinh học 10 cơ bản
Tuần :5
Tiết : 5
Bài 5 : PRÔTÊIN
I. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần :
- Phân biệt được các mức độ cấu trúc của phân tử Prôtêin : cấu trúc bậc 1, bậc 2,
bậc 3, bậc 4.
- Nêu được chức năng của một số Prôtêin và đưa ra ví dụ minh họa.
- Nêu và giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh lên chức năng của
Prôtêin.
II. Phương pháp :
Hỏi đáp + Diễn giảng – Minh họa + Thảo luận nhóm.
III. Phương tiện dạy học :
Hình 5.1 SGK Sinh học 10 phóng to.
IV. Nội dung dạy học :
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : nêu cấu trúc và chức năng của các loại Cacbôhiđrat ?
Câu 2 : Kể tên một số cấu trúc có sự tham gia của lipit và có bản chất lipit?
3. Bài mới :

- Các phân tử Prôtêin
khác nhau về số lượng,
thành phần và trình tự sắp
xếp các axit amin.
1. Cấu trúc bậc 1:
Là trình tự sắp xếp đặc
thù của các axit amin
trong chuỗi pôlipeptit.
Tổ Hóa-Sinh-Tin GV: Kim Chanh Thi
13
Trường THPT Hàm Giang Giáo án Sinh học 10 cơ bản
cầu học sinh thực hiện.
Câu hỏi : Mô tả cấu
trúc bậc 1, 2, 3 và 4
của phân tử Prôtêin ?
GV yêu cầu các nhóm
còn lại nhận xét, bổ
sung.
GV nhận xét giải thích
trên hình về cấu trúc
các bậc của prôtêin,
sau đó đánh giá, kết
luận vấn đề.
GV nêu câu hỏi, gọi
HS trả lời.
? Phân tử Prôtêin có
thể bị mất chức năng
sinh học trong điều
kiện nào?
GV nêu câu hỏi, gọi cá

thảo luận theo sự
phân công của GV.
Các nhóm nghiên cứu
SGK, ghi kết quả.
Nhóm đại diện dán
Phân tử Prôtêin đơn giản
chỉ có vài chục axit amin.
2. Cấu trúc bậc 2:
Cấu trúc bậc 2 là cấu
trúc bậc 1 xoắn lại hoặc
tạo dạng gấp nếp tạo
thành.
3. Cấu trúc bậc 3 và
bậc 4:
- Cấu trúc bậc 3 : do cấu
trúc bậc 2 xoắn lại tạo
thành cấu trúc không gian
3 chiều.
- Cấu trúc bậc 4: được
hình thành từ vài chuỗi
pôlipeptit và có dạng hình
cầu đặc trưng.
Khi cấu trúc không
gian 3 chiều bị phá vỡ thì
phân tử Prôtêin bị mất
chức năng sinh học.

Các yếu tố môi trường như
nhiệt độ cao, độ pH,…có
thể phá hủy các cấu trúc

bào.
- Xúc tác cho các phản
ứng hóa sinh.
Ví dụ : các Enzim.
4. Củng cố :
Câu 1 : Kể tên vài loại Prôtêin có trong tế bào và cho biết chức năng của chúng.
Câu 2 : Tơ nhện, tơ tằm, sừng trâu, tóc, thịt gà, thịt lợn đều được cấu tạo từ Prôtêin nhưng
rất khác nhau về đặc tính. Hãy giải thích ?
5. Dặn dò :
- Học thuộc bài đã học.
- Xem mục : Em có biết.
- Đọc trước bài 6 trang 26, SGK Sinh học 10.
Tổ Hóa-Sinh-Tin GV: Kim Chanh Thi
15
Trường THPT Hàm Giang Giáo án Sinh học 10 cơ bản
Tuần : 6
Tiết: 6
Bài 6: AXIT NUCLÊIC
I. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần :
- Nêu được thành phần hóa học của một nuclêôtit.
- Mô tả được cấu trúc của phân tử AND và phân tử ARN.
- Trình bày được chức năng của AND và phân tử ARN.
- So sánh được cấu trúc và chức năng của AND và ARN.
II. Phương pháp :
Hỏi đáp + Diễn giảng – minh họa + Thảo luận nhóm – thuyết trình.
III. Phương tiện dạy học :
Hình 6.1 và hình 6.2 SGK Sinh học 10 phóng to.
IV. Nội dung dạy học :
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

thảo luận, ghi kết quả.
Nhóm 1, 2 dán kết quả lên
bảng.

Các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung.
HS nghe câu hỏi, tự nghiên
cứu SGK, trả lời.
I.Axit Đêôxiribô Nuclêic:
1. Cấu trúc của ADN:
- Phân tử ADN có cấu trúc
theo nguyên tắc đa phân, đơn
phân là các nuclêôtit. Mỗi
nuclêôtit có cấu tạo gồm 3
thành phần:
+ Đường Pentôzơ (C
5
H
10
O
4
).
+ nhóm Phôtphat (H
3
PO
4
)
+ Bazơ Nitơ : A, T, G, X.
Có 4 loại nuclêôtit tương
ứng với 4 loại bazơ nitơ.

thảo luận.
Nhóm 3, 4 dán kết quả lên
bảng.

Các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung.
HS nghe câu hỏi, nghiên
cứu SGK và thảo luận
nhanh, trả lời.
Các nhóm tiến hành thảo
luận theo sự phân công.
Các nhóm nghiên cứu SGK,
thảo luận, ghi kết quả.
Nhóm 1, 2 dán kết quả lên
bảng.
(Prôtêin hay ARN).
* Cấu trúc không gian của
ADN:
- Trong không gian, ADN
gồm 2 chuỗi pôlinuclêôtit liên
kết với nhau bằng các liên kết
Hiđrô giữa các bazơ nitơ của
các nuclêôtit.
Hai chuỗi pôlinuclêôtit xoắn
quanh một trục tưởng tượng
như một thang dây xoắn. Trong
đó, bậc thang là các bazơ nitơ,
tay vịn là các phân tử đường và
nhóm phôtphat.
Liên kết Hiđrô là liên kết

* mARN :
Có cấu tạo gồm một chuỗi
pôlinuclêôtit, mạch thẳng.
* rARN :
Cấu tạo gồm một chuỗi
pôlinuclêôtit.
Tổ Hóa-Sinh-Tin GV: Kim Chanh Thi
17
Trường THPT Hàm Giang Giáo án Sinh học 10 cơ bản
Nhóm 1, 2
Câu hỏi : Trình bày
cấu trúc đơn phân của
ARN ?
Nhóm 3, 4
Câu hỏi : Trình bày
cấu trúc của phân tử
ARN?
GV yêu cầu nhóm 3, 4
trình bày kết quả.
GV đánh giá, nhận xét.
Hoạt động 3:
GV nêu câu hỏi và yêu
cầu học sinh thực hiện.
Câu hỏi : Nêu chức
năng của các loại
ARN?
GV nhận xét, đánh giá,
kết luận vấn đề.
Các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung.

tin di truyền còn được lưu giữ
trên ARN.
4. Củng cố :
Câu 1 : Phân biệt cấu trúc của ADN với ARN?
Câu 2 : Nếu phân tử ADN quá bền vững và sự sao chép thông tin di truyền không xảy ra
sai sót thì thế giới sinh vật có đa dạng và phong phú như ngày nay hay không ?
5. Dặn dò :
- Học thuộc bài đã học.
- Xem mục : Em có biết.
- Đọc trước bài 7 trang 31, SGK Sinh học 10.
Tổ Hóa-Sinh-Tin GV: Kim Chanh Thi
18
Trường THPT Hàm Giang Giáo án Sinh học 10 cơ bản
KIỂM TRA 15 PHÚT – Lần 1
I. Mục tiêu :
- Kiểm tra mức độ hiểu bài và rèn luyện kĩ năng làm bài kiểm tra của học sinh.
- Giúp học sinh ôn tập kiến thức đã học.
II. Phương pháp :
- GV ra đề trước, cho học sinh làm bài tại lớp.
- Học sinh tự học ở nhà, làm bài tự luận tại lớp.
III. Nội dung:
Câu 1: 5đ
Phân biệt cấu trúc của AND với ARN?
Câu 2 : 5đ
Kể tên vài loại Prôtêin có trong tế bào và cho biết chức năng của chúng.
…..Hết….
Ngày soạn : 25/09/2010
Tuần : 07
Tiết : 07
Tổ Hóa-Sinh-Tin GV: Kim Chanh Thi

phần chính cấu tạo nên
tế bào nhân sơ ?
Hoạt động
GV chia nhóm học sinh
Nêu câu hỏi và yêu
cầu học sinh thực hiện.
HS nghe câu hỏi, nghiên
cứu SGK trả lời.
HS tự nghiên cứu SGK, trả
lời.
HS nghe câu hỏi, tham khảo
SGK trả lời.
HS tách nhóm theo hướng
dẫn của GV.
Tiến hành thảo luận theo sự
phân công.
Các nhóm nghiên cứu SGK,
I. Đặc điểm chung của tế bào
nhân sơ :
- Chưa có nhân hoàn chỉnh.
- Chưa có hệ thống nội màng
và các bào quan không có
màng bao bọc.
- kích thước nhỏ, khoảng từ
1- 5µm.
Kích thước tế bào nhỏ thì tỉ
lệ S/V lớn, giúp tế bào trao đổi
chất với môi trường nhanh, tế
bào sinh trưởng và sinh sản
nhanh.

thảo luận, ghi kết quả.
Nhóm đại diện dán kết quả
lên bảng.

Các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung.
Nhóm 3,4 dán kết quả lên
bảng.

Các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung.
- Chức năng : Bảo vệ khối
sinh chất bên trong tế bào.
Một số tế bào vi khuẩn còn
có vỏ nhầy để bảo vệ tế bào.
* Roi : giúp vi khuẩn di
chuyển.
* Lông : Giúp các vi khuẩn
gây bệnh dễ bám vào bề mặt tế
bào vật chủ.
2. Tế bào chất :
- Cấu tạo : gồm bào tương,
ribôxôm và một số cấu trúc
khác.
Ribôxôm được cấu tạo từ
prôtêin và rARN, là nơi tổng
hợp nên prôtêin cho tế bào.
3. Vùng nhân:
Chỉ chứa phân tử ADN dạng
vòng. Một số vi khuẩn còn

1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì ?
Câu 2 : Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế
gì?
3. Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV nêu câu hỏi, yêu
cầu HS nghiên cứu
SGK trả lời.
? Trình bày đặc điểm
chung của tế bào nhân
thực ?
Hoạt động
GV chia nhóm học sinh
Nêu câu hỏi và yêu
cầu học sinh thực hiện.
Nhóm 1, 2
Câu hỏi : Cấu tạo và
chức năng của nhân tế
bào và lưới nội chất?
HS nghe câu hỏi, tham khảo
SGK trả lời.
HS tách nhóm theo hướng
dẫn của GV.
Tiến hành thảo luận theo sự
phân công.
Các nhóm nghiên cứu SGK,
thảo luận, ghi kết quả.
Nhóm đại diện dán kết quả

lại dán kết quả lên
bảng.
GV nhận xét, đánh giá,
kết luận vấn đề

Các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung.
Nhóm 3, 4 dán kết quả lên
bảng.

Các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung.
hai dạng:
+ Lưới nội chất hạt : trên màng có
đính các hạt ribôxôm.
+ Lưới nội chất trơn: trên màng
không đính ribôxôm mà đính các
enzim.
- Chức năng :
+ Lưới nội chất hạt : là nơi tổng
hợp nên prôtêin tiết, prôtêin cấu
tạo cho tế bào.
+ Lưới nội chất trơn: tham gia
tổng hợp lipit, chuyển hóa đường,
phân hủy các chất độc hại.
III. Ribôxôm :
- Cấu tạo : gồm prôtêin và
rARN.
- Chức năng : là nơi tổng hợp
nên prôtêin.

Câu 1: Vi khuẩn là dạng sinh vật được xếp vào Giới nào sau đây ?
A. Giới Nguyên sinh. B.Giới Thực vật. C.Giới Khởi sinh. D.Giới Động vật.
Câu 2 : Tại sao khi hạ nhiệt độ xuống 0
0
C tế bào sẽ bò chết ?
A. Các enzim bò mất hoạt tính, mọi phản ứng sinh hóa trong tế bào không thực hiện
được.
B. Nước trong tế bào đóng băng phá hủy cấu trúc tế bào.
C. Liên kết hiđrô giữa các phân tử nước bền vững, ngăn cản sự kết hợp với phân
tử các chất khác.
D. Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường không thực hiện được.
Câu 3: Con Châu chấu được xếp vào ngành động vật nào sau đây ?
A.Ruột khoang. B. Da gai. C. Thân mềm. D. Chân khớp.
Câu 4: Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố đa lượng ?
A. Mangan. B. Đồng. C. Kẽm. D. Photpho.
Câu 5 : Các nuclêôtit trên mạch đơn của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết
nào ?
A. Liên kết hiđrô. B. Liên kết cộng hố trị.
C. Liên kết peptit. C. Liên kết glicôzit.
Câu 6: Giữa các nuclêôtit trên hai mạch của phân tử ADN có :
A. G liên kết với X bằng hai liên kết hiđrô.
B. G liên kết với A bằng ba liên kết hiđrô.
C. A liên kết với T bằng hai liên kết hiđrô.
D. A liên kết với X bằng ba liên kết hiđrô.
Câu 7: Nhóm các nguyên tố nào sau đây là nhóm nguyên tố chính cấu tạo nên chất
sống ?
A. C, H, Mg, N. B. C, H, O, N. C. C, H, O, Cl. D. C, H, Mg, O.
Tổ Hóa-Sinh-Tin GV: Kim Chanh Thi
24
Trường THPT Hàm Giang Giáo án Sinh học 10 cơ bản

II. Phương tiện dạy học:
Hình 9.1và 9.2 SGK phóng to
III. Phương pháp:
Hỏi đáp – minh họa + Thảo luận nhóm.
Tổ Hóa-Sinh-Tin GV: Kim Chanh Thi
25

Trích đoạn Tổng kế t: Chuyển húa vật chất: Vai trũ của enzim trong quỏ trỡnh chuyển húa vật THÍ NGHIỆM SỬ DỤNG ENZIM TRONG QUẢ DỨA TƯƠI ĐỂ TÁCH CHIẾT ADN: TỔNG KẾ T:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status