Ngày soạn: 26/8/2007 Người soạn: Trần Thị Thu Nga
Tiết 2:
Bài 2: GIỚI THIỆU CÁC GIỚI SINH VẬT
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nêu được 5 giới sinh vật, mối quan hệ về nguồn gốc các giới.
- Vẽ được cây phát sinh SV.
- Hiểu được 3 nhánh sinh vật là gì ?
2. Kỹ năng:
- Vẽ được sơ đồ các bậc phân loại.
3. Thái độ, hành vi:
- Ý thức về việc bảo tồn đa dạng sinh học.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. Chuẩn bị của GV:
- Nội dung bài học
- Bảng 2.1 SGK
- Tài liệu về đa dạng sinh học ở Viêt Nam.
- Phiếu học tập.
2. Chuẩn bị của HS:
- Đọc và soạn bài ở nhà
- Tài liệu về đa dạng sinh học
III. Tiến trình tổ chức bài học:
1.
Hoạt động của GV và HS: Nội dung:
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung
SGK, đặt vấn đề: Giới là gì?
HS: Nghiên cứu SGK, trả lời.
GV: Sử dụng hình 2 .1 SGK
cho HS phân biệt các giới.
I. Các giới sinhvật:
1. Khái niệm về giới sinh
HS: tự ghi vào vở.
II. Các bậc phân loại trong
mỗi giới:
1. Sắp xếp theo bậc phân
loại từ thấp đến cao: Loài - chi ( giống)
- họ - bộ - lớp - ngành - giới.
- Loài là bậc phân loại thấp nhất.
- Giới là bậc phân loại cao nhất.
* Đặt tên loài theo nguyên tắc dùng tên
kép ( theo tiếng La tinh) : tên thứ nhất
là tên chi ( viết hoa ) , tên thứ hai là tên
loài ( viết thường).
Ví dụ:
+ Loài người : Homo sapiens.
+ Loaì chó sói : Canis lupus
HS: thảo luận nhóm lệnh
SGK
III. Đa dạng sinh vật:
- Đa dạng SV thể hiện rõ nhất là đa
dạng loài. Thống kê: khoảng 1,8 triệu
loài, trong đó:
- 100 nghìn loài nấm.
- 290 nghìn loài TV.
- > 1 triệu loài ĐV.
Lệnh SGK: Đa dạng sinh
học ở VN bị giảm sut và tăng
độ ô nhiễm môi trường vì
chúng ta chưa bảo vệ tài
nguyên, khai thác tài nguyên
bất hợp lý ( khai thác rừng, đốt
Rèn tư duy phân tích- tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập.
3. Thái độ - hành vi:
Nhận thức đặc diểm của SV.
II. Thiết bị dạy học:
- Tranh phóng to sơ đồ hình 3.1 và 3.2 SGK.
- Tranh về vi khuẩn, ĐV đơn bào, tảo nấm.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ôn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động GV và HS: Nội dung
GV- Nêu câu hỏi để HS tái hiện
lại những kiến thức đã học về kích
thước , hình dạng, cấu tạo và sự
phân bố của vi khuẩn.
HS đọc SGK, trả lời
I.Giới khởi sinh ( Monera)
- Vi khuẩn là những cơ thể đơn bào
nhỏ nhất , kích thước 1-3 µm
- Vi khuẩn có hình dạng: que, dấu
phẩy, cầu, xoắn.
- Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản gồm
thành TB, màng sinh chất, chất nguyên
sinh, chưa có nhân chuẩn ADN tập trung
thành một vùng trong tế bào.
- GV: Thông báo những kiến thức về
VSV cổ, giúp HS phân biệt được vi
khuẩn với VSV cổ:
+VSV cổ là SV nhân sơ nhưng
giống SV nhân chuẩn hơn so với vi
ngành và rút ra những điểm khác nhau cơ bản giữa Tảo, Nấm nhầy, ĐVNS.
Số
TT
Đặc điểm tảo
nấm
nhầy
đvns Ghi chú
1 Sinh vật đơn bào
2 Sinh vật đa bào
3 Quang tự dưỡng
4 Hoá tự dưỡng
5 Dị dưỡng
6 Có thành Xenlulô
7 Sống tự do
8 Sống hoại sinh
9 Sống ký sinh
GV giúp HS ôn lại những kiến thức
đã học về cấu tạo, sinh sản và
phương thức sống của Nấm. Trên
cơ sở đó, khái quát những đặc điểm
đặc trưng của giới Nấm.
- VSV là những SV có kích thước hiển vi, sinh
trưởng nhanh, phân bố rộng, thích ứng cao với môi
trường
4. Củng cố và hoàn thiện:
- Dùng sơ đồ để trống, HS tự điền vào các ô trống tương ưng các đặc
điểm của các nhóm SV của các giới cùng tính chất có lợi hoặc gây hại cho
chúng.
- Dùng sơ đồ hình vẽ để tổng kết lại các đặc điểm của các SV trong 3
giới , nêu bật vai trò của chúng trong tự nhiên và đời sống con người.
- HS đọc phần đóng khung để củng cố bài.
5. Dặn dò:
- Học bài trả lời câu hỏi bài tập trong SGK vào vở soạn.
- Soạn bài 4
6. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 04/9/2007 Người soạn: Trần thị thu Nga
Tiết 4:
BÀI 4: THẾ GIỚi THỰC VẬT.
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức :
- Nêu được đặc điểm chung của giới thực vật.
- Nêu được sự phong phú đa dạng của giới thực vật và nguồn gốc
của chúng.
- Phân biệt được các ngành trong giới thực vật cùng các đặc điểm
của chúng
2.Kỹ năng :
- Thấy được sự đa dạng và vai trò của giới thực vật đối với
cuộc sống .
- Phân tích đựoc tổ tiên của thực vật
3.Thái độ :
- Có ý thức bảo vệ đa dạng thực vật, bảo vệ môi trường, và
- Qua đó em rút ra kết luận gì?
-TV có nguồn gốc chung là tảo lục đa bào
nguyên thủy.
-TV có mấy nghành?
- Nêu các đặc điểm đặc trưng của các nghành
TV: rêu, quyết, hạt trần, hạt kín.
- So sánh mức độ tiến hóa giữa chúng?
*TV có nguồn gốc từ tảo lục đa bào, TV được
chia thành các nghành: rêu, quyết, hạt trần,
hạt kín.
- Vì sao nói giới TV rất đa dạng?
- TV có vai trò như thế nào đối vơi hệ sinh
thái, đối với sản xuất ,và đối với đời sống ?
-TV cung cấp oxy và chất dinh dưỡng ,nguồn
năng lượng tạo nên sự cân bằng hệ sinh
thái.
I. Đặc điểm chung của giới thực vật.
1. Đặc điểm về cấu tạo:
2. Đặc điểm về dinh dưỡng: II . Các nghành thực vật:
III. Đa dạng giới thực vật:
-TV còn cung cấp lương thực, thực phẩm,
dược phẩm, gỗ, chất màu , tinh dầu …
*TV rất đa dạng về cá thể, về loài, về vùng
phân bố và có vai trò quan trọng đối với tự
- Nội dung bài học
- Hình 5 SGK
- Phiếu học tập
2.Chuẩn bị của học sinh :
- Đọc và soạn bài 5 SGK
- Tranh vẽ các nhóm ĐV: có xương sống và không xương sống.
III/ Hoạt động dạy - học :
1- Ổn định tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ.
3- Giảng bài mới.
Hoạt động của GV-HS Nội dung
- Hãy nêu những đặc trưng cơ bản về
cấu tạo của ĐV?
I. Đăc điểm chung của giới ĐV :
1- Đặc điểm về cấu tạo: