GIAO AN SINH 10 - Pdf 43


Chào tất cả mọi ngời, mình là Phan Nhàn, Gv THPT
Ngô Sĩ Liên, tỉnh Bắc Giang, đây là giáo án mà mình su
tầm đợc, post lên để tất cả mọi ngời cùng chia sẻ! ^_^
Mục lục
Thiết kế bài học môn sinh học 10
(Giữ phím Ctrl và ckick chuột vào tên bài để chuyển ngay đến bài đó;
Với Word từ 2000 trở lên thì không cần giữ Ctrl)
STT Tên bài Trờng THPT
1. Bài 2: Các giới sinh vật Chu Văn An
2. Bài 3: Các nguyên tố hoá học và n ớc Nguyễn Du
3. Bài 4: Cacbohiđrát và lipit Lê Quý Đôn
4. Bài 4: Cacbohidrat và lipít DL Nguyễn Công Trứ
5. Bài 4: Cacbohiđrat và lipit Bắc Kiến Xơng
6. Bài 4: Cacbohiđrát và lipit Bán công Tiền Hải
7. Bài 5: Protêin Nguyễn Đức Cảnh
8. Bài 7: Tế bào nhân sơ Tây Tiền Hải
9. Bài 8: Tế bào nhân thực Bán công Vũ Th
10. Bài 8: Tế bào nhân thực Nam Tiền Hải
11. Bài 9: Tế bào nhân thực (Tiếp theo) Đông Tiền Hải
12. Bài 9: Tế bào nhân thực (Tiếp theo) Nguyễn Đức Cảnh
13. Bài 11: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất Nguyễn Trãi
14. Bài 13: Khái quát về năng l ợng và chuyển hoá vật chất Bắc Đông Quan
15. Bài 14: Enzim và vai trò của ezim trong quá trình chuyển hoá
vật chất
Thái Phúc
16. Bài 15: Thực hành một số thí nghiệm về enzim Tiên Hng
17. Bài 17: Quang hợp Bán công Đông Hng
18. Bài 18: Chu kì tế bào và quá trình nguyên phân Thái Ninh
19. Bài 19: Giảm phân Nam Đông Quan
20. Bài 20: Thực hành Quan sát các kì của nguyên phân trên tiêu

2. Kĩ năng t duy
- Tổng hợp đặc điểm của các giới sinh vật .
- Phân tích sơ đồ, tranh vẽ, hệ thống các khái niệm .
3. Thái độ :
- Nhận thức đúng đắn về nguồn gốc các loài.
II. Nội dung chuẩn bị
1. Ph ơng pháp giảng dạy :
- Vấn đáp tìm tòi bộ phận &công tác độc lập của HS với SGK
2. Ph ơng tiện dạy học :
- Tranh vẽ phóng to hình 2 SGK, tranh vẽ cây chủng loại phát sinh Hình 1.4
sách tham khảo (Cơ sở sinh học vi sinh vật Tập I, Nguyễn Thành Đạt, nxb
Giáo dục 1999, trang 19.)
- Phiếu học tập các câu hỏi cuối bài. Tranh lắp ghép bảng 2.2 SGK nâng cao
III. Tiến trình dạy học.
1. ổn định lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Vẽ sơ đồ các cấp độ tổ chức chính của hệ thống sống theo thứ tự từ thấp đến
cao?
Tại sao xem tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái là những cấp tổ
chức cơ bản của hệ thống sống.
3. Nội dung bài giảng
Hoạt động 1: Giới thiệu về hệ thống phân loại 5 giới.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

H: Giới là gì ? Đọc SGK và trả lời
I. Giới và hệ thống phân loại 5
giới.
1. Khái niệm giới.
Giới là hệ thống phân loại lớn
nhất gồm các ngành sinh vật có

Giới thực vật(Plantae)
Trật tự phân loại từ cao đến
thấp: Giới, ngành, lớp, bộ họ,
chi(giống), loài
Ví dụ :Vị trí loài ngời trong hệ
thống phân loại:
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm chính của mỗi giới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Gv treo tranh vẽ H2.
SGK và tranh vẽ bảng
đặc điểm chính của mỗi
giới.
H: Em hãy cho biết đặc
điểm chính của mỗi giới
sinh vật là gì ?
HS quan sát tranh, tìm
hiểu SGK và trả lời
II. Đặc điểm chính
của mỗi giới
Bảng đặc điểm chính của mỗi
giới
Giới Nhân

Nhân
thực
Đơn
bào
Đa
bào

.Đọc SGK và trả lời Vai trò của từng giới:
Hoạt động 3: Bổ sung kiến thức mới và củng cố toàn bài
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Đặc điểm
Đại diện

H? Lên bảng vẽ sơ đồ hệ
thống 5 giới sinh vật?
GV treo tranh vẽ H1.4
sách tham khảo, giảng
phần em có biết về hệ
thống 3 lãnh giới.
GV Phát phiếu HT các
câu hỏi cuối bài
Củng cố: GV yêu cầu 1
số HS nhắc lại toàn bộ
đặc điểm của các giới
SV dựa trên bảng tổng
hợp

HS lên bảng vẽ sơ đồ hệ
thống 5 giới sinh vật
Thảo luận và điền vào
phiếu học tập
Mỗi HS đứng lên nhắc
lại đặc điểm của một
giới
Sơ đồ hệ thống 5 giới
sinh vật


1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ.
1. Hãy trình bày những đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật?
2. Chữa bài tập 1,3 trong SGK trang 12,13.
3. Bài mới.
Mở bài: Trong tự nhiên có những loại nguyên tố nào? Các nguyên tố hoá học
chính cấu tạo nên các loại tế bào là gì?
Tại sao tế bào khác nhau lại đợc cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất
định?
(câu hỏi này giúp cho học sinh ôn lại bài 1 và nhớ lại thế giới sống mặc dù
rất đa dạng nhng lại thống nhất)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
- GV treo tranh (bảng 3 SGV)
và dựa vào nội dung thảo luận
phần mở bài.
-Hỏi: Hãy kể tên các nguyên
tố hoá học cấu tạo nên cơ thể
sống và trái đất? Em có nhận
xét gì về các nguyên tố đó ?
- Hỏi: Những nguyên tố nào
chiếm tỉ lệ nhiều ?
Hỏi: Tại sao 4 nguyên tố C, H,
O, N là những nguyên tố chính
cấu tạo nên tế bào ?
- Hỏi: Vì sao các bon lại là
nguyên tố quan trọng nhất?
- Giáo viên nhận xét và bổ
sung.
GV giải thích: sự sống không

Học sinh nghiên cứu
SGK trả lời.
C có cấu hình điện tử
vòng ngoài với 4 điện tử
nên cùng một lúc tạo nên
4 liên kết cộng hoá trị.
- Học sinh nghiên cứu
SGK thảo luận nhóm trả
lời.
I, Các nguyên tố hoá học
- Các nguyên tố hoá học cấu
tạo nên thế giới sống và không
sống.
- Trong cơ thể sống các
nguyên tố C, H, O, N chiếm
96,3%.
- Các nguyên tố hoá học nhất
định tơng tác với nhau theo
quy luật lí hoá học hình thành
nên sự sống và dẫn tới đặc tính
sinh học nổi trội mà chỉ có ở
thế giới sống.
- Các bon là nguyên tố đặc biệt
quan trọng trong việc tạo nên
sự đa dạng của các đại phân tử
hữu cơ.
+ Nguyên tố đa lợng:
- Chiếm khối lợng lớn trong tế
bào. VD: C, H, O, N, S, K
- Tham gia vào cấu tạo nên các

VD: - ở ngời thiếu Iôt bị
bớu cổ.
-Thiếu Mo cây bị chết
- Thiếu Cu cây vàng lá
Vậy cần phải ăn uống
hợp lí để cơ thể không bị
thiếu chất.
- HS nghiên cứu nội
dung SGK và H3.1,3.2
thảo luận nhóm trả lời.
- HS quan sát tranh, thảo
luận trả lời vì sao chúng
lại đi đợc trên mặt nớc?
- HS quan sát hình và
vận dụng kiến thức trả
lời:
- H
2
O thờng các liên kết
H
2
luân bị bẻ gãy và tái
tạo liên tục
- H
2
O đá các LK H
2
luôn
bền vững không có khả
năng tái tạo.

- Là dung môi hoà tan nhiều
chất cần thiết cho sự sống.
- Là thành phần chính cấu tạo
nên tế bào và là môi trờng cho
các phản ứng sinh hoá xảy ra.

Liên hệ: Đối với con ngời khi
bị sốt cao, lâu ngày hay bị tiêu
chảy cơ thể bị mất nhiều nớc,
da khô phải bù lại bằng cách
uống ôrêzôn theo chỉ dẫn
- Hỏi: Tại sao khi tìm kiếm sự
sống ở các hành tinh trong vũ
trụ, các nhà khoa học trớc hết
lại tìm xem ở đó có nớc hay
không?
- HS vận dụng kiến thức
đã học để trả lời.
- Tham gia vào quá trình
chuyển hoá vật chất để duy trì
sự sống.
4. Củng cố và hoàn thiện kiến thức.
- Tại sao cần phải bón phân hợp lí cho cây trồng?
- Tại sao cần thay đổi món ăn cho đa dạng hơn là chỉ ăn một số ít món ăn yêu
thích dù là rất bổ?
- Tại sao khi qui hoạch đô thị ngời ta thờng dành một khoảng đất thích hợp
để trồng cây xanh?
- Tại sao khi sấy khô thực phẩm lại giúp bảo quản thực phẩm?
5. Công việc về nhà.
HS trả lời câu hỏi cuối bài, học bài và đọc phần em có biết.

D. Tiến trình thực hiện.
1. ổn định tổ chức lớp
2. Kiểm tra bài cũ:( 7 phút)
a. Các nguyên tố vi lợng có vai trò nh thế nào đối với sự sống? Cho một vài
ví dụ về nguyên tố vi lợng ở ngời.
b. Trình bày cấu trúc hoá học của nớc và vai trò của nớc trong tế bào
3. Các hoạt động dạy - học
Mở bài:
- GV đặt câu hỏi: Thế nào là hợp chất hữu cơ? Trong tế bào có những hợp
chất hữu cơ nào?
- HS:
+ Hợp chất hữu cơ là hợp chất chứa đồng thời cả cácbon và hiđrô
+ Trong tế bào có những loại hợp chất hữu cơ: Cácbon hiđrát, lipít, prôtêin,
axít nuclêic
- GV: Bài học hôm nay chúng ta nghiên cứu về 2 loại hợp chất hữu cơ
Cácbon hiđrát và lipít
Hoạt động i: (16 phút)
Tìm hiểu cácbon hiđrát (đờng)
Hoạt động của GV Hoạt động của Học sinh Nội dung
- Yêu cầu HS đọc lệnh trang
19 trong SGK
- HS đọc lệnh
I.Cácbonhiđrát (đờng)
- Để trả lời đầy đủ câu hỏi
này lần lợt nghiên cứu 2
mục của phần này
Hỏi: Nêu cấu trúc hoá học
chung của Cácbon hiđrát
- Nghiên cứu SGK dựa
vào kiến thức đã biết để

Đờng đơn
Đờng đôi
Đờng đa
-Tuỳ theo số lợng đơn phân
trong phân tử để chia thành
các loại đờng
Hỏi: Đờng đơn có những
dạng nào
- Học sinh nghiên cứu
thông tin SGK 19 trả lời
câu hỏi
+ Các dạng đờng đơn
(6C) glucôzơ, fructôzơ,
galactôzơ
- Giáo viên bổ sung
+ Glucôzơ (đờng nho) có ở
thực vật và động vật
+ Fructôzơ (đờng quả) có
ngời ở thực vật
+ Galatôzơ (có trong đờng
sữa) có nhiều trong sữa các
động vật
Hỏi: Đờng đôi là gì?
Kể tên các loại đờng đôi
- Học sinh đọc thông tin
trang 19 để trả lời
+ Đờng đôi: gồm 2 phân
tử đờng đơn liên kết với
nhau:
VD:Glucôzơ + Fructôzơ

2. Chức năng:
- Là nguồn năng lợng dự
trữ của tế bào và cơ thể.
- Cấu tạo lên tế bào và
các bộ phận khác của cơ
thể.
Liên hệ:
+ Vì sao khi đói lả (hạ đờng
huyết) ngời ta cho uống nớc
đờng thay vì ăn các loại thức
ăn khác
- Vận dụng kiến thức đã
học ở lớp trớc và bài học
mới để trả lời: nêu đợc
hiện tợng đói lả hay hạ
đờng huyết do trong cơ
thể không có năng lợng
dự trữ.
+ Trong y học ngời ta sử
dụng các sợi kitin làm chỉ tự
tiêu trong các ca phẫu thuật.
+ Từ kitin chuyển thành
kitôdan để tăng năng suất
cây trồng, kích thích nảy
mầm, ra rễ.
+ Trong công nghiệp kitin
làm chất bọc lót cho hệ
thống máy móc tinh xảo an
toàn tăng độ bền của gỗ,
phim ảnh.

Đáp án phiếu học tập
Mỡ Phốtpholipít Steroit Sắc tố và vitamin
a. Cấu tạo
Làm theo phiếu học tập số 2 trang 28 sinh thiết kế bài giảng
b. Chức năng
* Liên hệ
- Hỏi: Tại sao động vật
không dự trữ năng lợng
dới
- Hỏi: Tại sao ngời già
không nên ăn nhiều lipít?
- Vì sao trẻ em ngày nay
hay bị bệnh béo phì?
- Vận dụng kiến thức và
hiểu biết thực tế, trao đổi
nhóm rồi trả lời

E. Củng cố
1. Học sinh đọc kết luận SGK trang 22
2. Kể tên các loại đờng và các loại lipít và cho biết vai trò
G. Dăn dò:
1. Làm bài tập trong SGK: 1, 2, 3 (Trang 22)
2. Trả lời thêm 2 câu hỏi.
- Tại sao mặc dù ở ngời không tiêu hoá đợc Xenlulôzơ nhng chúng ta vẫn
cần phải: ăn rau xanh hàng ngày.
- Tại sao có ngời không uống đợc sữa.
3. ôn tập kiến thức về prôtêin.

4. Dân lập Nguyễn Công Trứ
bài 4. cacbohydrat và lipít

- Phát phiếu học tập cho
từng nhóm học sinh
- Hớng dẫn học sinh thảo
luận theo nhóm
- Đọc SGK
- Đa ra câu hỏi
+ Các hợp chất hữu cơ
quan trọng cấu tạo nên tế
bào?
- Trả lời câu hỏi - Có 4 loại đại phân
tử hữu cơ quan trọng
cấu tạo nên mọi tế
bào.
Cacbohydrat
Lipít
Prôtêin
Nuclêic
+ Đặc điểm chung của
nhóm là gì?
- Học sinh trả lời câu hỏi - Nguyên tắc đa phân
do nhiều đơn phân
kết hợp
I. Cacbohydrat
- Hớng dẫn học sinh quan
sát hình bài 8 SGK nâng
cao
- Quan sát hình vẽ, đọc
SGK, thảo luận nhóm, điền
phiếu học tập
- Báo cáo kết quả nhóm

- Tiếp tục thảo luận theo
nhóm
- Báo cáo kết quả
- Cung cấp năng lợng
- Cấu tạo nên tế bào
và các bộ phận cơ thể
- Chất dự trữ trong tế
bào
- Cơ thể ngời có tiêu hoá
đợc xenluloza không? Vai
trò của chúng trong cơ thể
là gì?
- Tại sao phải ăn nhiều
rau xanh?
- Đọc SGK(21)
- Quan sát hình 4(2)
II. Lipít
- Là nhóm chất hữu
cơ không tan trong n-
ớc, chỉ tan trong
dung môi hữu cơ.
- Hớng dẫn học sinh
nghiên cứu SGK, quan sát
hình vẽ
1. Mỡ
- Cấu trúc: Glyxerol
(Rợu 3C) liên kết với
3 axít béo
- Chức năng: Dự trữ
năng lợng cho tế bào

- Học sinh quan sát hình vẽ
mô tả cấu trúc và chức
năng của từng loại
- Tại sao không nên ăn
nhiều mỡ động vật và
thức ăn giàu colestêron
( Gây xơ vữa động mạch)
- Tại sao mùa đông động
vật cần tích luỹ mỡ?
- Liên hệ thực tế trả lời câu
hỏi
4. Sắc tố và vitamin
V. Tổng kết đánh giá
So sánh cacbohydrat và lipít
Dấu hiệu Cacbohydrat Lipít
1. Cấu tạo - (C
n
H
2
O)
n
- Nhiều C và H, ít O
2. Tính chất - Tan trong nớc, dễ phân
huỷ
- Kỵ nớc, tan trong
dung môi hữu cơ
3. Chức năng - Nguồn năng lợng dự trữ
của tế bào và cơ thể
- Cấu tạo nên tế bào và bộ
phận cơ thể

- Biết đợc tên của các loại đờng đơn, đờng đôi, đờng đa có trong cơ thể sinh
vật.
- Trình bày đợc chức năng của từng lại đờng trong cơ thể sinh vật.
- Liệt kê tên các loại lipit và chức năng của từng loại lipit.
2) Kỹ năng: Rèn một số kỹ năng:
- Tranh hình SGK phóng to
- Giáo viên có thể sử dụng 1 trong 2 phiếu học:
Phiếu số 1: Tìm hiểu cấu trúc cacbohiđrat
Loại đờng
Nội dung
Đờng đơn Đờng đôi Đờng ta
Ví dụ
Cấu trúc hoá
học

Phiếu số 2: Các loại lipit
Mỡ Phốt pho li
pit
Sterôit Sắc tố và vita
min
a) Cấu tạo
b) Chức
năng
3) Thái độ hành vi: Rèn kỹ năng phân tích, so sánh để phân biệt các chất:
II/ Chuẩn bị:
1) Phơng pháp:
- Học sinh làm việc độc lập với sách giáo khoa, phiếu học tập
- Học sinh làm việc theo nhóm nhỏ
- Hỏi đáp tìm tòi bộ phận.
2) Đồ dùng dạy học:

- Học sinh quan sát
tranh 1 số hoa quả chín.
- GV hỏi:
+ Cho biết độ ngọt của
các loại đờng?
+ Các loại quả mít, xoài
cam, dứa chứa các loại
đờng nào ?
- GV yêu cầu: Hoàn
thành nội dung phiếu
học tập số 1
- GV bổ sung kiến thức:
+ Xenluzơ đặc biệt cấu
tạo nên thành tế bào.
+ Đờng đôi còn gọi là
đờng vận chuyển vì
nhiều loại trong số
chúng đợc cơ thể sinh
vật dùng để chuyển từ
nơi này đến nơi khác
Lactôzơ là loại đờng
sữa mà mẹ dành nuôi
con
- Học sinh thực hiện
yêu cầu của giáo viên
cho biết.
+ Độ ngọt của các loại
đờng khác nhau.
+ Mỗi loại quả có độ
ngọt khác nhau do

VD 2: galactôzơ +
glucôzơ
lactôzơ
- Đờng đa: Gồm nhiều
phân tử đờng đơn liên
kết với nhau theo nhiều
cách thức khác nhau
tạo nên:
VD: Xenlulôzơ, tinh
bột, glicôgen, litin.
+ Xenlulôzơ:
- Các phân tử đờng
glucôzơ liên kết với
nhau bằng mối liên kết
glicôzit tạo nên.
- Nhiều phân tử
xenlulôzơ liên kết với
nhau bằng liên kết
hyđrô vi sự
xenlulôzơ
Các vi sợi xenlulôzơ
liên kết tạo nên thành tế
bào thực vật
- Cho biết chức năng
của cacbohiđrat
- Học sinh nghiên cứu
SGK kết hợp kiến thức
thực tế trả lời câu hỏi
2) Chức năng:
Là nguồn năng lợng dự

viên
(A)
Hoạt động của học
sinh
(B)
Nội dung
(C)
- GV nêu câu hỏi:
+ Lipit có đặc điểm gì
khác với cacboxit
- Học sinh nghiên
cứu SGK trang 21 trả
lời câu hỏi
1) Đặc điểm:
- Các đặc tính kị nớc
- Không đợc cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân
- Thành phần hoá học đa
dạng.
- GV yêu cầu hoàn
thành các nội dung
trong phiếu học tập số
2
Giáo viên nhận xét
đánh giá
- Học sinh nghiên
cứu SGK trang 21 và
hình 4.2
- Thảo luận nhóm
hoàn thành phiếu

màng sinh chất tế bào ngời
và động vật, một số
hoocmôn.
d) Sắc tố và vitamin.
* Cấu tạo:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status