BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ HỮU CHỈNH
VẬN DỤNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN
CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ HỮU CHỈNH
VẬN DỤNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ DỰA TRÊN
CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC) TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN TRANG
Chuyên ngành: Kế toán (hướng ứng dụng)
Mã số:
8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
TS HUỲNH LỢI
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...............................................................15
2.1 Cơ sở lý thuyết về ABC ........................................................................... 15
2.1.1 Khái niệm về ABC ............................................................................ 15
2.1.2 Kế toán chi phí theo mô hình ABC ................................................... 15
2.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu về vận dụng ABC ........................ 17
2.2.1 Các công trình nghiên cứu quốc tế: ................................................... 17
2.2.2 Nghiên cứu trong nước...................................................................... 23
2.3 Bài học kinh nghiệm về vận dụng ABC .................................................. 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................. 28
CHƯƠNG 3: KIỂM CHỨNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT VÀ DỰ
ĐOÁN NGUYÊN NHÂN TÁC ĐỘNG ..........................................................29
3.1 Thực trạng về hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Trang ........ 29
3.1.1 Đối tượng và phạm vi chi phí ............................................................ 29
3.1.2 Quy trình tính giá thành .................................................................... 29
3.1.3 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ........................... 33
3.2 Đánh giá về thực trạng hệ thống kế toán chi phí hiện tại ........................ 33
3.3 Kiểm chứng các vấn đề hạn chế còn tồn tại............................................. 34
3.4 Dự đoán nguyên nhân .............................................................................. 40
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................. 41
CHƯƠNG 4: KIỂM CHỨNG NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP.................................................................................................................42
4.1 Kiểm chứng nguyên nhân ........................................................................ 42
4.2 Mô hình ABC tổng quát nghiên cứu đề xuất ........................................... 45
4.3 Nội dung và quy trình vận hành ............................................................... 45
4.4 Minh họa số liệu sau khi triển khai .......................................................... 56
4.5 Các giải pháp đề xuất khi vận dụng hệ thống kế toán chi phí theo ABC 61
4.6 Hạn chế nghiên cứu.................................................................................. 65
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 68
Bảng 4.5: Báo cáo chi phí cho từng sản phẩm
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Tăng trưởng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm
Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Trang
Hình 4.1: Mô hình ABC đề xuất
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Kết quả sản xuất tháng 10/2018
Phụ lục 2: Báo cáo giá thành giai đoạn sơ chế NVL tháng 10/2018
Phụ lục 3: Báo cáo giá thành giai đoạn sản xuất, định hình sản phẩm tháng 10/2018
Phụ lục 4: Báo cáo giá thành giai đoạn đóng gói sản phẩm tháng 10/2018
Phụ lục 5: Báo cáo chiết tính giá thành tháng 10/2018
Phụ lục 6: Báo cáo giá thành Ban lãnh đạo đang sử dụng
Phụ lục 7: Bảng câu hỏi phỏng vấn Ban lãnh đạo về vai trò, chức năng của giá thành
Phụ lục 8: Bảng hệ số phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
của hệ thống kế toán chi phí hiện tại
Phụ lục 9: Bảng chiết tính giá thành sản phẩm Chả Giò Rau Củ 18G WT Net 2.16kg
Phụ lục 10: Bảng câu hỏi phỏng vấn các bộ phận liên quan để tổng hợp các hoạt
động
Phụ lục 11: Bảng câu hỏi lấy ý kiến các chuyên viên có kinh nghiệm về tính khả thi
triển khai mô hình ABC tác giả đề xuất
TÓM TẮT
Đề tài liên quan đến vận dụng kế toán chi phí theo cơ sở hoạt động thực tế vào
một công ty sản xuất thực phẩm.
Trong xu thế hội nhập kinh tế ngày nay, cạnh tranh càng gia tăng các doanh nghiệp
reasons, ABC has not been implemented widely in Vietnam.
Currently, Trang Corporation has been applied the old system used from the
establishment date. With the development and changing business environment, this
system has shown many limitations. The writer recognizes that it is necessary to
update the cost accounting system. Therefore, the writer proposes ABC model to the
business to implement.
Method: collect, summary, analyze, compare, interview.
Through the studying "Applying cost accounting system based on activity level
(ABC) at Trang Corporation”, the writer hopes to set up an appropriate ABC system
based on the companies’ activities. It will provide useful information for BOD to
make decisions on cost and cost controlling, and also to enhance the reputation of the
cost accounting system at the company.
Key word: Activity Based Cost, Production Company, Implementation of ABC
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ
Chức vụ: kế toán trưởng Công ty Cổ phần Trang
Sau đây nhận xét về luận văn của Lê Hữu Chỉnh như sau:
-
Luận văn đánh giá đúng thực tế tại đơn vị, là một đề tài cần thiết để đơn vị
xem xét triển khai.
-
Cách tiếp cận các vấn đề là phù hợp.
-
Các đề xuất, giải pháp của Lê Hữu Chỉnh đưa ra là phù hợp.
tranh với các tập đoàn nước ngoài thì các công ty trong nước bắt buộc phải thay đổi
về kiểm soát chất lượng sản phẩm và hệ thống quản lý, hệ thống kiểm soát chi phí.
Công ty Cổ phần Trang hoạt động trong lĩnh vực chế biến thủy sản – một trong
các lĩnh vực thế mạnh của Việt Nam và đang phải chịu áp lực cạnh tranh rất lớn từ
các đối thủ trong và ngoài nước. Các đối thủ cạnh tranh chính như CJ Cầu Tre, CP
Group,…đang ngày càng lớn mạnh và đe dọa thị phần xuất khẩu của Công ty Cổ phần
Trang. Chính vì thế Công ty Cổ phần Trang cần phải tự hoàn thiện về chất lượng sản
phẩm và hệ thống quản lý để có thể cạnh tranh với các đối thủ. Tuy vậy, một thực tế
đáng lo ngại là hệ thống kế toán chi phí tại công ty lại đang cho thấy những dấu hiệu
lỗi thời, không còn phù hợp với môi trường kinh doanh không ngừng thay đổi như
2
hiện nay. Hệ thống kế toán chi phí hiện tại chỉ nhằm mục đích đạt được 2 mục tiêu là
xác định giá vốn và xác định chi phí sau khi hoạt động sản xuất đã kết thúc. Hệ thống
hiện tại không đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho các nhà quản trị đưa ra các
quyết định chiến lược và kiểm soát chi phí hoạt động chặt chẽ. Chính những hạn chế
trên cùng với nhu cầu phải thay đổi để tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ cạnh
tranh đặt ra yêu cầu phải thay đổi hệ thống kế toán chi phí hiện tại.
Qua tìm hiểu các mô hình kế toán chi phí hiện đại tác giả nhận thấy kế toán chi
phí theo mô hình ABC là phù hợp để triển khai tại Công ty Cổ phần Trang. Mô hình
ABC sẽ cung cấp thông tin chi phí sản phẩm chính xác hơn nhờ phân bổ các chi phí
gián tiếp bằng nhiều tiêu thức phân bổ hợp lý hơn. Ngoài ra, mô hình ABC tập hợp
chi phí theo hoạt động sẽ giúp nhà quản trị kiểm soát được chi phí hiệu quả hơn khi
xác định được hoạt động nào cần cải thiện, cắt giảm chi phí. Vì thế tác giả chọn đề
tài nghiên cứu “Vận dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động
(ABC) tại Công ty Cổ phần Trang” để nghiên cứu xây dựng, vận hành, triển khai
thay đổi cho hệ thống kế toán chi phí hiện tại của Công ty Cổ phần Trang.
2. Mục tiêu nghiên cứu
-
Để tính tăng tính khả thi khi triển khai mô hình ABC tại Công ty Cổ phần
Trang thì cần thêm những giải pháp hỗ trợ nào?
3. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Trang.
4. Phạm vi nghiên cứu
Các vấn đề liên quan hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Trang.
Tác giả bỏ qua công tác chứng từ trong nghiên cứu này.
Tác giả sử dụng số liệu tháng 10/2018 để minh họa trong nghiên cứu này.
5. Nguồn dữ liệu sử dụng
Nguồn dữ liệu thứ cấp:
-
Các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước có liên quan đến mô
hình ABC.
-
Số liệu thực tế các năm gần đây tại Công ty Cổ phần Trang.
Nguồn dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu thu thập được từ quá trình phỏng vấn các bộ phận, lấy
ý kiến các chuyên viên kinh nghiệm.
6. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định lượng kết hợp phương pháp định tính.
Phương pháp phỏng vấn những người liên quan: Tác giả sử dụng phương pháp
này trong giai đoạn tìm hiểu về hệ thống kế toán chi phí hiện tại và trong giai đoạn
thiết kế mô hình ABC phù hợp với thực trạng Công ty Cổ phần Trang. Chi tiết phương
Phần kết luận
5
CHƯƠNG 1: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
1.1 Tổng quan công ty
1.1.1 Khái quát về công ty
Tên công ty: Công ty Cổ phần Trang.
Loại hình: Công ty cổ phần niêm yết trên sàn giao dịch Hà Nội (HNX).
Mã chứng khoán giao dịch: TFC.
Địa điểm: Lô A14b KCN Hiệp Phước, xã Long Thới, huyện Nhà Bè, Thành phố
Hồ Chí Minh, Việt Nam.
Quá trình hình thành:
-
Công ty Cổ phần Trang được thành lập vào tháng 07/2004, là thành viên của
TrangGroup - một tập đoàn đa quốc gia với tiêu chí cung cấp những dịch vụ
và mặt hàng về thủy hải sản chế biến chất lượng cao cho thị trường thế giới.
-
Kể từ khi thành lập với vốn điều lệ ban đầu là 20.000.000.000 đồng, Công ty
Cổ phần Trang đã không ngừng phát triển và trải qua 5 lần tăng vốn điều lệ để
bổ sung vốn lưu động cho hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư, vốn điều
lệ hiện tại là 168.300.000.000 đồng.
-
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty cũng tăng trưởng qua
2013
2014
2015
2016
2017
2018
6
Hình 1.1: Tăng trưởng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua các năm (nguồn:
website công ty cổ phần Trang)
Thị trường chính của công ty là các nước khu vực UK, Úc, Mỹ và một số nước
châu Á. Trong đó doanh thu thị trường UK chiếm khoảng 60%, thị trường Mỹ chiếm
20%, thị trường Úc chiếm 10% còn lại là thị trường Châu Á.
Tầm nhìn và sứ mệnh:
-
Tạo ra những sản phẩm riêng biệt, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
-
Luôn tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng mức cao nhất.
Giám đốc chất lượng
Kiểm soát nội bộ
Giám đốc điều phối
TP quản lý
chất lượng
P.
QA
P.
Cơ
điện
GĐ sản
xuất
BP.
Sản
xuất
P. Kế
hoạch
GĐ Phát
triển SP
P.
GĐ kinh
doanh
BP.
Pháp
chế
BP.
Kế
toán
QT
Hình 1.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty cổ phần Trang (nguồn: website công ty
TFC)
BP.
Kế
toán
TC
8
1.1.2 Đặc điểm hoạt động
Công ty Cổ phần Trang hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm vốn có tính cạnh
tranh rất cao. Sản phẩm Công ty 100% phục vụ cho xuất khẩu, Công ty sản xuất theo
đơn đặt hàng, trung bình hàng ngày sản xuất 2-3 sản phẩm, để giảm chi phí thuê kho
sản phẩm sản xuất ra thường tiêu thụ ngay, tồn kho cho phép là 5 ngày sau ngày nhập
kho thành phẩm.
Chi phí trực tiếp
Chi phí
Tỷ lệ
Chi phí gián tiếp
Chi phí
Tỷ lệ
2005
11.424.432.773
95,05%
594.959.939
4,95%
2006
34.248.057.593
94,98%
1.810.120.542
5,02%
2010
113.343.474.242
89,81%
12.860.149.232
10,19%
2011
137.314.350.097
87,88%
18.937.755.157
12,12%
2012
129.148.374.688
85,96%
21.094.034.209
14,04%
2016
215.767.148.881
84,85%
38.525.307.077
15,15%
2017
283.575.334.727
84,65%
51.422.107.360
15,35%
Bảng 1.1 Chi phí hoạt động tại Công ty Cổ phần Trang
1.2 Sự cần thiết vận dụng ABC tại Công ty Cổ phần Trang
Phương pháp TDC đã ra đời vào những năm 1870 – 1920 lúc đó khoa học kỹ thuật
chưa phát triển, quy trình sản xuất còn đơn giản, chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ
trọng cao và chi phí gián tiếp chiếm tỷ trọng thấp theo Ali Khozein and Morteza
Dankoob (2011).
Cũng theo như Ali Khozein and Morteza Dankoob (2011) thì cách tiếp cận của hệ
thống tính giá thành truyền thống cơ bản gồm 3 bước:
Bước 1: Tập hợp chi phí cho các bộ phận sản xuất và ngoài sản xuất.
Bước 2: Phân bổ chi phí bộ phận ngoài sản xuất đến bộ phận sản xuất (nếu có).
chi phí vì chi phí đầu vào lẫn với chi phí đầu ra.
Thứ tư: hệ thống tính giá thành truyền thống chỉ cung cấp thông tin giá thành thực tế
nên dẫn đến nhận thức sai lầm về tính chuyên môn của kế toán chi phí và tính giá
11
thành trong hệ thống kế toán chi phí. Kế toán chi phí và tính giá thành là công việc
của kế toán tài chính nên cũng dẫn đến sự ràng buộc khắt khe của chính sách kế toán
đến hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành, làm cho hệ thống trở nên lạc hậu, kém
tính linh hoạt, hạn chế về thông tin quản trị.
Ngày nay với một môi trường sản xuất kinh doanh thay đổi từng ngày từng giờ,
các kỹ thuật công nghệ ngày càng tiến bộ và dần thay thế quá trình sản xuất thủ công.
Chính vì thế chi phí gián tiếp ngày càng chiếm tỷ trọng lớn và thu hẹp dần tỷ trọng
chi phí trực tiếp. Với những phân tích trên, quả thật áp dụng hệ thống kế toán chi phí
và tính giá thành truyền thống trong môi trường kinh doanh hiện nay sẽ rất hạn chế
trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị, nhất là các thông tin định hướng sản
xuất khi môi trường kinh doanh, dòng đời sản phẩm thay đổi. Trong quá trình phát
triển của kế toán bài toán được nhiều nhà nghiên cứu đặt ra là cần thay đổi hệ thống
kế toán chi phí và tính giá thành theo hướng nâng cao tính quản trị.
Thực trạng ở Công ty Cổ phần Trang cũng không ngoại lệ. Công ty thành lập năm
2004 với mục đích là cung cấp các sản phẩm thực phẩm chất lượng cao cho thị trường
Úc. Vào những năm đầu công ty chủ yếu sản xuất thủ công nên trong chi phí giá
thành thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ
trọng lớn gần như toàn bộ giá thành. Do những năm đầu số lượng sản phẩm xuất khẩu
còn hạn chế nên việc tìm kiếm nguồn nhân công sản xuất thủ công vẫn có thể đáp
ứng được nhu cầu. Tuy nhiên, điều tất yếu là công ty ngày phải càng phát triển và lớn
mạnh điều đó được chứng minh trong giai đoạn từ 2005 – 2011 doanh số xuất khẩu
đã tăng từ hơn 4 tỷ đồng lên gần 270 tỷ đồng và hiện nay doanh số xuất khẩu đã đạt
gần 500 tỷ đồng. Bài toán đặt ra là liệu công ty cần bao nhiêu nhân công lao động thủ
-
Đảm bảo cân đối giữa chi phí đầu tư triển khai hệ thống và lợi ích mang lại.
Có rất nhiều nghiên cứu để tìm ra hệ thống kế toán chi phí hiện đại đáp ứng nhu
cầu thông tin phù hợp với sự thay đổi môi trường kinh doanh. Điển hình như hệ thống
kế toán chi phí theo mô hình chi phí mục tiêu "Target Cost". Tính ưu việt của phương
pháp đã được thừa nhận trên thế giới vì chi phí mục tiêu là một công cụ khích lệ và
tạo thuận lợi cho việc liên kết giữa các bộ phận của công nghệ sản xuất. Phương pháp
này đã được áp dụng nhiều vào năm cuối thế kỷ 20 bởi các công ty lớn như Toyota,
NEC, Sony, Nissan,…Nói đến kế toán chi phí hiện đại chúng ta không thể không nói
đến mô hình kế toán chi phí ABC đã được Cooper và Kaplan phát triển 1988. Mô
hình ABC là một kỹ thuật tính giá thành sản phẩm bằng cách áp dụng nhiều tiêu thức
để phân bổ chi phí sản xuất chung đảm bảo chính xác hơn. Qua tìm hiểu nhu cầu
thông tin quản lý của Ban lãnh đạo cùng với phân tích những hạn chế của hệ thống
kế toán chi phí hiện tại, tác giả nhận thấy mô hình ABC sẽ là phù hợp để nghiên cứu
triển khai tại Công ty Cổ phần Trang. Mô hình ABC sẽ khắc phục được các hạn chế
13
của mô hình hiện tại như: chi phí sẽ được tập hợp theo hoạt động từ đó nhà quản trị
dễ dàng tìm ra các hoạt động đang hao phí nguồn lực từ đó có biện pháp cắt giảm,
kiểm soát chi phí phù hợp; hay mô hình ABC sẽ cho nhà quản trị thông tin chính xác
hơn về chi phí sản phẩm thông qua việc phân bổ chi phí gián tiếp phù hợp với nhiêu
tiêu thức khác nhau,…Mô hình ABC dựa trên mức độ hoạt động hướng đến việc kiểm
soát chi phí. Robin Cooper and Robert S. Kaplan (1991) đã nêu các lợi ích của ABC
đối với nhà quản lý: thứ nhất giúp họ định giá sản phẩm chính xác và có chiến lược
phù hợp, thứ hai kiểm soát được chi phí từ đó cắt giảm chi phí không phù hợp. Qua