Tổ chức công tác Kế toán chi phí sản xuất & tính giá thành sản phẩm tại Công ty vận tải ô tô số 3 - Pdf 16

Lời mở đầu
Trong giai đoạn hiện nay nền kinh tế đất nớc là nền kinh tế thị trờng với
nhiều thành phần. Thực hiện chính sách mở cửa để từng bớc phát triển, hội
nhập với nền kinh tế Thế Giới. Trong nền kinh tế này, các đơn vị cá nhân,
doanh nghiệp tổ chức kinh tế khác đợc tự do sản xuất, tự do kinh doanh và tự
do cạnh tranh trong các mặt hàng đã dăng ký.
Để tồn tại và phát triển vững mạnh, mỗi doanh nghiệp phải tuân thủ
đúng các quy luật cung cầu, giá cả cạnh tranh. Đặc biệt phải tính đến hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Điều này buộc các đơn vị phải linh hoạt chủ động tính
toán đầu ra bao nhiêu, đầu vào bao nhiêu. Từ đó có sức mạnh cạnh tranh trên
thị trờng mà phải đảm bảo có lãi.
Đặc biệt ngành Giao thông vận tải và cả những vận tải t nhân. Vì vậy giá
cớc vận chuyển luôn biến động.
Vậy muốn đảm bảo kinh doanh có lãi đòi hỏi ngời lãnh đạo phải năng
động sáng tạo, khai thác nguồn vận chuyển hàng hoá kịp thời đúng thời gian
quy định. Các cán bộ nghiệp vụ quản lý phải đi sâu, đi sát thông tin chính xác
và kịp thời.
Sau một thời gian thực tập và nghiên cứu tôi đã chọn đề tài Tổ chức
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
vận tải ô tô số 3.
Nội dung của chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm 3 chơng:
1
Phần I: Một số vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại DN kinh doanh vận tải.
Phần II: Tình hình thực tế về kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và
tính giá thành sản phẩm tại Công ty vận tải ô tô số 3.
Phần III: Một số ý kién nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh
doanh và tính giá thành sản phẩm tại Công ty vận tải ô tô số 3.
2
Phần I
Một số vấn đề lý luận chung về tổ chức kế toán chi

nên giá thành vận tải là thể hiện bằng toàn bộ hao phí về lao động sống cần thiết và
lao động vật hoá thực tế phát sinh tính cho toàn bộ sản lợng sản phẩm vận tải hoàn
thành trong kỳ.
Từ những tính chất và đặc điểm trên ta có; giá thành đơn vị sản phẩm vận tải là chi
phí vận tải tính cho một đơn vị sản phẩm vận tải hoàn thành. giá thành vậntải là chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh công tác quản lý của doanh nghiệp vận tải, thông
qua chỉ tiêu giá thành có thể xác định đợc hiệu quả của việc sử dụng nhân tài, vật
lực tong doanh nghiệp cũng nh đánh giá một cách có cơ sở các biện pháp tổ chức
quản lý, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoàn thành các dịch
vụ cho khách hàng.
2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất:
Để quản lý tốt chi phí và giá thành dịch vụ vận tải kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành vận tải cần phải thực hện các nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, tính toán phản ánh số hiện có và tình hình luân chuyển tài sản, vật t,
tiền vốn, quá trình tập hợp, tính toán phân bổ chi phí và kết quả kinh doanh từng
hoạt đọng vận tải một cách hợp lý và chính xác.
4
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh tế, tài chính kế hoạch thu
nộp và thanh toán, kiểm tra. kiểm soát chi phí giá thành vận tải và kết quả kinh
doanh.
- Cung cấp thông tin phục vụ cho việc điều hành hoạt động kinh doanh vận tải, tạo
điều kiện cho ngời quản lý quyết định đúng đắn trong kinh doanh.
II. Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất ở các doanh
nghiệp:
1.1: Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao đọng sống và lao đọng vật hoá và các chi
phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong một thời kỳ nhất định, biểu
hiện bằng tiền.
Để thực hiện các hoạt đongk của mình, các doanh nghiệp phải có ba yếu tố cơ bản:

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong suốt quá trình tồn
tại phát triển của doanh nghiệp. Nhng để phục vụ cho viẹc quản lý và hach toán
kinh doanh chi phí sản xuất phải đợc tính toán tập hợp cho từng thời kỳ; hàng
tháng, quý, năm phù hợp với báo cáo.
1.2 Phân loại chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao nhiều khoản chi có nội dung, công dụng và
mục đích sử dụng không nh nhau, vì vậy để phụccho công tác quản lý nói chung và
kế toán nối riêng, cần phải phân loại CPSX theo tiêu thức thích hợp.
6
* Phân loại CPSX theo nội dung, tính chất của chi phí:
theo cách phân loại, những khoản chi phí có tính chất chung vào một yếu tố, không
phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu và dùng vào mục đích gì trong sản xuất kinh
doanh. Toàn bộ CPSX kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm toàn bộ các nguyên vật liệu (NVL) chính,
NVL phụ, nhiên liệu doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ.
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, tiền trích
BHXH,BHYT, KPCĐ của công nhân và nhân viên hoạt đọng sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản
cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số chi phí khác dùng cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ số chi phí khác dùng cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài bốn yếu tố đã nêu ở trên.
Cách phân laọi này có tác dụng quan trọng đối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực
sản xuất: Cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí là cơ sở để phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuát, làm cở sở cho việc dự
trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật t tiền vốn, hu động sử dụng lao động .
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí

trong quá trình chế biến.
Phân loại CPSX thành chi phí ban đầu theo yếu tố và chi phí luân chuyển nội bộ có
ý nghĩa rất quan trọng đối với quản lý vĩ mô cũng nh đối với quản trị doanh nghiệp.
8
CPSX kinh doanh ban đầu theo yếu tố ;à cơ sở để lập và kiểm tra việc thực hiện dự
toán CPSX kinh doanh theo yếu tố là cơ sở để lập các kế hoạch cân dối trong phạm
vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng nh ở từng doanh nghiệp ( Cân đối dự toán chi
phí với kế hoạch cung cấp vật t, kế hoạch lao động tiền lơng, kế hoach khấu hao tài
sản cố định )
Là cơ sở để xác định mức tiêu hao vật chất và tính thu nhập quốc dân của doanh
nghiệp, ngành và toàn bộ nền kinh tế.
* Phân loại CPSX căn cứ vào mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ
sản xuất sản phẩm và quá trình kinh doanh.
- Chi phí cơ bản: Là các chi phí có liên quan trực tiếp quy trình công nghệ sản xuất
sản phẩm, nh chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công sản xuất sản
phẩm: Khấu hao tài sản cố định dùng trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Chi phí chung: Là các chi phí dùng vào tổ chức, quản lý và phục vụ sản xuất có
tính chất chung. thuộc loại này có chi phí quản lý ở các phân xởng sản xuất và chi
phí quản lý doanh nghiệp.
Cách phân loại này giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đợc phơng hớng
và các biện pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Đối với chi phí cơ bản là
các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm, thiếu
chúng thì không thể sản xuất , chế tạo đợc sản phẩm, vì vậy không thể cắt bỏ một
loại chi phí cơ bản vào mà phải phấn đấu giảm thấp các định mức tiêu hao vật liệu,
lao động, khấu hao hoặc cải tiến công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, tìm kiếm vật
liệu thay thế . Ng ợc lại, đói với chi phí chung cần phải triệt để tiết kiệm, hạn chế
và thậm chí loại trừ các chi phí không cần thiết, tăng cờng quản lý chi phí chung
theo dự toán tiêu chuẩn và chế độ chi tiêu.
9
* Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phívào

2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là CPSX tính cho một khối lợng hoặc một
đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm (GTSP) là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử
dụng tài sản, vật t , lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất cúng nh tính đúng
đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế ,kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã
sử dụng nhằm năng cao năng suất lao động, chát lợng sản phẩm , hạ thấp chi phí và
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Giá thành còn là một can cứ quan trọng để xác
định giá bán và xác định hiệu quả của hoạt động sản xuất. Đối với mỗi loại sản
phẩm sản xuất ra nếu giá bán khồng thay đổi thì lợi nhuạn thu đợc càng cao khi giá
thành sản xuất của nó càng thấp. Vì vậy phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là mục
tiêu và cúng là nhiệm vụ quan trọng của cá doanh nghiệp sản xuất. Phấn đấu hạ
thấp giá thành cũng là tiền đề giúp cho các doanh nghiệp tăng tích luỹ, là cơ sở
nâng cao đời sống công nhân viên, tăng khoản đóng góp cho Nhà nớc.
2.2 Các loại giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là một tong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả
hoạt động SXKD của doanh nghiệp. Việc tính toán giá thành hợp lý là một căn cứ
để xác định giá bán sản phẩm nhằm bảo đảm thu đợc lợi nhuận. Để giúp cho việc
nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm, kế toán cần phải phân biệt các loại
giá thành. có 2 loại giá thành chủ yếu sau:
2.2.1 Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:
11
Căn cứ vào số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành sản phẩm đựoc chia làm 3
loại:
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế
hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của
doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo
sản phẩm. giá thành ké hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để
so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh
nghiệp.

dụng tiết kiệm chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm. Tuy
vậy giữa chúng có sự khác nhau:
- Chi phí sản xuất gắn liền với kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Giá thành sản phẩm luôn gắn liền với một loại sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch
vụ đã hoàn thành.
- chi phí sản xuất không chi liên quan đến sản phẩm, công việc, lao vụ, dịch vụ đã
hoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm hỏng, sản phẩm làm dở dang cuối kỳ
trớc đợc chuyển sang kỳ hiện tại.
Ta có sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
CPSX dở dang đầu kỳ CPSX phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành CPSX dở dang cuối kỳ

Khi giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhau hoặc các ngành sản
xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát
sinh trong kỳ.
4. Đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành:
13
Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành đóng một vai trò hết
sức quan trọng trong công tác hạch toán kinh doanh, nó ảnh hởng đến việc xác định
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. do đó việc xác định đúng
đắn đối tợng tập hợp CPSX và đối tợng tính giá thành là vấn đề then chốt quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
4.1 Đối tợng tập hợp CPSX:
Đối tợng tập hợp CPSX ( hay đối tợng tập hợp chi phí) là phạm vi, giới hạn để tập
hợp chi phí nhằm đáp ứng kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Giới hạn ( phạm vi) để tập hợp CPSX có thể là:
+ Nơi phát sinh chi phí: Phân xởng, đội trại sản xuất, bộ pghận chức năng.
+ Nơi gánh chịu chi phí: Sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp đang sản
xuất, công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng .
Việc xác định đối tợng kế toán CPSX thực chất là xác định nơi gây ra chi phí và đối

cực cho việc tăng cờng quản lý sản xuất kinh doanh và chi phí sản xuất kinh doanh,
cho công tác hạch toán kinh tế( Nội bộ và toàn đơn vị), phục vụ kịp thời cho công
tác tính giá thành sản phẩm dịch vụ.
4.2 Đối tợng tính giá thành
đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, ccông việc, lao vụ doanh nghiệp sản
xuất, chế tạo và thực hiện tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị.
Việc xác định đối tợng tính giá thành ở từng doanh nghiệpcụ thể phải dựa vào rất
nhiều nhân tố cụ thể:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất và cơ cấu sản xuất
- Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm
15
- Đặc điểm sử dụng sản phẩm, nửa thành phẩm
- Các yêu cầu quản lý, yêu cầu cung cấp thông tin cho việc ra quyết định trong
doanh nghiệp
- Khả năng và trình độ quản lý, hạch toán
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán cần tiến hành công việc tính giá thành
cho các đối tợng tính giá thành.
Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho công việc tính giá thành sản phẩm
khoa học, hợp lý hơn, đảm bảo cung cấp thông tin số liệu về giá thành thực tế sản
phẩm thực tế sản phẩm lao vụ trung thực, kịp thời.
Tuỳ từng đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm mà
doanh nghiệp lựa chọn cho mình một kỳ tính giá thành khác nhau.
Doanh nghiệp tổ chức sản xuất nhiều chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ liên tục thì kỳ
tính giá thành thích hợp là cuối mối tháng.
Doanh nghiệp tổ chức đơn chiếc hoặc loạt theo đơn đạt hàng thì kỳ tính giá thành
thích hợp là cuối mỗi tháng
Các loại sản phẩm nông nghiệp do tính chất thời vụ và chu kỳ sản xuất dài cho nên
kỳ tính giá thành hàng năm.
Nh vậy xác định đúng kỳ tính giá thành và lựa chọn phơng pháp tính giá thành
thích hợp với từng loại hình doanh nghiệp giúp cho việc tính giá thành đợc chính

vậy, hàng ngày khi các khoản chi phí trực tiếp phát sinh liên quan trực tiếp đến đối
tợng nào thì kế toán phải căn cứ vào chứng từ chứng minh cụ thể từng khoản kế
toán hoặc sổ kế toán chi tiết.
17
5.1.2: Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến nhiều đối tợng, cần phải tập
hợp để phan bổ cho các đối tợng theo tiêu chuẩn hợp lý. Ngoài ra, chi phí sản xuất
chung không đơn thuần là chi phí quản lý, phục vụ mà đó là nhũng chi phí cấu
thành nên giá thành dịch vụ.
theo phơng pháp này, hàng ngày khi kế toán nhận đợc các chứng từ về các khảon
chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tợng chịu chi phí, phải tập hợp số liẹu vào
sổ kế toán chi phí sản xuất chung, cuối tháng phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí
theo tiêu chuẩn thích hợp. Tức là:
Trình tự tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung nh sau:
Bớc 1: Tập hợp các chi phí liên quan đến nhiều đối tợng
Căn cứ vào các chứng từ phát sinh chi phí, kế toán ghi sổ chi tiết chi phí sản
xuất chung.
Cuối thnág tập hợp số liệu từ sổ chi tiết chi phí sản xuát chung theo tổng số
và có phân tích theo từng nội dung chi phí.
Bớc 2: Lựa chọn tiêu chuẩn ohân bổ hợp lý và phân bổ từng nội dung chi phí
Dựa vào đặc điểm cụ thể về tổ chức sản xuất kinh doanh dịch vụ, tổ chức
quản lý và tính chất sản phẩm để lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ.
Tính toán phân bổ chi phí chung theo công thức sau:
Chi phí chung Tổng chi phí cần phân bổ Tiêu chuẩn
phân bổ cho từng = x phân bổ từng
đối tợng Tổng tiêu chuẩn phân bổ đối tợng
18
5.2 Phơng pháp giá thành vận tải:
Phơng pháp giá thành vận tải là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất, dịch
vụ đã tập hợp đợc trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng

số chi phí chenh lệch thoát ly định mức để có biện pháp khắc phục.
- Khi có sự thay đổi định mức phải kịp thời tính toán lại giá thành định mức và số
chênh lệch do thoát ly định mức.
Công thức xác định giá thành định mức là:
Giá thành
thực tế của = giá thành + Chênh lệch + Chênh lệch
vận tải định mức - do thay đổi - thoát ly
5.2.3 Phơng pháp giá thành theo đơn đặt hàng:
Phơng pháp này áp dụng với những doanh nghiệp vận tải hàng hoá và vận tỉa hành
khách trong trờnghợp nhận vận chuyển chọn lô hàng theo hợp đồng của khách hàng
hoặc vận chuyển khách du lịch.
20
* Nội dung cơ bản của phơng pháp này:
- Căn cứ vào đối tợng tính giá thành là dịch vụ vận tải theo từng đơn đạt hàng hoặc
hàng loạt hợp đồng của khách hàng.
- Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ cung cấp dịch vụ
- Khi nào thực hiện dịch vụ hoàn thành từng hợp đồng đặt hàng hoặc hàng loạt hợp
đồng kế toán mới tính giá thành từng hợp đồng hoặc hàng loạt hợp đồng đó. Khi có
khách hàng hợp đồng đặt hàng, kế toán phải trên cơ sở hợp đồng để mở bảng tính
giá thành cho hợp đồng đặt hàng đó.
- Cuối tháng hoặc kết thúc hợp đồng kế toán tính toán, tập hợp chi phí và tính giá
thành căn cứ vào số liệu chi phí đã tập hợp đwocj từ các đội vận tải.
5.3 Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Trong các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ là những sản phẩm còn
đang sản xuất chế biến hoặc nằm trên day chuyền quy trình công nghệ sản xuất cha
đến kỳ thu hoạch, cha hoàn thành cha bàn giao tính vào khối lợng bàn giao thanh
toán.
để xác định giá thành một cách chính xác thì một trong những điều kiện quan trọng
là phải đánh giá chính xác sản phâm rdở dang cuói kỳ, việc đánh giá này thực chất
là viẹc tính toán phân phối sản xuất trong kỳ cho sản phẩm làm dở cuối kỳ và mức

22
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp9 CPNVLTT) là các chi phí về NVL chính, nửa
thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu, sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất,
chế tạo sản phẩm, hoặc thực hiện các lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp trong các
doanh nghiệp công nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp, giao thông, vận tải, bu chính
viễn thông .
- TK sử dụng: TK 621 - chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho
sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ. Cuối kỳ kết chuyển sang tài khảon
154 để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.
Kết cấu:
Bên nợ: Giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
Bên có: Trị giá NVL trực tiép sử dụng không hết nhập lại kho
- Giá trị phế liệu thu hồi
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí NVLTT để tính giá thành sản phẩm
TK 621 cuối kỳ không có số d và TK này có thể đợc mở chi tiết theo từng đối tợng
CPSX để phục vụ cho việc tính giá thành theo từng đối tợng tính giá thành.
- Các nghiệp vụ kế toán chủ yếu:
- Đối với các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:
1. Xuất kho NVL sử dụng trực tiếp để sản xuất trong kỳ, căn cứ vào bẩng phân bổ
vật liệu - dụng cụ kế toán ghi.
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( giá mua cha có thuế GTGT)
có TK 152 Nguyên liệu, vật liệu.
2. Trờng hợp mua vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất, không nhập kho, căn cứ các
chứng từ liên quan ( Chứng từ thanh toán, hợp đồng kiêm phiếu xuất kho của ngời
bán, bảng kê tạm ứng ) kế toán ghi
23
Nợ Tk 621: Chi phí nguyên vậtliẹu trực tiếp ( Giá mua cha có thuế GTGT)
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111.112 ( Tổng giá thanh toán)

Tài khoản này cúng có thể đợc mở chi tiét theo từng đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất để phục vụ cho việc tính giá thành của từng đối tợng tính
- Phơng pháp kế toán cụ thể:
1. Căn cứ vào bảng phân bổ tiền lơng trong kỳ, kế toán phản ánh số tiền lơng chính,
lơng phụ, các khoản phụ cấp và các khoản khác có tính chất lơng phải trả cho công
nhân sản xuất trong kỳ, ghi:
Nợ TK: chi phí nhân công trực tiếp
25

Trích đoạn Bảng phân bổ lơng: trang sau Lãi Phần III Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thànhsản phẩm tại công ty vậntải ôtô số 3 số 3
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status