Hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Nhà máy otô 3-2 - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Kinh tế luôn luôn là vấn đề nóng hổi của mọi khu vực và mọi thời đại,
trải qua một thời kỳ bao cấp kéo dài, hiện nay chúng ta đang xây dựng nền
kinh tế thị trờng từng bớc hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Chúng
ta đã tham gia AFTA, và đang xúc tiến tham gia tổ chức thơng mại thế giới
WTO. Một chân trời mới đang mở ra trớc mắt với vô vàn điều kiện thuận lợi
và cùng với nó là những thách thức không thể tránh khỏi, đặc biệt là sự cạnh
tranh sẽ càng trở nên gay gắt hơn. Hơn bất kỳ lúc nào thời điểm này chính la
lúc các doanh nghiệp phải chủ động sáng tạo hơn nữa trong kinh doanh, cần
thay đổi chính bản thân mình cho phù hợp với xu thế mới: Quốc tế hoá và
hiện đại hoá.
Muốn cạnh tranh thành công, bên cạnh việc không ngừng nâng cao chất
lợng, đổi mới sản phẩm, mà cạnh tranh về giá cũng luôn đợc xem là một biện
pháp hữu hiệu. Để có thể hạ đợc giá thành thì vấn đề mà các doanh nghiệp
quan tâm nhất đó là giảm thiểu chi phí. Chính vì lý do đó mà việc tập hợp chi
phí và tính giá thành sản phẩm trong mỗi doanh nghiệp là hết sức quan trọng.
Việc tính tập hợp và tính toán đúng đắn chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm, sẽ cung cấp cho nhà quản lý thông tin chính xác về tình hình sản xuất
kinh doanh, giúp đa ra các quyết định đúng đắn nhằm hạ gía thành sản phẩm.
Xuất phát từ tầm quan trọng đó, đợc sự quan tâm giúp đỡ của tập thể phòng kế
toán Nhà máy ô tô 3-2, đặc biệt là sự quan tâm chỉ dẫn nhiệt tình của Th.S
Đinh Thế Hùng, em đã mạnh dạn chọn đề tài:
"Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Nhà máy ô tô 3-2".
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nội dung đề cơng chi tiết gồm 3 phần:
Phần I: Lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại Nhà máy ôtô 3-2.
Phần II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá

một phần giá trị mới sang tạo ra (nh các khoản trích theo lơng: BHXH,
BHYT, KPCĐ, các loại thuế không đợc hoàn trả: thuế GTGT không đợc khấu
trừ, thuế tài nguyên, lãi vay ngân hàng )
Các chi phí của doanh nghiệp luôn đợc tính toán đo lờng bằng tiền và gắn
với một thời gian xác định là: quý, tháng, năm .
Xét ở bình diện các doanh nghiệp và loại trừ các quy định của luật thuế
thu nhập, chi phí sản xuất luôn có tính cá biệt, nó phải bao gồm tất cả các chi
phí mà doanh nghiệp phải chi ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động sản xuất
bất kể đó là các chi phí cần thiết hay không cần thiết, khách quan hay chủ
quan.
Độ lớn của chi phí là một đại lợng xác địnhvà phụ thuộc vào hai nhân tố
chủ yếu.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một
thời kỳ nhất định.
Giá cả các t liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị lao
động đã hao phí
1.1.2.2. Phân loại chi phí sản xuất:
Việc phân loại chi phí sản xuất hợp lý là cơ sở để các nhà quản lý có thể
nhận thức và đánh giá đợc sự biến động của từng loại chi phí, từ đó mà có thể
đề ra các biện pháp phù hợp nhằm giảm chi phí và lựa chọn thơng án có chi
phí sản xuất thấp cũng chính là tiền đề, mục tiêu hạ giá thành tăng doanh lợi.
Có rất nhiều tiêu thức phân loại chi phí, để phục vụ cho công tác quản lý
nói chung và công tác kế toán nói riêng cần phải lựa chọn tiêu thức phân loại
thích hợp.
1.1.2.2.1 Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí:
Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng một nội dung, một tính chất
kinh tế thì xếp vào một yếu tố mà không phân biệt rằng các chi phí đó phát
sinh trong lĩnh vực nào, ở đâu. Toàn bộ chi phí của doanh nghiệp phát sinh

Phân loại theo phơng pháp tập hợp chi phí vào đối tợng tập hợp chi phí,
gồm hai loại: chi phí trực tiếp và chi phí phân bổ gián tiếp.
Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và quy trình sản xuất sản
phẩm, chi phí gồm hai loại sau: chi phí cơ bản và chi phí chung.
Phân loại chi phí sản xuất theo khối lợng, mối quan hệ hoạt động phân
thành: chi phí cố định, chi phí biến đổi, chi phí hỗn hợp.
1.1.3. Giá thành sản phẩm
1.1.3.1. Khái niệm giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm hoặc lao vụ dịch vụ là biểu hiện bằng tiền của chi phí
sản xuất tính cho một khối lợng sản phẩm hoặc công việc lao vụ dịch vụ đã
hoàn thành.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu chất lợng quan trọng đối với mỗi doanh
nghiệp cũng nh đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản,
vật t tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng nh phản ánh tính đúng đắn về tổ
chức kinh tế, kỹ thuật- công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng
cao năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, hạ chi phí sản xuất và
nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp. Giá thành còn là căn cứ để xác định giá
bán và xác định hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh.
1.1.3.2. Phân loại giá thành sản phẩm.
1.1.3.2.1. Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành:
Theo cách phân loại này thì giá thành chia làm ba loại.
Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản
xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận
kế hoạch thực hiện và đợc tính trớc khi sản xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành
kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân
tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp.
Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định mức

Giá thành sản phẩm,công việc lao vụ dịch vụ có ý nghĩa quan trọng không
chỉ đối với doanh nghiệp trong việc xác định giá bán, xác định hiệu quả sản
xuất kinh doanh Mà còn có ý nghĩa với cả xã hội vì hạ giá thành sản phẩm
sễ mang lại không những lợi nhuận cho doanh nghiệp, mà còn tạo ra nguồn
thu cho ngân sách nhà nớc thông qua các khoản thuế. Tích kiệm chi phí sản
xuất sản phẩm, hạ giá thành sản xuất sẽ tạo ra sự tiết kiệm lao động xã hội,
tăng tích lũy cho nền kinh tế quốc dân.
1.1.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình
sản xuát chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, giống nhau về mặt chất,
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp
đã chi ra trong quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm.
Tuy nhiên chúng cũng có những điểm khác nhau:
Chi phí sản xuất luôn gắn với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá
thành luôn gắn với một loại sản phẩm, công việc lao vụ dịch vụ đã hoàn
thành.
Trong giá thành sản phẩm bao gồm cả phần chi phí đã phát sinh thực tế
của kỳ trớc và một phần chi phí sẽ phát sinh của kỳ sau nhng đã đợc ghi nhận
là chi phí của kỳ này ( chi phí phải trả). Giá thành sản phẩm chứa đựng cả một
phần chi phí của kỳ trớc chuyển sang và loại trừ phần chi phí cho những sản
phẩm cha hoàn thành. Nh vậy chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác
nhau về mặt lợng.
Z = D đk + C - D ck
Trong đó: Z tổng giá thành sản phẩm
Dđk chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
C chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Dkc chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ.
1.1.5. Sự cần thiết và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

đến sản phẩm dịch vụ nào, đến quy trình công nghệ nào việc xác định đó
chính là nội dung xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn mà các chi
phí sản xuất cần đợc tổ chức tập hợp theo phạm vi giới hạn đó nhằm phục vụ
cho việc kiểm tra giám sát tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Căn cứ để xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp:
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Trờng hợp doanh nghiệp tổ chức thành phân xởng, mỗi phân xởng đảm
nhận một giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ thì dối tợng
kế toán tập hợp chio phí sản xuất thích hợp là từng phân xởng.
+ Trờng hợp doanh nghiệp tổ chức thành phân xởng nhng trong phân x-
ởng đó lại tổ chức nhiều loại sản phẩm khác nhau, có quy trình riêng biệt thì
đối tợng thích hợp là từng phân xởng, trong đoa lại chi tiết cho từng loại sản
phẩm khác nhau.
+ Trờng hợp những doanh nghiệp không tổ chức thành phân xởng mà có
quy trình công nghệ khép kín thì đối tợng thích hợp là toàn bộ quy trình công
nghệ.
- Căn cứ vào quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
+Nếu doanh nghiệp có quy trình sản xuát đơn giản, sản phẩm không qua
giai đoạn chế biến thì toàn bộ quy trình công nghệ là một đối tợng.
+Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp kiểu liên tục hay
kiểu song song thì đối tợng thích hợp là từng giai đoạn của quy trình công
nghệ (từng phân xởng)
Ngoài ra còn căn cứ vào loại hình sản xuất của doanh nghiệp nh sản xuất
đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt, căn cứ vào mục dích, công dụng của chi
phí đối với quá trình sản xuất, căn cứ vào trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình mà các doanh
nghiệp luôn phải linh hoạt trong viẹc lựa chọn đối tợng tạp hợp chi phí sao

11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chi phí NVLTT là những chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, nửa thành
phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dung trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản
phẩm hay thực hiện cung cấp lao vụ dịch vụ.
Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp(CPNVLTT) kế toán sử dụng TK 621"Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp".
Nội dung TK: TK621 phản ánh các chi phí NVL đợc sử dụng trực tiếp
cho việc sản xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất:
Kết cấu: Nợ TK621 Có
X
Trị giá thực tế NVL xuất + trị giá NVL sử dụng
dùng trực tiếp cho SX, chế không hết nhập kho
tạo sản phẩm- dịch vụ trong + Kết chuyển phân bổ trị
kỳ giá NVL thực tế sử dụng
cho SXKD trong kỳ cho
các đối tợng chịu chi phí
X
Trình tự kế toán theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2.2.1. Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
TK 152 TK162 TK154
Vật liệu dùng trực tiếp Kết chuyển chi phí
Chế tạo sản phẩm NVL trực tiếp
TK 152
Giá trị VL dùng
TK 151, 331, 111, 112 không hết nhập kho
Mua NVL sử dụng

1.2.2.3. Hạch toán chi phí sản xuất chung:
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chi phí sản xuất chung là nhng chi phí liên quan đến việc tổ chức sản
xuất quản lý sản xuất và phục vụ sản xuất trong phạm vi một phân xởng (hoặc
đội, trại, xởng, công trờng )
- Theo chế độ hiện thành chi phí sản xuất gồm các nội dung sau đây:
+ Chi phí nhân viên (6271)
+ Chi phí vật liệu (6272)
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng (6273)
+ Chi phí khấu hao (6274)
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài (6277)
+ Chi phí khác bằng tiền (6278)
Chi phí sản xuất chung khi thực tế phát sinh đợc tập hợp theo địa diểm và
theo nội dung của chi phí SXC. Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ cho các đối
tợng thuộc phân xởng hoặc bộ phận đó.
Kết cấu: Nợ TK627 Có
X
Tập hợp CPSXC phát + Các khoản làm giảm chi phí
sinh trong kỳ cho các + Kết chuyển hoặc phân bổ
đối tợng chịu chi phí CPSXC
X
Trình tự kế toán chi phí SXC đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ 1.2.2.4. Sơ đồ chi phí sản xuất chung
TK 334, 338 TK 627 TK 111, 112, 152
Chi phí nhân viên
Các khoản chi giảm
TK 152, 15 chi phí sản xuất chung

thực tế
TK 627 TK 632
Chi phí sản xuất chung Tiêu thụ
1.2.3. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
1.2.3.1. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính:
Nội dung: theo phơng pháp này trị giá sản phẩm làm dở chỉ bao gồm chi
phí NVLTT hoặc chi phí NVLCTT, và khoản mục này đợc tính cho một sản
phẩm hoàn thành và sản phẩm làm dở là nh nhau.
Các khoản chi phí khác nh chi phí NCTT, chi phí SXC đợc tính hết cho
sản phẩm hoàn thành chịu.
Khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ không phải quy đổi thành khối lợng
sản phẩm hoàn thành tơng đơng.
Công thức:
D đk + Cvl
Dck = ------------------ x Sd
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sht + Sd
Trong đó: Dck : chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
D đk: chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Cvl: Chi phí NVLTT hoặc chi phí NVLCTT phát sinh trong kỳ
Sht : khối lợng sản phẩm hoàn thành
Sd : khối lợng sản phẩm dở cuối kỳ
Ưu điểm: đơn giản, khối lợng tính toán ít, không phải xác định mức độ
chế biến hoàn thành của sản phẩm làm dở.
Nhợc điểm: Số liệu tính toán đợc có độ chính xác không cao vì trong sản
phẩm làm dở chỉ tính toán một khoản mục.
Điều kiện áp dụng: áp dụng thích hợp cho những doanh nghiệp:
- Chi phí NVLTT hoặc CPNVLCTT bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình
công nghệ

Điều kiện áp dụng: áp dụng đối với chi phí VLTT, VLCTT chiếm tỷ
trọng không lớn lắm ttrong tổng chi phí, khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ
nhiều và biến động lớn so với đầu kỳ, xác định đợc mức độ chế biến hoàn
thành.
1.2.3.3. Xác định giá trị dở dang theo định mức.
Nội dung: Căn cứ vào khối lợng dở dang đã kiểm kê xác định ở từng công
đoạn và định mức từng khoản mục chi phí đã tính đợc ở công đoạn đó cho
một đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức của khối lợng sản phẩm dở
dang ở từng công đoạn sau đó tông hợp lại cho từng loại sản phẩm.
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Công thức:
n khối lợng sản chi phí định mức
Dck = phẩm dở dang ở x cho sản phẩm ở
i=1 công đoạn i công đoạn i
Ưu điểm: Tính toán đơn giản thuận tiện hơn nếu doanh nghiệp đã lập đợc
bảng tính sẵn
Nhợc điểm: kết quả tính toán không chính xác nh hai phơng pháp trên,
tính chính xác phụ thuộc vào mức độ hợp lý của việc xác định chi phí định
mức.
1.3. Tính giá thành sản xuất sản phẩm
1.3.1. Đối tợng tính giá thành sản xuất sản phẩm
- Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, lao vụ cần
phảI tính giá thành và giá thành đơn vị.
- Căn cứ để xác định tính giá thành là:
+ Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm;
+ Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp;
+ Đặc điểm loại hình sản xuất: Đơn chiếc hay hàng loạt;
+ Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Thông thờng đối tợng tính giá thành có thể là: Chi tiết sảnphẩm,

n
Trong đó: Z
1
Z
n
: Giá thành các bộ phận chi tiết hợp thành phẩm.
1.3.2.3. Phơng pháp hệ số
Phơng pháp này đợc áp dụng trong những doanh nghiệp mà trong cùng
một quá trình sản xuất, cùng sử dụng một thứ nguyên vật liệu và một lợng lao
động nhng thu đợc đồng thời nhiều sản phẩm khác nhau và chi phí không tập
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hợp riêng cho từng loại sản phẩmđợc mà phảI tập hợp chung cho cả quá trình
sản xuất. Theo phơng pháp này giá thành tính theo công thức:
Tổng số sản Số lợng từng loại Hệ số quy
phẩm gốc hoàn = sản phẩm hoàn x đổi từng loại
thành trong kì thành trong kỳ

Tổng giá thành sản Chi phí Tổng chi phí Chi phí
xuất của các loại sản = SXKD dở + sản xuất phát - SXKD dở
phẩm hoàn thành dang đầu kỳ sinh trong kỳ dang cuối kỳ
Giá thành đơn vị Tổng giá thành sản xuất của các loại sản phẩm
=
sản phẩm gốc Tổng số số sản phẩm gốc
Giá thành đơn vị Giá thành đơn vị Hệ số quy đổi
= x
sản phẩm từng loại sản phẩm gốc sản phẩm từng loại
1.3.2.4. Phơng pháp tỷ lệ.
Phơng pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất,
sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau theo từng nhóm nh may mặc, dệt

là sản phẩm chính.
Tổng giá Giá trị sản Chi phí Giá trị Giá trị sản
thành sản = phẩm chính + sản xuất - sản phẩm - phẩm chính
phẩm chính dở dang phát sinh
phụ thu dở dang
hoàn thành đầu kỳ trong kỳ hồi cuối kỳ
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giá trị sản phẩm phụ thu hồi tùy theo doanh nghiệp có thể sử dụng các
phơng pháp xác định khác nhau nh: Giá kế hoạch, giá ớc tính, giá bán trên thị
trờng của sản phẩm phụ.
Giá thành thực tế Tổng giá thành sản phẩm chính
=
đơn vị sản phẩm chinh Số lợng sản phẩm chính hoàn thành
1.3.2.6. Phơng pháp liên hợp.
Phơng pháp này áp dụng trong những doanh nghiệp có quy trình công
nghệ và tính chất sản phẩm phức tạp đòi hỏi tính giá thành phải kết hợp nhiều
phơng pháp tính giá thành khác nhau. Ví dụ, phơng pháp đơn đặt hàng kết
hợp phơng pháp hệ số hay tỷ lệ, phơng pháp loại trừ kết hợp với các phơng
pháp trên v.v
1.4. Hình thức sổ kế toán.
Sổ kế toán là sự biểu hiện vật chất cụ thể của phơng pháp tài khoản và ghi
chép trên sổ kế toán à tự thể hiện nguyên lí của phơng pháp ghi sổ kép.
Chu trình sổ kế toán gồm 4 công đoạn: Mở sổ, ghi sổ, sửa chữa sai xót và
khóa sổ.
Gồm các hình thức sau:
+ Hình thức Nhật ký sổ cáI
+ Hình thức chứng từ ghi sổ
+ Hìn thức Nhật ký chung
+ Hình thức Nhật ký chứng từ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status