108 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 3 – Vinaconex3 - Pdf 21

MỞ ĐẦU
Cơ sở vật chất kỹ thuật là nền tảng của mỗi Quốc gia. Cơ sở vật chất được tạo
ra không thể thiếu phần đóng góp quan trọng của ngành xây dựng cơ bản. Ngành xây
dựng cơ bản giữ vai trò quan trọng bởi đó là nhu cầu thiết yếu của con người, của xã
hội. Như vậy ngành xây dựng không chỉ tạo ra bề nổi vật chất cho một Quốc gia mà
còn phản ánh nội lực kinh tế, chính trị, xã hội, bản sắc văn hoá của dân tộc. Do vậy
yêu cầu đặt ra là phải quản lý tốt nguồn hình thành cơ sở vật chất. Muốn quản lý tốt
trước hết chúng ta phải tính đúng, tính đủ, tính kịp thời, tính chính xác những khoản
chi phí mà mình đã bỏ ra. Đây là vấn đề quan trọng và phức tạp trong công tác kế
toán vì trên thực tế viậc tính chi phí sản xuất phải dựa vào tất cả các chứng từ có liên
quan và các khoản mục trực tiếp tác động đến việc tính chính xác giá thành sản phẩm
xây lắp…
Mặt khác thông qua số liệu do bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm cung cấp cho các nhà quản lý doanh nghiệp biết được chi phí để
phân tích, đánh giá tình hình thực hiện định mức, dự toán chi phí, tình hình sử dụng
lao động, vật tư tiền vốn tiết kiệm hay lãng phí, tình hình thực hiện kế hoạch, giá
thành sản phẩm từ đó đề ra các biện pháp hữu hiệu kịp thời nhằm hạ thấp chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm đồng thời giúp nhà quản lý ra quyết định phù hợp cho sự
phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trị doanh nghiệp. Do đó trong xây lắp
quản lý tốt chi phí không chỉ có lợi cho doanh nghiệp mà còn có tác dụng rất lớn đến
việc sử dụng vốn đầu tư của nhà nước.
Muốn làm tốt công tác kế toán và cung cấp thông tin cho các nhà quản lý tốt
thì trước hết chúng ta phải hiểu được chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là
gì? Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là gì?
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ hao phí lao động sống nói riêng, lao động vật hoá, và các khoản chi phí cần thiết
khác phát sinh trong quá trình thi công một công trình.
Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất
bao gồm chi phí nguyên vật liêu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và
các chi phí khác tính cho từng công trình hạng mục công trình hay khối lượng xây
1

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
SỐ 3 – VINACONEX3 ( GỌI TẮT LÀ VINACONEX3)
1.1. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất
– kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng số 3 – Vinaconex3 có ảnh hưởng
đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Với tiền thân là xí nghiệp xây dựng 5 được thành lập theo quyết định số
918/BXD-TCLĐ ngày 20/12/1990 của Bộ trưởng Bộ xây dựng trên cơ sở tập hợp,
chuyển cán bộ, công nhân đi lao động tại cộng hoà IRAQ do Bộ xây dựng ra quyết
định thành lập. Công ty Dịch vụ và xây dựng nước ngoài do Vinaconex quản lý nhân
sự từ năm 1988.
Tháng 8/1993 Công ty Xây dựng số 5 đã được thành lập lại doanh nghiệp
theo quyết định số 117A/BXD-TCLD ngày 5/5/1993 của Bộ xây dựng.
Năm 1995 theo quyết định số 702/BXD-TCLĐ ngày 19/7/1995 của Bộ xây dựng
công ty được đổi thành Công ty xây dựng số 5-1.
Đến năm 1996 theo quyết định số 02/BXD-TCLD ngày 02/01/1996 của Bộ
xây dựng Công ty lại đổi tên thành Công ty Xây dựng số 3. Đến ngày 23/7/2002 theo
quyết định số 986/BXD-TCLĐ của bộ xây dựng phê duyệt phương án cổ phần hoá
Công ty xây dựng số 3 thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam. Đến
ngày 11/10/2002 Công ty Cổ phần xây dựng số 3 chính thức đổi tên thành Công ty cổ
phần xây dựng số 3 – VINACONEX3 công ty có con dấu riêng và có tư cách pháp
nhân. Công ty có nhiều chức năng những chức năng chủ yếu là xây dựng cơ bản.
Đây là giai đoạn thử thách một mất một còn đối với công ty ra đời trong bối
cảnh nền kinh tế đất nước đang từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường phát
triển theo hướng xã hội chủ nghĩa. Hiện nay mô hình sản xuất của Công ty gồm 15
đội sản xuất trực thuộc. một vài năm trước công ty chủ yếu hoạt động trên địa bàn Hà
Nội nhưng hiện nay đã mở rộng ra các tỉnh trên miền Bắc và Miền trung Như nhà thi
đấu thể thao Thái Nguyên, Nhà thi đấu thể thao Thanh Hoá; Công trình nhà làm việc
sở giáo dục Thái Bình; Nhà thi đấu thể thao Tỉnh Phú Thọ; Bệnh viện đa khoa Bình
Định; Công trình 990 Thăng Long Hà Nội; Bệnh viện đa khoa Sanh Pôn…Bên cạnh

%
TH/KH
I- Tổng giá trị SXKD Tr. đồng 302.000 345.000 352.496 102,17
II- Doanh thu Tr. đồng 182.000 198.000 178.800 140,81
III- Lợi nhuận sau thuế Tr. đồng 5.911 10.406 20.712 199,04
IV- Tỷ suất cổ tức % 16 17 17 100
V- Lao động và tiền lương
1. Lao động sử dụng bình
quân (cả hợp đồng)
Người 1.440 1.700 1.287 75,71
2. Thu nhập bình quân
(người/tháng)
Tr. đồng 1,925 2 2,142 107,1
5
Thực hiện nhiệm vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh, được sự giúp đỡ và chỉ
đạo trực tiếp của lãnh đạo tổng công, cùng sự quyết tâm của toàn thể cán bộ công
nhân viên, Công ty cổ phần xây dựng số 3 hoàn thành xuất sắc kế hoạch sản xuất
kinh doanh năm 2007. Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh tăng đều trên tất cả các lĩnh
vực như sản lượng, doanh thu, lợi nhuận.
Trong những năm qua công ty đã phấn đấu liên tục bền bỉ, chính vì vậy công
ty đã đạt được sự tăng trưởng cao và ổn định trong thời gian dài. Năm 2007 công ty
đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch sản xuất kinh doanh với giá trị sản lượng thực hiện
trên 352 tỷ đồng đạt 102,17% kế hoạch sản lượng, giá trị doanh thu 278,8 tỷ đồng đạt
140,81% doanh thu và vượt mức chỉ tiêu kế hoạch khác. Tạo đà cho công ty phát
triển nhanh mạnh vững chắc trong những năm tới.
Một số chỉ tiêu sản xuất của Công ty Vinaconex3 năm 2008 là:
Bảng 1.3: Kế hoạch sản xuất của Công ty Cổ phần Xây dựng số 3 -Vinaconex3
năm 2008
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Giá trị
1 Giá trị sản lượng Triệu đồng 419.000

chế quản lý của Công ty như quy chế lao động, quy chế tài chính, quy chế chất lượng
sản phẩm. Ngoài ra còn có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc quản lý mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh và chịu sự quản lý trực tiếp của Ban giám đốc.
Phòng tổ chức lao động: Có nhiệm vụ đảm bảo cung ứng đủ lực lượng lao
động cả về số lượng và chất lượng. Quản lý hồ sơ nhân lực và lên kế hoạch đào tạo
ký kết hợp đồng lao động. Lập phương án phân phối tiền lương cho Công ty.
Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ xây dựng chỉ tiêu tài chính của công ty ,
theo dõi kiểm tra công tác kế toán ở các đơn vị, tổ, đội trực thuộc, tổng hợp quyết
toán tài chính tòan công ty để báo cáo với nhà nước. Ngoài ra phòng kế toán còn có
nhiệm vụ nghiên cứu các chế độ chính sách về tài chính để bổ sung hoàn thiện quy
chế tài chính của công ty.
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty Cổ phần Xây dựng số 3- Vinaconex3
7
Giám đốc công ty
Ghi chú:
Quan hệ chức năng
Quan hệ trực tuyến
1.1.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất
Từ những đặc điểm riêng biệt và phức tạp của ngành xây dựng cơ bản và sản
phẩm là xây lắp nên quy trình sản xuất của công ty là sản xuất liên tục và trải qua
nhiều giai đoạn khác nhau. Mỗi công trình đều có mộ dự toán thiết kế, địa điểm và
thời gian thi công khác nhau. Nhưng nhìn chung quy trình sản xuất của các của công
trình là như nhau.
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Xây dựng số 3 –
Vianconex3
Bàn giao giải phóng mặt bằng: Sản phẩm của ngành xây dựng được sản xuất
tại địa điểm cố định theo hợp Đồng kinh tế. Chính vì vậy khi hợp Đồng kinh tế được
8
P.Giám đốc kinh tế

móng
Thi
công
phần
thân
Thi
công
phần
hoàn
thiện
Vệ
sinh
bàn
giao
công
trình
ký kết bên mua sản phẩm sẽ bàn giao mặt bằng cho bên sản xuất sản phẩm (bên thi
công). Sau khi nhận bàn giao địa điểm mặt bằng công ty tiến hành khảo sát nghiên
cứu phương án thi công, chỉ đạo các phòng ban tổ đội, tiến hành công tác giải phóng
mặt bằng, bộ phận thi công tiến hành phát cây, san ủi đất, tạo mặt bằng đúng như yêu
cầu thiết kế.
Thi công phần móng: Sau khi giải phóng mặt bằng song sẽ tiến hành thi công
phần móng. Thi công phần thân: Sau khi móng đã thi công song đúng theo yêu cầu
của thiết kế thì công ty tiến hành thi công phần thân. Thi công phần hoàn thiện: Bao
gồm các công việc trát dầm, trần, tường, dầm, trần lắp dựng khung, cánh cửa..v..v…
Vệ sinh công tình để bàn giao công trình đưa vào sử dụng: Sau khi đã thi công
song các phần việc trên lúc này công ty đã cho ra một sản phẩm và tiến hành vệ sinh
công trình sạch sẽ để tiến hành nghiệm thu bàn giao công trình cho bên A để đưa vào
sử dụng. Đến đây đã kết thúc quy trình sản xuất một sản phẩm xây lắp.
1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty Cổ phần

ngân sách nhà nước như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
1.2.2. Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
10
Kế toán trưởng
Kế toán vật
tư kiêm tài
sản cố định
Kế toán tiền
lương kiêm kế
toán vốn
Kế toán chi
phí SX và tính
giá thành SP
Nhân viên thủ kho
đội công trình
Kế toán
thuế
Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo hình thức
Nhật ký chung
Sơ đồ 1.4: Quy trình ghi sổ
TK 621
TK 622
11
Hoá đơn
Bảng tổng hợp chứng từ
xuất nguyên
vật liệu
Sổ nhật ký chung
Sổ cái tài khoản 621

sản xuất là khâu đầu tiên rất quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Do dự toán của từng hạng mục công trình được phân tích theo khoản mục chi
phí nên công ty tiến hành phân loại chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
từng khoản mục chi phí bao gồm: Chi phí nnguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí quản lý chung.
Về chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) : Công ty Cổ phần xây dựng
số 3 – Vinaconex3 áp dụng hình thức khoán gọn cho các đọi sản xuất. nguyên vật
liệu mua về cho công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình đó. Nguyên vakj liệu
mua về không nhập kho công trình mà nhập kho luôn tại công trình đó.
Về chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): Công ty áp dụng hình thức rtả
lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian. Trả lương theo sản phẩm tức là làm
theo hợp đồng khoán. trả lương theo thời gian khối lượng cong việc được tính theo
công nhật. Tiền lương, tiền công liên quan đến công trình nào, hạng mục công trình
nào thì sẽ được tập hợp trực tiếp vào Công trình, hạng mục công trình đó. Trên cơ sở
các chứng từ gốc về lao động và tiền lương.
Về chi phí máy thi công (CPMTC): Công ty tổ chức máy thi công riêng biệt,
hoặc do các đội tự thuê máy thi công.
Về chi phí sản xuất chung (CPSXC): là chi phí nhân viên quản lý và chi phí
quản lý bằng tiền khác. Chi phí quản lý phát sinh ử cong trình nào cũng tập hợp trực
tiếp vào công trình đó.
13
2.1.2. Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp (CPNVLTT)
- Chi phí nguyyên vật liệu trực tiếp của Công ty Cổ phần xây dựng số 3 -
Vinaconex3 bao gồm:
+ Vật liệu chính: Cát, đá, sỏi, xi măng, sắt, thép
+ Vật liệu phụ: Vôi sơn, dây buộc, xô thàng, cuốc xẻng
+ Vật liệu kết cấu: kèo cột, cốp pha tôn, giáo hoàn thiện, Jun, cốp pha định
hình, sàn công tác...
+ Vật liệu khác...

Ngày 03 tháng 01 năm 2008
Đơn vị bán hàng: …………………………………..………………
Địa chỉ: ………………………………………………………………
Số Tài Khoản:………………………………………………..
Điện thoại: …………………………………………………..
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Văn Thanh
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần XD số 3 – Vinaconex 3
Địa chỉ: Toà nhà 249 – Hoàng Quốc Việt - Cầu Giấy – Hà Nội
Số tài khoản:………………………………………………
Hình thức thanh toán: Tiền mặt MST:
0 1 0 1 3 1 1 8 3 7
Stt Tên hàng hoá, dịch vụ
Đơn vị
tính
Số
lượng
Đơn
giá
Thành tiền
A B C 1 2 3=1X2
1 Xi măng PC 30 Kg 2000 718,180 1.436.360
15
Mẫu số 01 GTKT – 3LL
AT/2008B
0093448
CHI NHÁNH XI MĂNG VIỆT TRÌ
28 ĐẠI LỘ HÙNG VƯƠNG - VIỆT TRÌ – PHÚ THỌ
MST: 0101351974-001
Chứng từ
mua hàng

Bảng 2.1:
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ XUẤT NGUYÊN VẬT LIỆU
Tháng 3 năm 2008
16
Số : 3/2008
CÔNG TRÌNH:Cải tạo nâng cấp sân vận động Việt Trì
Chứng từ
Diễn giải
Đối tượng
sử dụng
Số tiền
Trong đó
Số Ngày
Vật liệu
chính
Vật liệu
phụ
235 02/1 Xi măng PC 30 621 1.436.360 1.436.360
235 02/1 Cát vàng 621 400.000 400.000
235 02/1 Gạch đặc R10 621 4.108.500 4.108.500
.................... ...... .............. .............. ............
236 03/1 Que hàn 621 47.500 47.500
236 03/1 Phụ gia bê tông 621 190.000 190.000
....... ............ .......... ............ ...........
Tổng cộng 6.182.360 5.944.860 237.500
Số tiền bằng chữ: (Sáu triệu, một trăm tám mươi hai nghìn, ba sáu mươi đồng./.)
Ngày 31 tháng 3 năm 2008
Kế toán trưởng Người lập biểu
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 621: nguyên vật liệu cải tạo, nâng cấp sân vận động Việt Trì:6.182.360 Đồng

x 112
300.00
0

………………………
…. …….. …………. …………
3/1 PX 01 31/1 Xuất nguyên vật liệu sản xuất x 621 6.182.360
3/1 PX 01 31/1 Xuất nguyên vật liệu sản xuất x 152.1
5.944.86
0
3/1 PX 01 31/1 Xuất nguyên vật liệu sản xuất x 152.2
237.50
0

……………..
….. …. ………… ………….. 126.482.360 126.482.360
Nhặt số liệu tài khoản 621 trên sổ nhật ký chung vào sổ cái tài khoản 621
KẾ TOÁN TRƯỞNG
GIÁM ĐỐC
NGƯỜI GHI SỔ
18
Trích Bảng 2.3:
SỔ CÁI
Tên TK: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tháng 3 năm 2008
Đơn vị tính: Đồng
NT ghi sổ


3/2 PX 05 3/2
Xuất vật liệu chính sản xuất xây dựng công trình sân vận động Việt
Trì tỉnh Phú Thọ
152
"VLC"
5.994.86
0

…….. …………. ……….
29/2 Tổng
8.018.72
0

-
29/2 BPB01 29/2
Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp củá công trình sân vận
động Việt trì Tỉnh Phú Thọ
154 8.018.720
Tổng cộng

8.018.720
8.018.720
Bảng tổng hợp xuất vật tư Đồng thời làm căn cứ ghi sổ chi phí sản xuất kinh doanh:
KẾ TOÁN TRƯỞNG
GIÁM ĐỐC
NGƯỜI GHI SỔ
TỔNG CÔNG TY XNK XD VIỆT NAM - VINACONEX
CÔNG TY CỔ PHẦN XD SỐ 3 - VINACON EX3
19

CÔNG TY CỔ PHẦN XD SỐ 3 - VINACON EX3
20
Trích bảng 2.5:
SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ SẢN XUẤT
Quý I/2008
Tk ghi có Ghi nợ TK (tiền)
621 "N.V.L" sân
vận động Việt
Trì
621 "N.V.L"
Nhà thi đấu Việt
Trì
621 "N.V.L"
Nhà thi đấu
Thanh Hoá
621 "N.V.L"
Bể bơi Việt
Trì
…………..
152 "V.L.C" 890.281.113
195.944.86
0
416.059.672
231.854.31
8
48.186.200 …………..
152 "V.L.P" 77.942.850
60.237.50
0
10.650.350

cho cán bộ tiền lương kiểm tra lại đơn giá và trình Giám đốc ký duyệt. Kế toán căn
cứ vào bảng thanh toán khối lượng hoàn thành của từng tổ sản xuất và chấm công sau
đó sẽ lập bảng thanh toán lương cho công nhân trong danh sách, còn lực lượng lao
động thuê ngoài thì căn cứ vào bảng thanh toán khối lượng chi trả. Cuối tháng kế
toán căn cứ vào các bảng thanh toán tiền lương, bảng thanh toán khối lượng lập bảng
kê nhân công phải trả cho từng công trình. Theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.2:
Bảng thanh toán khối
lượng Xl hoàn thành
Bảng kê chi phí nhân
công phải trả
Bảng tính các khoản
trích theo lương
Nhật ký chung
Sổ cái
22
Bảng 2.6:
BẢNG THANH TOÁN KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH
Tháng 3/2008
Tổ sản xuất: Nguyễn Xuân Hải – thuê ngoài
Công trình: Sân vận động Việt Trì
Nội dung công việc
Đơn
v


t
í
n
h

2
Tiền lương nhân công
thuê ngoài tổ ông Nguyễn
Văn Hải
5.024.790 5.024.790
3
Tiền lương Tổ Phạm
Quang Thảnh (Tổ mộc)
7.829.000
7.829.000
……….. ……… ………. …………
………….. …………. ……….. ……………
Cộng tổng: 20.386.861 15.362.071 5.024.790
Ngày 31 tháng 3 năm 2008
KẾ TOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
Căn cứ vào bảng kê này để kế toán hạch toán:
Nợ TK 621 – Sân vận động Việt Trì: 20.386.861 Đồng
Có TK 334: 20.386.861 Đồng
- 334.1: 15.362.071 Đồng
- 334.2: 5.024.790 Đồng
Kế toán lập bảng kê cho các công trình khác cũng tương tự. Đồng thời cuối
tháng kế toán cũng căn cứ vào các bảng chấm công, bảng tổng lương của các tổ sản
xuất ở từng công trình để lập bảng tính các khoản trích theo lương.
Bảng 2.8:
TỔNG CÔNG TY XNK XD VIỆT NAM - VINACONEX
CÔNG TY CỔ PHẦN XD SỐ 3 - VINACON EX3
24

Nợ TK 622: 7.503.308 Đồng
- 622 – Sân vận động Việt Trì: 4.688.977 Đồng
- 622 – Nhà thi đấu Phú Thọ: 1.594.100 Đồng
- 622 – Nhà làm việc sở giáo dục Thái Bình: 1.066.331 Đồng
- 622 – Bể bơi Việt Trì: 153.900 Đồng
Có TK 338: 7.503.308 Đồng
- 338.2: 6.095.344 Đồng
- 338.3: 703.982 Đồng
- 338.4: 703.982 Đồng
Căn cứ vào bảng kê chi phí nhân công trực tiếp của từng công trình, bảng tính các
khoản trích theo lương kế toán vào sổ nhật ký chung
Số: 01/2008
TỔNG CÔNG TY XNK XD VIỆT NAM - VINACONEX
CÔNG TY CỔ PHẦN XD SỐ 3 - VINACON EX3
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status