NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. SỐ LIỆU ĐIỀU TRA
1.1 MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.1.1 Mục đích
Mục đích nghiên cứu: nghiên cứu “Tình hình kinh doanh mặt hàng số 24:
Samba soccer Socks : Sản lượng, doanh thu, khách hàng, cửa hàng, phạm vi. Thông
qua việc nghiên cứu nhằm đánh giá tình hình bán hàng của sản phẩm so với các sản
phẩm khác cũng như đưa ra các dự báo cho sản phẩm trong tương lai.
1.1.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình kinh doanh của mặt hàng số 24: Samba soccer
Socks
Tổng thể nghiên cứu: Số liệu thứ cấp có thời gian tại 1 công ty của Singapore
Không gian điều tra: công ty giả định X tại Singapore
1.1.3 Nội dung nghiên cứu
Xác định nội dung nghiên cứu là việc trả lời câu hỏi “ nghiên cứu cái gì?”. Nội
dung là toàn bộ các đặc điểm cơ bản của từng đối tượng, từng đơn vị điều tra mà ta
cần thu được thông tin.
Căn cứ vào mục đích nghiên cứu, chúng em xác định nội dung nghiên cứu là
Tình hình kinh dianh mặt hàng số 24: Samba soccer Socks
1.2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
1.2.1 Khái niệm
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê là tập hợp những chỉ tiêu thống kê nhằm phản
ánh bản chất của hiện tượng nghiên cứu
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu
những phân tích cụ thể và khách quan với các mặt hàng khác.
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU THỐNG KÊ
2.1. LÝ THUYẾT ỨNG DỤNG
2.1.1 Bảng thống kê
Mỗi một chỉ tiêu đều được thống kê thành bảng riêng như: sản lượng dựa trên
giới tính khách hàng, sản lượng dựa trên khu vực thị trường, và sản lượng và doanh
thu của sản phẩm năm 2017. Từ đó giúp cho việc vẽ biểu đồ và phân tích số liệu được
dễ hơn.
2.1.2 Đồ thị thống kê
Các loại biểu đồ thống kê:
Biểu đồ diện tích (tròn): giúp người xem nhìn nhận và đánh giá 1 cách nhanh
chóng thông tin thu thập được như: sản lượng sản phẩm được tiêu thụ theo giới
tính của khách hàng.
Biểu đồ cột: giúp người xem không bị rối mắt bởi những con số, so sánh trực
tiếp giữa các phương án lựa chọn.
2.1.3 Các tham số phân tích thống kê
2.1.3.1. Số bình quân
Số bình quân được ứng dụng tính trong một số chỉ tiêu như: số lượng sản phẩm
được tiêu thụ ở từng khu vực thị trường châu lục cụ thể ; hoặc doanh thu và sản lượng
bình quân của sản phẩm năm 2017.
2.1.3.2. Mốt (Mode) - Mo
Xác định được tháng mà có sản lượng và doanh thu do tiêu thụ sản phẩm nhiều
nhất trong năm 2017
47,26%
Tổng
1614264.4
100%
Doanh thu
900000
800000
700000
600000
500000
400000
300000
200000
100000
0
762736.7
671133.2
180394.5
2015
2016
500738,7
121603,5
I (USD)
-
500738,7
582342,2
ti (%)
-
372,04%
113,65%
Ti (%)
-
372,04%
422.81%
ai (%)
nhưng vẫn cho thấy được sự tăng trưởng doanh thu một cách mạnh mẽ của công
ty.
Năm 2017 là năm có doanh thu cao nhất, chiếm 47,26% tổng doanh thu
của cả 3 năm (2015 – 2017)
Từ sự tăng trưởng về doanh thu, ta có thể thấy rằng khách hàng ngày càng
tin dùng sản phẩm của doanh nghiệp hơn, chi tiêu cho các sản phẩm của doanh
nghiệp nhiều hơn, bằng chứng là chỉ sau 2 năm, doanh thu năm 2017 cao gấp
hơn 4 lần doanh thu năm 2015.
2.2.2. Khách Nam – Nữ Tiêu dùng sản phẩm 24 giai đoạn 2015 - 2017
Bảng 3: Bảng số liệu thể hiện lượng sản phẩm bán cho nữ và nam năm 2015 - 2017
Giới tính
Số lượng
Nam
4601
Nữ
5137
Trong số 17033 đơn hàng của người mua hàng từ năm 2015-2017 tại các cửa
hàng của công ty X đặt tại các khu vực trên toàn thế giới, chúng em đã lọc dữ liệu và
thấy được trong đó có 412 (2,42%) đơn hàng của mặt hàng số 24 với tổng số lượng
sản phẩm số 24 đã bán ra là 9738 sản phẩm. Cụ thể hơn khi rút ra từ nguồn dữ liệu đã
lọc, có 4601/9738sản phẩm số 24 (47,25%) là do khách hàng nam mua và
5137/9738sản phẩm số 24 (52,75%) là do khách hàng nữ mua.
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ mua sản phẩm 24 của khách hàng nam - nữ giai đoạn 2015 - 2017
Canada
662
6,8
6.8
2
France
981
10,07
16,87
3
Germany
975
10,01
26,88
4
Spain
148
1,52
69,39
8
Sweden
149
1,53
70,92
9
Switzerland
429
4,41
75,33
10
trường Spain với chỉ 1,52% tổng số sản lượng được bán ra. Nhìn tổng quan có thể
thấy, sản phẩm số 24 của công ty X được bán trên 3 khu vực thị trường lớn là Châu
Âu, Châu Mỹ và Châu Á, với tỷ trọng lần lượt là 51,23%; 12,06% và 36,71%.
Từ bảng thống kê số lượng sản phẩm 24 được nhập cho các quốc gia trên thế giới năm
2015-2017 của công ty giả định X, có thể thấy công ty đặt cửa hàng của mình tại 9
nước châu Âu bao gồm: Canada, France, Germany, Italy, Poland, Spain, Sweden,
Switzerland và UK. Số lượng sản phẩm số 24 trung bình được tính trên một nước ở
khu vực này trong khoảng thời gian 2015-2017 là:Số lượng trung bình
Biểu đồ thể hiện số lượng sản phẩm của các quốc gia sử dụng sản phẩm 24 năm 2015 - 2017
4000
3575
3500
3000
2500
Số lượng
2000
1500
1228
981
1000
1174
Cửa hàng 8
221443.7
Cửa hàng 7
47224.1
Cửa hàng 6
181470.3
Cửa hàng 5
177850.1
Cửa hàng 4
46800.4
Cửa hàng 3
91699.1
Cửa hàng 2
179620.5
Cửa hàng 1
Doanh thu(x2)
1
1136
266753.3
2
194
44426.9
3
482
45771.2
4
226
44556.8
5
459
254
11
256
1272.9
12
176
803.3
Tổng
4687
762736.7
Biểu đồ thể hiện số lượng và doanh thu bán hàng theo tháng của sản phẩm 24 năm 2017
300000
266753.3
250000
200000
150000
282
1272.9 176
803.3
58254 256
0
Doanh thu
Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện số lượng và doanh thu bán hàng theo tháng của sản phẩm
24 năm 2017
Nhìn từ bảng thống kê số liệu thể hiện số lượng và doanh thu bán hàng của sản
phẩm số 24 – Samba soccer socks – năm 2017 chúng ta thấy được rằng:
Tháng có số lượng sản phẩm bán ra cao nhất là tháng 1 (1136 sản phẩm) chiếm
24,24% tổng số lượng bán ra do yếu tố thời tiết lạnh nên nhu cầu cao; và tháng 10 (58
sản phẩm) chiếm 1,23% tổng số lượng có số lượng sản phẩm thấp nhất.
Tháng có doanh thu sản phẩm bán ra cao nhất là tháng 1 (266753.3 đơn vị tính
doanh thu) chiếm 34,97% doanh thu năm 2017; và tháng 10 (254 đơn vị tính doanh
thu) chiếm 0.03% doanh thu năm 2017 là tháng có doanh thu thấp nhất.
=> vào từng thời điểm khác nhau thì giá của sản phẩm lại là khác nhau.
Số lượng sản phẩm số 24 trung bình 1 tháng trong năm 2017 được bán ra là:
Doanh thu sản phẩm số 24 trung bình 1 tháng trong năm 2017 là:
Mốt của số lượng sản phẩm được bán ra: Mox1 = 1136 tức số lượng sản phẩm
được bán nhiều nhất là 1136 sản phẩm.
299
496
1136
(%)
643.67
310.20
2
137
176
194
169
81.44
3
78
116
6
150
332
501
327.67
157.91
7
226
686
287
399.67
192.61
8
24
361
11
10
142
256
136
65.54
12
94
106
176
125.33
60.40
Tổng
1396
3655
2
363
1196
1186
915
112.75
3
381
1328
1199
969.33
119.45
4
138
343
ra một số khó khăn và giải pháp cho công ty cụ thể từ những vấn đề ảnh hưởng đến
doanh thu của doanh nghiệp từ việc phân tích thống kê ở trên như sau
3.1 Giải pháp tác động đến khách hàng
Trước tiên, sản phẩm 24 được bán nhiều cho khách hàng nữ hơn khách hàng
nam. Thứ nhất Doanh nghiệp cần duy trì và khai thác doanh thu từ việc bán sản phẩm
24 cho các khách hàng nữ, xây dựng chiến lược chăm sóc khách hàng, có những ưu
đãi cho những khách hàng trung thành.
Thứ hai Doanh nghiệp có thể thúc đẩy doanh thu mặt hàng từ khách hàng nam và
bằng cách tổ chức các chương trình khuyến mại cho khách hàng khi mua: saleoff, mua
1 tặng 1… vào các dịp đặc biệt, ngày lễ, ngày nghỉ. Khảo sát nhu cầu của khách hàng
nam về sản phẩm này, từ đó đầu tư nghiên cứu các tính năng ưu việt cho sản phẩm 24
dành riêng cho khách hàng nam, ngoài ra cũng chú trọng hỗ trợ tư vấn và các dịch vụ
chăm sóc khách hàng.
3.2 Giải pháp tác động đến thị trường
Theo thống kê thị trường tiêu thụ của sản phẩm 24, tại chính sân nhà của mình,
công ty X đang đạt được doanh thu khá cao. Đó là một lợi thế rất lớn của công ty khi
hàng rào thuế quan là không có, chi phí vận chuyển tới thị trường tiêu thụ là không
cao, nên công ty X cần tiếp tục khai thác lợi thế này và đặt một số ưu đãi cho thị
trường trong nước bằng các chương trình khuyến mại, tăng cường quảng cáo sản
phẩm, mở rộng phạm vi tiêu thụ…để thúc đẩy tiêu thụ. Bên cạnh đó, thị trường tiêu
thụ chính ngoài Singapore, sản phẩm 24 còn được bán chủ yếu ở 2 thị trường lớn khác
là Châu u, Châu Mỹ. Tuy nhiên, tại thị trường Châu Mỹ, hãng đạt doanh thu ổn
nhưng lại chiếm tỷ trọng thấp. Công ty X cần đẩy mạnh nghiên cứu thị trường tiềm
năng này và mở rộng phạm vi tiêu thụ ra rộng hơn để khai thác hiệu quả sức mua của
thị trường này.
Ở một số nước của thị trường Châu Âu, sức mua của khách hàng vẫn khá yếu.
Để thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm 24, chương trình khuyến mãi vẫn là một giải pháp
nên được công ty nghiên cứu và áp dụng nhiều hơn. Bên cạnh đó, chiến lược quảng
sự thoả mãn cao nhất. Tóm lại, qua quá trình thực hiện đề tài nhóm chúng em đã đưa
ra một số kết luận xung quanh về tình hình kinh doanh của mặt hàng số 24- Samba
soccer Socks, tuy nhiên có thể số liệu vẫn chưa thực sự được phân tích chính xác vì
ảnh hưởng của nhân tố chủ quan và sai sót trong quá trình thực hiện đề tài. Chúng em
cũng xin đặc biệt cám ơn cô Nguyễn Thị Kim Ngân đã hướng dẫn tận tình để chúng
em có thể hoàn thành bài tiểu luận. Tiểu luận này còn có nhiều thiếu sót mong cô và
các bạn góp ý để đề tài của chúng em hoàn thiện hơn và mong rằng tiểu luận sẽ giúp
ích cho các bạn!