Đề thi HSG 9 năm 2010 - Pdf 65

Đề thi học sinh giỏi
Câu I : ( 5 điểm)
1. Một dung dịch Cu(NO
3
)
2
có lẫn AgNO
3
ngời ta có thể dùng kim loại nào sau đây
để làm sạch dung dịch Cu(NO
3
)
2
:
A. Cu B. Fe. C. Al. D. Au.
2. Cho 100 gam dung dịch NaOH vào dung dịch chứa 50 gam dung dịch H
2
SO
4
dung dịch sau phản ứng pH có giá trị:
A. pH = 7 B. pH < 7 C. pH > 7 D. Không tính đợc.
3. Điền các từ hoặc cụm từ vào chỗ trống cho thích hợp:
Nhôm có ......... của ........... nh: tác dụng với ......, với dung dịch ........ (trừ HNO
3

H
2
SO
4
đặc, nguội), dung dịch muối ......... , nhôm có phản ứng với ........
A. Kim loại B. Axit C. Tính chất hoá học.

2
SO
4
có nồng độ 0,3
M.
2. (1 điểm) Có hỗn hợp khí thải độc hại gồm HCl, Cl
2
, CO
2
. Bằng phơng pháp hóa
học hãy lựa chọn một hóa chất để xử lí hỗn hợp khí thải trên. Viết các phơng trình hóa học
minh hoạ.
Câu IV : ( 5 điểm)
1. (3 điểm) Để hòa tan hoàn toàn 11,2 gam kim loại M cần phải dùng tối thiểu 400 ml
dung dịch HCl 1M.
a) Xác định kim loại M. Tính thể tích khí thu đợc ở điều kiện tiêu chuẩn.
b) Tính nồng độ mol/l của dung dịch muối thu đợc sau phản ứng (coi thể tích dung
dịch thay đổi không đáng kể).
c) Đốt cháy 11,2 gam kim loại M trong không khí thu đợc bao nhiêu gam ôxit. Nếu
cho 11,2 gam kim loại M trên tác dụng với Clo d thu đợc bao nhiêu gam muối
clorua của M ?
2. (2 điểm) Hãy lấy một ví dụ trong một phản ứng hóa học có đủ bốn chất axit, muối, oxit
và bazơ.
(Tất cả các phản ứng trong đề đều xảy ra hoàn toàn)
Cho : Zn = 65; Cu = 64; Fe = 56; N = 14: Al = 27: Na = 23: Ca = 40
H = 1 ; O = 16 ; C = 12; Ba = 137; Mg = 24; Cl = 35,5
Hớng dẫn chấm Đề thi học sinh giỏi
(gồm 03 tờ)
Nội dung
điểm

mol
2Al + 3 H
2
SO
4 Al
2
(SO
4
)
3 + 3H
227
m
mol
1827.2
3 mm
=
mol
Zn + H
2
SO
4


Nên có bốn khả năng xảy ra tuỳ theo m:
a. Khi m 1,95 gam tức là
65
m
0,03 mol, lợng hiđro thu đợc là nh nhau ( số
mol kẽm = 0,03) trong cả ba trờng hợp, đều bằng 0,03 mol. (axit hết kim loại d)
b. Khi 0,72 gam

m < 1,95 gam tức là
24
m
0,03 mol >
65
m
, lợng hiđro
thu đợc nhiều nhất trong hai trờng hợp là Mg và Al, đều bằng 0,03 mol. ( số mol Mg
= 0,03)
c. Khi 0,54 gam

m < 0,72 gam, tức là
18
m
0,03 mol >
24
m
, lợng hiđro thu đ-
ợc nhiều nhất trong trờng hợp Al và bằng 0,03 mol.
d. Khi 0 < m < 0,54 gam tức là: 0,03 mol >
18


V
V
n
SOH
0004,0
1000
22,0
42
=
ì
=
mol
2,0
3,0
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
- Số mol của H
2
SO
4

M
mol/l
b) Pha chế dung dịch H
2
SO
4
0,3 M
Gọi x ml là thể tích của dung dịch A và y ml là thể tích của dung dịch B
phải lấy để có dung dịch H
2
SO
4
0,3 mol/l.
- Số mol H
2
SO
4
có trong x ml dung dịch A là:

x
x
n
SOH
0002,0
1000
2,0
42
==
(mol)
- Số mol H

2
SO
4
có nồng độ 0,3 mol/l.
-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
2. ( 1 điểm) Chọn dung dịch kiềm vì có các phản ứng
2NaOH + CO
2
Na
2
CO
3
+ H
2
O (1)
NaOH + HCl

NaCl + H
2
O (2)
NaOH + Cl
2
NaClO + NaCl + H
2
O (3)

Câu IV : ( 5 điểm)
1. ( 3 điểm)
Số mol HCl = 0,4 x 1 = 0,4 mol.
Đặt x là hoá trị của M ( x nguyên, dơng) và M là khối lơng mol

Số mol M = Số mol H
2
= 0,2 Thể tích của H
2
= 0,2 x 22,4 = 4,48 lít
b) Nồng độ mol/l của dung dịch muối thu đợc sau phản ứng
C
M
của FeCl
2
= 0,2 : 0,4 = 0,5 M
c) Đốt cháy 11,2 gam kim loại M trong không khí thu đợc:
3Fe + 2 O
2
Fe
3
O
4
(2)
0,2
3
2,0
mol
Khối lợng ôxit thu đợc là
3
2,0
. 232 = 15,47 gam
* Nếu cho 11,2 gam kim loại M trên tác dụng với Clo d
2Fe + 3 Cl
2

20.0
Chú ý : - Nếu học sinh trong quá trình làm bài có các cách giải khác không nh hớng
dẫn mà hợp lý vẫn cho điểm tối đa nh hớng dẫn chấm.
- Nếu học sinh trong quá trình làm bài viết các phơng trình phản ứng không cân
bằng hoặc thiếu điều kiện thì trừ 1/2 số điểm cho phơng trình đó.
- Điểm toàn bài làm tròn đến 0,5.
2. Đó là phản ứng trung hòa: ( 1 điểm)
Ví dụ: HCl + NaOH

NaCl + H
2
O
axit bazơ muối oxit
H
2
O là hyđro oxit, vì theo định nghĩa oxit:
" Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi"
2. Để hòa tan hoàn toàn 11,2 gam kim loại M cần phải dùng tối thiểu 400 ml dung
dịch HCl 1M.
d) Xác định kim loại M. Tính thể tích khí thu đợc ở điều kiện tiêu chuẩn.
e) Tính nồng độ mol/l của dung dịch muối thu đợc sau phản ứng (coi thể tích dung
dịch thay đổi không đáng kể).
f) Đốt cháy 11,2 gam kim loại M trong không khí thu đợc bao nhiêu gam ôxit.
Số mol HCl = 0,4 x 1 = 0,4 mol.
Đặt x là hoá trị của M ( x nguyên dơng) và M là khối lơng mol
2M + 2x HCl 2MCl
x
+ x H
2
(1)

hai phần bằng nhau
- Phần 1 cho tác dụng với HCl d thu đợc 1,792 lít khí (ĐKTC).
- Phần 2 cho tác dụng với oxi d thu đợc 2,84 gam hỗn hợp hai ôxit.
Vậy m gam hỗn hợp hai kim loại A và B là:
A. 3,42 B. 3,12 C. 2,2 D. 1,92 G. 3,26 H. Tất đều cả sai


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status