SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THƯỜNG XUÂN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
GIẢI PHÁP NHẬN DẠNG CÁC LOẠI BIỂU ĐỒ
THÔNG QUA YÊU CẦU ĐỀ BÀI VÀ BẢNG SỐ LIỆU
THỐNG KÊ TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 9, Ở TRƯỜNG
PTDTBT THCS YÊN NHÂN – THƯỜNG XUÂN
Người thực hiện: Phạm Văn Phúc
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường PTDTBT THCS Yên Nhân
SKKN thuộc môn: Địa lí
THANH HÓA NĂM 2020
1
MỤC LỤC
Nội dung
1. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu.
1.3. Đối tượng nghiên cứu.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm.
2.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh
địa phương, trong đó có nhiều bài thực hành, các câu hỏi và bài tập yêu cầu về cũng cố
kiến thức, rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ là nội dung gắn liền với chương trình môn Địa
lí 9 THCS. Trong các bài kiểm tra định kì ở Chương trình Địa lý 9 yêu cầu đề bài cần
phải thể hiện đầy đủ nội dung kiến thức về lý thuyết và phần thực hành kĩ năng, trong
đó vẽ biểu đồ, nhận xét biểu đồ và bảng số liệu thống kê thường không thể thiếu ở các
đề kiểm tra địa lí 9. Đặc biệt hơn trong kì thi học sinh giỏi các môn văn hóa lớp 9 –
THCS, đề thi học sinh giỏi môn Địa lí 9 cấp huyện và cấp tỉnh phần kĩ năng vẽ biểu
đồ, nhận xét biểu đồ và bảng số liệu thống kê thường chiếm tới 25% - 30% số điểm
của đề bài cho. Để vẽ được biểu đồ địa lí thì điều đầu tiên học sinh phải xác định được
yêu cầu của đề bài cho? Như vậy, học sinh phải có kĩ năng nhận dạng được biểu đồ,
trừ khi đề bài đã yêu cầu rõ là dạng biểu đồ gì, còn không học sinh phải tự xác định,
nếu nhận dạng biểu đồ sai thì học sinh sẽ vẽ sai biểu đồ và không đạt được kết quả .
Điều đó chứng tỏ rằng, bộ môn Địa lí lớp 9 hiện nay không chỉ chú trọng
đến việc cung cấp cho học sinh những kiến thức lí thuyết mà còn giúp các em rèn
luyện những kĩ năng cần thiết, đặc biệt như kĩ năng vẽ biểu đồ. Bởi thông qua
biểu đồ các em đã thể hiện được mối liên hệ giữa những đối tượng địa lí đã học,
thấy được tình hình, xu hướng phát triển của các đối tượng địa lí, hoặc từ biểu đồ
đã vẽ các em cũng có thể phân tích, nhận xét, phát hiện tìm tòi thêm nội dung
kiến thức mới trên cơ sở kiến thức của bài học. Tuy nhiên, hiện nay nhiều em học
sinh lớp 9, phần kĩ năng nhận dạng biểu đồ còn rất yếu, phần lớn các em vẫn chưa
đạt được những kĩ năng cơ bản cần thiết để nhận biết biểu đồ. Từ đó, các em có
thể vẽ biểu đồ sai không đúng theo yêu cầu của đề bài, kết quả bài làm sẽ khó đạt
được điểm số theo yêu cầu môn học. Chính vì vậy, bản thân tôi là một giáo viên
giảng dạy bộ môn Địa lí ở trường THCS, tôi rất quan tâm đến rèn luyện kĩ năng
nhận dạng và vẽ các loại biểu đồ cho học sinh, giúp các em có được nền tảng kiến
thức, kĩ năng địa lí để bước tiếp vào THPT đầy tự tin trong học tập.
Trong chương trình môn Địa lí nói chung và nội dung địa lí 9 nói riêng, dung
lượng kiến thức nhiều nhưng thời gian để giáo viên hướng dẫn học sinh rèn kĩ năng
biểu đồ có phần quá ít, trong khi đây là phần kiến thức thuộc dạng vận dụng, đối tượng
học sinh khá - giỏi phần nào có thể tiếp thu được thông qua một tiết lên lớp, còn học
biểu đồ đường (đồ thị), biểu đồ kết hợp trong chương trình địa lí lớp 9 – THCS.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
- Quan sát, đọc, phân tích, nhận xét trực quan
- Mô tả, tường thuật, so sánh.
- Phương pháp vấn đáp và thảo luận trung cầu ý kiến.
- Phương pháp thăm dò: qua bài tập, qua quan sát, lấy ý kiến.
- Phương pháp nghiên cứu thông qua tài liệu.
- Đối với đề tài này tôi đã kết hợp một số phương pháp trên nhằm mang lại tính
chính xác, tính hiệu quả trong nghiên cứu cách nhận dạng các loại biểu đồ thông qua
yêu cầu đề bài và bảng số liệu thống kê trong bộ môn Địa lí nói chung và nội dung
chương trình địa lí 9 nói riêng.
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
Trong xu thế chung hiện nay việc dạy học môn Địa lí phải theo tinh thần đổi
mới, lấy học sinh làm trung tâm nhằm phát huy tinh tích cực, chủ động sáng tạo của
học sinh, được thể hiện trong nghị quyết của Đảng, Luật giáo dục và các văn bản của
Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mục tiêu của giáo dục phổ thông là “giúp cho học sinh phát
triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, nhằm hình
thành nhân cách con người Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách
nhiệm công dân…”
Cùng với quá trình toàn cầu hóa và xu hướng hội nhập nền kinh tế thế giới hiện
nay thì giáo dục được coi là quốc sách hàng đầu và luôn đi trước một bước trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội. Bởi trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của một
quốc gia thì nhân tố con người được coi là nguồn lực quan trọng và cơ bản nhất. Chính
vì vậy vấn đề chất lượng dạy học ở các cấp học, ngành học nói chung trong đó có bộ
4
môn Địa lí nói riêng càng trở thành mối quan tâm hàng đầu của các nhà sư phạm.
Trong chương trình môn Địa lí cấp THCS, mục tiêu yêu cầu học sinh ngoài
mới sách giáo khoa địa lí 9 - THCS gồm có 52 tiết học thì đã có đến 11 tiết thực
hành, trong đó có 5 tiết vẽ biểu đồ và có 11 bài tập về rèn luyện kĩ năng vẽ và nhận
xét biểu đồ sau các bài học ở phần câu hỏi và bài tập.
Xuất phát từ những yêu cầu của thực tiễn xã hội, công tác giảng dạy môn
Địa lí 9 ở trường PTDTBT THCS Yên nhân đã không ngừng đổi mới phương
pháp dạy học, sử dụng các kĩ thuật dạy học tích cực, đặc biệt sử dụng công nghệ
thông tin trong dạy các tiết thực hành địa lí, sử dụng để giải quyết các bài tập về
vẽ biểu đồ nhằm giải quyết mâu thuẩn về mặt thời gian và dung lượng kiến thức,
để đạt hiệu quả cao nhất trong tiết học. Trong nội dung chương trình môn Địa lí
9 – THCS có các bài tập về biểu đồ nó đóng vai trò quan trọng để củng cố kiến
thức và rèn luyện các kĩ năng cơ bản trong môn Địa lí, đặc biệt là kĩ năng vẽ,
5
nhận xét và giải thích các loại biểu đồ, giúp cho các em học sinh phát triển năng
lực một cách tốt nhất, các em có được sự tự tin trong quá trình học tập của
những năm tiếp theo.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
2.2.1. Thuận lợi:
- Đa số các bài tập và các tiết thực hành về vẽ biểu đồ, học sinh đều có hứng thú
tham gia học tập tốt. Bởi những giờ học này không nặng về kiến thức lí thuyết mà chủ
yếu rèn luyện cho học sinh những kĩ năng cơ bản.
- Thông qua những bài tập và bài thực hành về vẽ biểu đồ, học sinh thấy được
mối liên hệ với những nội dung lí thuyết đã học, thấy được xu hướng phát triển cũng
như so sánh, phân tích, đánh giá được sự phát triển của các sự vật, hiện tượng địa lí.
Đó cũng là một biện pháp rất tốt để các em ghi nhớ và củng cố kiến thức bài học cho
mình. Đồng thời cũng là cơ hội để các em thể hiện năng lực riêng, các em sẽ say mê
hơn trong học tập.
- Hiện nay, công nghệ thông tin, trang thiết bị dạy học cũng như các học liệu
tương đối phong phú, rất thuận lợi cho giáo viên khi thiết kế, giảng dạy các bài tập
cho đúng còn giúp học sinh thích thú hơn khi làm bài tập thực hành, từ đó học
sinh sẽ làm được bài tập tốt hơn, kết quả học tập môn Địa lí nâng lên, đồng thời
cũng giúp cho giáo viên dễ dàng hệ thống được các loại biểu đồ, phân loại các
dạng bài tập biểu đồ, qua đó cũng giúp cho giáo viên phát huy hơn nữa năng sư
phạm của mình đối với bộ môn Địa lí nói chung và các tiết thực hành nói riêng.
2.2.3. Kết quả khảo sát trước khi áp dụng đề tài
Trước khi tôi tiến hành áp dụng kĩ năng nhận dạng kiểu biểu đồ thích hợp để
vẽ thông qua phân tích yêu cầu đề bài và bảng số liệu thống kê thì còn một bộ phận
khá lớn học sinh không xác định được loại biểu đồ thích hợp, số lượng học sinh xác
định đúng dạng biểu đồ để vẽ chiếm tỉ lệ không cao. Các bài kiểm tra, đánh giá
thường xuyên, định kì học sinh vẫn tập trung vào làm các câu hỏi về lí thuyết, có
rất ít học sinh vẽ được đúng biểu đồ theo yêu cầu.
Bảng khảo sát trước khi tiến hành thực hiện giải pháp:
Bảng 1: Học sinh xác định được dạng biểu đồ và vẽ đúng
Xác định đúng dạng biểu đồ Xác định sai dạng biểu đồ
Lớp Tổng số học sinh
(học sinh)
(học sinh)
9A
30
4
26
9B
33
5
28
Bảng 2: Kết quả học sinh làm các bài kiểm tra phần biểu đồ địa lí 9
Lớp
Tổng
Điểm giỏi
10
30,3
17
51,5
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.
2.3.1. Các dạng biểu đồ thường gặp trong chương trình địa lí 9 THCS
- Biểu đồ tròn (biểu đồ cơ cấu)
- Biểu đồ miền (biểu đồ chuyển dịch cơ cấu)
- Biểu đồ cột
- Biểu đồ đường (biểu đồ đồ thị)
- Biểu đồ kết hợp
2.3.2. Cách nhận dạng và xử lý bước đầu trước khi vẽ biểu đồ.
a. Biểu đồ tròn (hay biểu đồ cơ cấu)
a.1. Đặc điểm của biểu đồ
Là loại biểu đồ thường thể hiện cơ cấu thành phần của một tổng thể đối tượng
địa lí nhất định, đơn vị thể hiện trên biểu đồ được tính bằng %.
a.2. Các dạng bài tập về biểu đồ tròn
* Bài tập trong sách giáo khoa địa lí 9 – NXBGD: Bài tập 2, trang 23; bài thực
hành – bài 1, trang 38; bài tập 3 trang 120; bài tập 3 trang 126.
- Ví dụ 1: Bài tập 2, trang 23, SGK địa lí 9: “Vẽ biểu đồ tròn (cơ cấu) dựa vào
bảng số liệu dưới đây:”
7
Bảng 6.1. Cơ cấu GDP phân theo thành phần kinh tế, năm 2002
Các thành phần kinh tế
Tỉ lệ
Kinh tế nhà nước
38,4
Kinh tế tập thể
(tỉ đồng)
Thành phần kinh tế
1995
2005
Nhà nước
51990
249085
Ngoài nhà nước
25451
308854
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
25933
433110
Tổng
103374
991049
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế
nước ta năm 1995 và 2005. Nhận xét và giải thích.
- Ví dụ 4: Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ, năm
2002 (nghìn tấn)
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Nuôi trồng
38,8
27,6
Khai thác
153,7
493,5
Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản ở Bắc Trung Bộ và Duyên hải
* Nếu bảng số liệu cho là bảng số liêu tương đối - % (hay số liệu tinh) thì ta
không cần phải xử lí số liệu, có thể vẽ được luôn và cũng không có cơ sở để vẽ quy
mô - tính bán kính, (như bảng số liệu đã cho ở ví dụ 1)
a.5. Kết luận:
Thông qua hướng dẫn học sinh về cách nhận dạng biểu đồ tròn (hay là biểu
đồ cơ cấu) và những yêu cầu phải xử lí trước khi vẽ biểu đồ trong từng trường hợp
cụ thể, giáo viên và học sinh có thể dễ dàng vận dụng vào thực tế, sẽ không còn
tình trạng xác định sai biểu đồ dạng cơ cấu. Học sinh có thái độ học tập tích cực,
yêu thích môn học hơn.
b. Biểu đồ miền
b.1. Đặc điểm của biểu đồ
Biểu đồ miền thường được thể hiện cả động thái và cơ cấu của các đối tượng
địa lí với số năm nhiều. Biểu đồ miền thực chất là biểu đồ cột chồng khi chiều rộng
của nó được thu nhỏ thành một đường thẳng đứng và nó củng là sự biến dạng của
biểu đồ cơ cấu.
b.2. Các bài tập về biểu đồ miền
* Bài tập trong sách giáo khoa địa lí 9
Ví dụ 4: Bài 16. Thực hành: Cho bảng số liệu dưới đây:
Bảng 16.1. Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 (%)
1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002
Tổng số
100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Nông, lâm, ngư nghiệp 40,5
29,9
27,2
25,8
25,4
23,3
23,0
Công nghiệp – xây dựng 23,8
2010
157075,3
72236,7
84838,6
2011
203605,5
96905,7
106749,8
2013
264065,5
132032,9
132032,6
(Nguồn niên giám thống kê 2013, nhà xuất bản thống kê 2014)
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu
hàng hóa của nước ta giai đoạn 2007 – 2013 ?
b.3. Cách xác định biểu đồ miền - khi nào thì vẽ biểu đồ miền?
* Căn cứ vào đề bài cho:
- Khi đề bài yêu cầu cụ thể: “Em hãy vẽ biểu đồ miền ...” (như đề bài ở ví dụ 4:
“Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 – 2002”.
+ Khi đề bài xuất hiện những cụm từ như : “thay đổi cơ cấu”, “chuyển dịch cơ
cấu”, “thích hợp nhất để chuyển dịch cơ cấu - hay thay đổi cơ cấu” (như ở ví dụ 5:
“Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu hàng
hóa của nước ta giai đoạn 2007 – 2013 ?”.
* Căn cứ vào bảng số liệu thống kê:
Bảng số liệu có các thành phần trong một tổng thể thuộc đối tượng địa lí
nhất định, có mốc thời gian dài (ít nhất là 03 mốc năm), tương đối liên tục (như
ở hai ví dụ 4 và 5)
(Lưu ý: Nếu bảng số liệu ít hơn 03 mốc năm thì vẽ biểu đồ tròn)
b.4. Những yêu cầu phải xử lí trước khi vẽ biểu đồ
- Nếu bảng số liệu cho là số liệu tuyệt đối (số liệu thô), ta phải xử lí số liệu
trồng thủy sản ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm 2002 và
nêu nhận xét.
Bảng 26.3. Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản theo tỉnh, năm 2002
Các tỉnh,
Đà
Quảng Quảng Bình
Phú Khánh Ninh Bình
thành phố
Nẵng Nam Ngãi Định
Yên
Hòa Thuận Thuận
Diện tích
0,8
5,6
1,3
4,1
2,7
6,0
1,5
1,9
(nghìn ha)
+ Ví dụ 7: Dựa vào bảng số liệu sau:
Bảng 28.3. Độ che phủ rừng của các tỉnh Tây Nguyên, năm 2003
Các tỉnh
Kon Tum
Gia Lai
Đắc Lắk
Lâm Đồng
Độ che phủ (%)
64,0
Đất nông nghiệp
Dân số
(nghìn ha)
(triệu người)
Cả nước
9406,8
79,7
Đồng bằng sông Hồng
855,2
17,5
Vẽ biểu đồ cột bình quan đất nông nghiệp theo đầu người ở Đồng bằng sông
Hồng và cả nước (ha/người). Nhận xét.
+ Ví dụ 10: Căn cứ vào bảng 31.3:
Bảng 31.3. Dân số thành thị và dân số nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh
(nghìn người)
11
Năm
1995
2000
2002
Vùng
Nông thôn
1174,3
845,4
855,8
Thành thị
3466,1
Chế biến lương thực thực phẩm
Bia
39,8
Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tỉ trọng một số sản phẩm tiêu biểu của các
nghành công nghiệp trọng điểm ở Đông Nam Bộ so với cả nước.
- Các dạng bài tập bổ trợ.
+ Ví dụ 12: Cho bảng số liệu sau:
Diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 1990 - 2010 (Đơn vị: nghìn ha)
Năm
1990
1995
2000
2007
2010
Cây công nghiệp hàng 542,0
716,7
778,1
864,0
797,6
năm
Cây công nghiệp lâu năm 657,3
902,3
1.451,3 1.821,0 2.010,5
Tổng số
1.199,3 1.619,0 2.229,4 2.685,0 2.808,1
Em hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển diện tích cây
công nghiệp của nước ta giai đoạn 1990 - 2010.
+ Ví dụ 13: Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng thủy sản cả nước và Đồng bằng Sông Cửu Long (triệu tấn)
Năm
14962,5
Duyên hải miềnTrung
19820,2
95894,8
Tây Nguyên
5004,2
54640,3
Đông Nam Bộ
12828,8
23605,5
Đb Sông Cửu Long
17695,0
40602,3
Cả nước
86110,8
331150,4
a) Tính mật độ dân số các vùng năm 2008.
b) Vẽ biểu đồ thể hiện mật độ dân số các vùng nước ta năm 2008. Nhận xét,
giải thích .
+ Ví dụ 15: Cho bảng số liệu sau:
Diện tích cây công nghiệp nước ta giai đoạn 1975 – 2005 (Đơn vị: nghìn ha)
Năm
1975
1985
1995
2005
Cây CN hàng năm
210.1
600.7
716.7
Vẽ biểu đồ so sánh bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, vùng
Đồng bằng sông Hồng và vùng Đồng bằng sông Cửu Long qua các năm nói trên.
+ Ví dụ 17: Cho bảng số liệu sau:
Diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên .(đơn vị: nghìn ha)
Diện tích cây công nghiệp lâu năm
1995
1998
Tổng số :
230,7
407,4
Trong đó :
- Cà phê
147,4
293,9
- Cao su
52,5
86,3
- Chè
15,6
18,7
Hãy vẽ biếu đồ thích hợp thể hiện diện tích trồng cây công nghiệp ở Tây
Nguyên và cho nhận xét, giải thích.
c.3. Cách nhận dạng biểu đồ - khi nào cần vẽ biểu đồ cột?
* Căn cứ vào đề bài cho:
- Khi đề bài yêu cầu “Em hãy vẽ biểu đồ cột…” (như ví dụ 6, 7, 8, 9, 10, 11)
13
“Ví dụ 6: Dựa vào bảng số liệu sau, hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích
nuôi trồng thủy sản ở các tỉnh, thành phố của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ năm
vùng, các nước, các sản phẩm… có tên dài, nếu mà thể hiện ở trục ngang (trục
hoành) thì rất khó thực hiện, sẽ không có thẩm mỹ. Vì vậy cần thể hiện nó bằng
biểu đồ thanh ngang (như ví dụ 7, 11, 14), trừ khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ cột.
c.4. Những yêu cầu phải xử lí trước khi vẽ biểu đồ
- Có thể đề bài yêu cầu ta phải tính phần trăm (%), tính bình quân… thì ta
phải xử lý rồi mới vẽ (như ở ví dụ 14)
- Có đề bài cho bảng số liệu bắt ta phải xử lí mới vẽ được biểu đồ (như ví
dụ 9, phải tính bình quân đất nông nghiệp theo đầu người)
- Lưu ý: Nếu đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ cột thể hiện tỉ trọng mà bảng số
liệu cho là số liệu tuyệt đối (số liệu thô) thì ta phải xử lí sang số liệu tương đối % (số liệu tinh) rồi mới vẽ.
14
c.5. Kết luận
Sau khi nắm được cách xác định biểu đồ cột người học sẽ dễ dàng lựa
trọn được biểu đồ một cách chính xác, không mất nhiều thời gian để suy nghĩ
thông qua các “từ khóa” và bảng số liệu thống kê. Học sinh đã có thái độ học tập
tích cực, yêu thích môn học hơn.
d. Biểu đồ đường (biểu đồ đồ thị)
d.1. Đặc điểm biểu đồ
Là biểu đồ thể hiện sự phát triển, thường để chỉ sự thay đổi các đại lượng địa
lí khi số năm nhiều và tương đối liên tục, hoặc thể hiện tốc độ tăng trưởng của một
hoặch nhiều đại lượng địa lí có đơn vị giống nhau hay đơn vị khác nhau.
d.2. Các dạng biểu đồ đường
* Các dạng biểu đồ đường
- Biểu đồ đường thể hiện sự phát triển
- Biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng.
* Các ví dụ về biểu đồ đường
- Các bài tập trong sách giáo khoa địa lí 9: bài 10 – thực hành, bài tập 2
trang 38; bài 22 - thực hành, bài tập 1 trang 80.
xét, giải thích.
+ Ví dụ 20: Sản lượng than và dầu thô nước ta giai đoạn 1990 – 2006 (Đơn vị:
nghìn tấn)
Năm
1990
1994
1998
2000
2006
Dầu thô
2700
6900
12500
16291
17200
Than
4600
5900
10400
11600
38900
Vẽ biểu đồ thể hiện sự gia tăng sản lượng than và dầu thô nước ta giai đoạn
1990 – 2006. Nhận xét và giải thích sự gia tăng đó.
+ Ví dụ 21: Số lượng đàn gia súc, gia cầm của nước ta (Đơn vị: Triệu con)
Năm
Trâu
Bò
Lợn
Dê - Cừu
Gia cầm
Diện tích và sản lượng lúa của nước ta thời kỳ 1986-2003
Năm
1986 1988 1990 1994 1996 1999 2003
Diện tích trồng lúa
5.7
5.71
6.04
6.59
7.0
7.64
7.5
(triêu ha)
Sản lượng lúa (triệu tấn)
16.0
17.0
19.2
23.5
26.4
31.4 34.4
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện năng suất, sản lượng và diện tích gieo trồng
lúa của nước ta thời kỳ 1986-2003.
d.3. Cách xác định khi nào cần vẽ biểu đồ đường.
* Căn cứ vào đề bài cho:
+ Khi đề bài yêu cầu cụ thể : “Em hãy vẽ biểu đồ đường ...”, “Em hãy vẽ
biểu đồ đồ thị....” học sinh bắt buộc phải vẽ biểu đồ đồ thị mà không được vẽ
các loại biểu đồ khác (như ở ví dụ 19: Vẽ biểu đồ đường thể hiện sự thay đổi
dân số Việt Nam giai đoạn trên)
+ Khi đề bài xuất hiện một trong các cụm từ : “phát triển”, “tăng trưởng”,
“gia tăng”, “tốc độ gia tăng”… (như ở ví dụ: 18, 20, 21)
- Căn cứ vào bảng số liệu cho:
và đường).
e.2. Các dạng biểu đồ kết hợp
* Các loại biểu đồ kết hợp:
- Biểu đồ kết hợp cột đơn và đường
- Biểu đồ kết hợp cột ghép và đường
- Biểu đồ kết hợp cột chồng và đường
* Các ví dụ về biểu đồ kết hợp
- Ví dụ 23: Sự biến động diện tích rừng nước ta giai đoạn 1943 – 2005
Năm
1943
1975
1983
1999
2005
Tổng diện tích rừng (triệu ha)
14.3
9.6
7.2
10.9
12.5
Tỉ lệ che phủ (%)
43.8
29.1
22
33.2
37.7
Vẽ biểu đồ kết hợp thể hiện sự biến động diện tích rừng nước ta giai đoạn 1943
– 2005. Nhận xét và giải thích sự biến động đó.
- Ví dụ 24: Số dân và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 1990- 2005
Năm
1995
6765,6
24963,7
10736,6
6500,8
7726,3
2000
7666,3
32529,5
15571,2
8625,0
8333,3
2003
7449,3
34518,6
16822,9
9390,0
8305,7
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình sản xuất lúa của nước ta giai đoạn
từ 1990 – 2003.
e.3. Cách xác định khi nào vẽ biểu đồ kết hợp.
- Căn cứ vào đề bài yêu cầu:
+ Khi đề bài yêu cầu: “Em hãy vẽ biểu đồ kết hợp…”, (như ví dụ 23)
+ Khi đề bài có hai đơn vị tính khác nhau, có thể vẽ biểu đồ cột hoặc đồ thị đều
được, nhưng thường đề bài để ta tự chọn “Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất ...”, (như ở ví
dụ 24, 25)
- Căn cứ vào bảng số liệu thống kê:
17
vẽ biểu đồ.
- Học sinh đã vẽ được biểu đồ thích hợp và đúng theo yêu cầu đề bài cho.
- Học đã hứng thú hơn khi có bài tập về biểu đồ.
- Chất lượng các bài kiểm tra, các bài thi của học sinh đã được nâng cao.
- Kết quả khảo sát chất lượng bộ môn được nâng cao, cụ thể:
Bảng 1: Học sinh xác định được dạng biểu đồ và vẽ đúng
Lớp
Tổng số học sinh
Xác định đúng
Xác định sai
9A
30
28
02
9B
33
30
03
Bảng 2: Kết quả học sinh làm các bài kiểm tra phần biểu đồ địa lí 9
Lớp
Điểm giỏi
Điểm khá
Điểm Tb
Điểm yếu
27,3
1
3,0
2.4.3. Đối với nhà trường
Thông qua việc áp dụng kinh nghiệm dạy các tiết bài tập về biểu đồ trong bộ
môn Địa lí, đã có những chuyển biến đáng khích lệ, kết quả chất lượng bộ môn được
nâng cao, học sinh đã có hứng thú hơn khi học bộ môn Địa lí, chất lượng mũi nhọn có
sự thay đổi tích cực, trong các kì thi học sinh giỏi cấp trường, cấp huyện số học sinh
tham gia tăng lên, điểm thi cũng có sự nâng cao rõ rệt. Đây thực sự là mặt tích cực đối
với giáo dục trong nhà trường, góp phần nâng cao chất lượng hai mặt trong nhà
trường, từng bước đáp ứng hoàn thành mục tiêu giáo dục trong các năm học tiếp theo.
3. Kết luận, kiến nghị
3.1. Kết luận.
3.1.1. Bài học kinh nghiệm
Như vậy để nhận diện đúng các dạng biểu đồ, giáo viên yêu cầu học sinh cần
nắm chắc các từ khóa chính của đề bài và kết hợp với bảng số liệu thống kê thì có thể
tự tin lựa chọn được dạng biểu đồ để vẽ chính xác nhất. Để đạt được mục tiêu với kết
quả cao nhất thì trước hết cần phải:
- Giáo viên phải chuẩn bị kĩ nội dung của tiết học có bài tập về biểu đồ, cần có
thêm các bài tập bổ trợ để đối chiếu, so sánh.
- Giáo viên cần giúp học sinh nắm rõ mục đích, yêu cầu của bài tập và kỹ năng
chính phải rèn luyện.
- Trong các tiết có bài tập biểu đồ hoặc các tiết thực hành về biểu đồ, giáo viên
nên sử dụng công nghệ thông tin như máy chiếu… sẽ mang lại hiệu quả cao hơn..
- Giáo viên giao thêm các bài tập biểu đồ về nhà, có kiểm tra đánh giá.
- Giáo viên yêu cầu học sinh phải có sự chuẩn bị đầy đủ về đồ dùng học tập,
tìm hiểu bài mới trước khi lên lớp.
3.1.2. Khả năng ứng dụng của sáng kiến kinh nghiệm
Sáng kiến kinh nghiệm về “Giải pháp nhận dạng các loại biểu đồ thông qua
yêu cầu đề bài và bảng số liệu thống kê trong Chương trình Địa lí 9...”, là đề tài sẽ
3.2.2. Đối với nhà trường.
- Có những biện pháp thiết thực, khắc phục những khó khăn dành nguồn lực để
sửa chữa, mua sắm đồ dùng, trang thiết bị phục vụ dạy học.
- Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn với các chuyên đề vận dụng sáng
kiến kinh nghiệm vào thực tiễn giảng dạy trong nhà trường.
3.2.3. Đối với phòng Giáo dục, sở Giáo dục.
Tạo điều kiện để tổ chức học tập, xây dựng kế hoạch đề ở môn Địa lí trong địa
bàn toàn huyện trao đổi kinh nghiệm trong quá trình dạy học.
Trong quá trình thực hiện đề tài, do năng lực và thời gian nghiên cứu có hạn
nên không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi mong nhận được những đóng góp của đồng
nghiệp để đề tài hoàn thiện hơn.
XÁC NHẬN
CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thường Xuân, ngày 10 tháng 05 năm 2020
(Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác)
Người thực hiện
Phạm Văn Phúc
20
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. PGS.TS Nguyễn Viết Thịnh, TS Đỗ Thị Minh Đức: Ôn tập môn Địa Lí theo chủ
điểm (in lần thứ hai), Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001.
2. Nguyễn Dược, Đỗ Thị Minh Đức, Vũ Như Vân, Phạm Thị Sen, Phí Công Việt: Địa
lí 9 - NXBGDVN- 2010.
3. Phạm Thị Sen, Nguyễn Hải Châu, Nguyễn Trọng Đức, Nguyễn Thị Mĩ, Nguyễn