BÀI BÁO CÁO SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ, BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ TRUNG HỌC CƠ SỞ - Pdf 35

KHOA ĐỊA LÍ – ĐỊA CHÍNH
LỚP SƯ PHẠM ĐỊA LÍ K35

BÀI BÁO CÁO

SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ, BẢNG SỐ LIỆU THỐNG
KÊ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ TRUNG HỌC
CƠ SỞ

Giáo viên hướng dẫn: Ths. Lê Thị Lành
Nhóm thực hiện : Nhóm 11.
Quy Nhơn, ngày 8 tháng 4 năm 2015


SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ, BẢNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ TRUNG HỌC CƠ SỞ
NỘI DUNG

QUAN NIỆM

VAI TRÒ, Ý
NGHĨA

PHÂN LOẠI

BẢNG SỐ LIỆU VÀ
BIỂU ĐỒ

CÁCH SỬ
DỤNG


liệu thông tin đại chúng và mang tính cập
nhật.
 Trong Địa lí kinh tế -xã hội, nhờ những số
liệu, học sinh có thể xác định được cơ cấu
các ngành kinh tế, giải thích được tốc độ tăng
trưởng, trình độ phát triển kinh tế của các
nước…


II. Vai trò bảng số liệu
=> BSLTK có ý nghĩa lớn trong dạy học địa
lí, nhất là đối với địa lí kinh tế xã hội, vì các
số liệu của địa lí KTXH luôn biến động theo
thời gian, nhờ có BSLTK mà các số liệu luôn
được cập nhật, giúp học sinh đánh giá đúng
thực tế phát triển của các ngành kinh tế,
nhận thấy được sự biết động không ngừng
của nền kinh tế đê từ đó có nhìn nhận đúng
nhất.


II. Vai trò bảng số liệu
 Ưu điểm
o Bảng số liệu thống kê giúp học sinh khai thác
nguồn kiến thức cơ bản về quá trình phát triển,
không gian và hiện tượng địa lí.
o Giúp học sinh rèn luyện kĩ năng xử lí, trực quan
hóa các đối tượng Địa lí, phân tích các số liệu
để đi đến nắm kiến thức Địa lí.
o Rèn luyện kĩ năng thu thập số liệu, năng lực so

 Được chia làm 2 loại: Bảng số liệu đơn giản và bảng số
liệu phức tạp.
 Bảng số liệu đơn giản: Gồm nhiều số liệu, nhưng trong
đó chỉ nói về một nội dung.
+ Ví dụ:
Năm

Dân số (triệu
người)

Diện tích rừng
(triệu ha)

1980
1990

360
442

240,2
208,6

Bảng số liệu trang 34 sách lớp 7


III. Phân loại
 Bảng số liệu phức tạp: gồm có nhiều số liệu nói về
một nội dung nào đó song lại chia ra làm nhiều đề
mục, có quan hệ với nhau hoặc bao gồm nhiều đề
mục khác nhau, tính theo thời gian.

830

400

Số lượng loài bị mất
dần.

500

96

57

62

90

Trong đó, số lượng
loài có nguy cơ tuyệt
100
62
29
chủng.
Bảng 14.2. Sự đa dạng thành phần loài và sự suy giảm số lượng loài thưc
vật, động vật


III. Phân loại
• Bảng phân loại BSLTK.
Lớp

10

8

18

8 (44 bài)

- Thiên nhiên và con
người châu Á
- Địa lí TN Việt Nam

17

12

29

9 (44 bài)

- Địalí KTXH Việt Nam

27

14

41


IV. Quy trình hướng dẫn học sinh khai thác tri



Cách hướng dẫn học sinh khai thác tri
thức từ bảng số liệu
Bài 9: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN

Bảng 9.2 Sản lượng thủy sản (nghìn tấn)
Chia ra
Năm

Tổng số
Khai thác

Nuôi trồng

1990

890,6

728,5

162,1

1994

1465,0

1120,9

344,1



Cách hướng dẫn học sinh khai thác tri
thức từ bảng số liệu
 Hướng dẫn học sinh thực hiện theo các bước
sau:
 Tổng sản lượng thủy sản tăng hay giảm qua
các năm? Mức tăng nhanh hay chậm ? So sánh
giữa sản lượng khai thác và nuôi trồng đại
lượng nào tăng nhanh hơn ? Tại sao?
 Đưa ra kết luận cần thiết.


Cách hướng dẫn học sinh khai thác tri
thức từ bảng số liệu
Bài 36: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG(tt)
Bảng 36.1 Diện tích, sản lượng lúa ở Đồng bằng
Sông Cưu Long và cả nước, năm 2002. (SGK lớp
9 trang 129).
Đồng bằng Sông
Cửu Long

Cả nước

Diện tích (nghìn
ha)

3834,8

7504,3



SỬ DỤNG BIỂU ĐỒ TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ
TRUNG HỌC CƠ SỞ.

I. Quan niệm về biểu đồ
 Biểu đồ là một hình vẽ cho phép mô tả một cách
dễ dàng tiến trình của một hiện tượng, mối tương
quan về độ lớn của các đối tượng hoặc cơ cấu
thành phần của một tổng thể…(Mai Xuân San)
 Biểu đồ là trực quan hoá các số liệu thống kê qua
các dạng hình học.


II. VAI TRÒ CỦA BIỂU ĐỒ

 Là nguồn tri thức quan trọng, trực quan hoá số liệu
thống kê nhằm giúp HS dễ dàng nhận biết các đối
tượng trên bản đồ, sự thay đổ của chúng qua các
năm. Từ đó có thể dễ dàng phân tích và tìm kiếm
nguyên nhân.
 Giúp HS phát huy được tính tích cực, tư duy phân
tích, sáng tạo trong học tập.
 Giúp GV đổi mới phương pháp dạy học theo hướng
tích cực.
 Giúp HS hình thành các kĩ năng vẽ biểu đồ, phân
tích biểu đồ.


II. VAI TRÒ CỦA BIỂU ĐỒ

 Dựa vào bản chất của biểu đồ:
 Biểu đồ cơ cấu: Biểu hiện những số liệu của các
bộ phận trong tổng thể hoặc tỷ trọng của một
hay nhiều thành phần so với tổng thể. Cách thể
hiện có thể hình tròn, vuông, tam giác hoặc hình
cột…
 Biểu đồ so sánh: Dùng để so sánh những số liệu
đã trực quan hóa của hiện tượng này với hiện
tượng khác. Cách thể hiện có thể là hình tròn,
cột…



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status