Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Nguyễn Trường Tộ-Mđrăk-Đăk
Lăk
MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỘN ĐỀ TÀI
II. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Mục đích nghiên cứu
2. Nhiệm vụ nghiên cứu
III. GIỚI HẠN, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
B. NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm về số liệu thống kê
2. Ý nghĩa số liệu thống kê
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN
III. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG SỬ DỤNG SỐ LIỆU THỐNG
KÊ
1. Các loại số liệu thống kê
2. Thu nhập số liệu thống kê
3. Các nguồn thu nhập số liệu thống kê
4. Xử lý số liệu thống kê
5. Phân tích số liệu thống kê
IV. SỬ DỤNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ ĐỀ GIẢNG DẠY MỘT SỐ BÀI ĐỊA
LÝ KINH TẾ XÃ HỘI 10
1. Sử dụng số liệu thống kê riêng biệt
2. Sử dụng số liệu thống kê xếp thành bảng
3. Các loại biểu đồ dùng trong Địa lý 10 – THPT nâng cao
V. THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐỊA LÍ MINH HỌA
Giáo viên: Đinh Nữ Diễn Chi
1
Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Nguyễn Trường Tộ-Mđrăk-Đăk
Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Nguyễn Trường Tộ-Mđrăk-Đăk
Lăk
tri thức, ngoài kến thức lí thuyết, kênh hình ra thì học sinh phải hiểu ý nghĩa các số
liệu thống kê, hiểu ý nghĩa sử dụng chúng trong nội dung từng bài để nắm sâu sắc
được bản chất, nội dung bài học. Để làm được điều đó đòi hỏi người giáo viên phải
có phương pháp, cách sử dụng linh hoạt số liệu thống kê vào giảng dạy sao cho có
hiệu quả cao.Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài “Phương pháp sử dụng số liệu thống
kê trong dạy học địa lí phương pháp 10 nâng cao”
II. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1. Mục đích nghiên cứu
- Tìm ra phương pháp sử dụng số liệu thống kê có hiệu quả hơn trong dạy học môn
Địa lí Trung học phổ thông
- Góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí trung học phổ thông
- Tạo hứng thú cho học trong một tiết học môn Địa lí
2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu tổng quan cơ sở lí luận liên quan đến đề tài
- Tìm hiểu thực trạng của việc sử dụng số liệu thống kê trong dạy học môn Địa lí ở
trường Trung học phổ thông
III. GIỚI HẠN, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Phương pháp sử dụng số liệu thống kê có hiệu quả trong trong chương trình địa lí
lớp 10 nâng cao
IV. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp phân tích tổng hợp
Giáo viên: Đinh Nữ Diễn Chi
3
Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Nguyễn Trường Tộ-Mđrăk-Đăk
Lăk
B. NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái niệm về số liệu thống kê
rõ được đặc trưng kinh tế”
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN
Xã hội luôn phát triển không ngừng. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay cuộc cách
mạng khoa học kĩ thuật hiện đại có tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống kinh tế - xã
hội. Làm cho nền kinh tế thế giới thay đổi nhanh chóng, từng ngày, từng giờ. Tuy
nhiên trong ngành giáo dục sách giáo khoa không thể nào cập nhật kịp thời khối lượng
kiến thức đã thay đổi. Bởi vì mỗi lần thay sách giáo cần phải qua một lộ trình nghiên
cứu tỉ mỉ, tìm hiểu sâu sát thực tế lâu dài. Sách giáo khoa ban hành ra phải sử dụng
trong thời gian dài nên những thông tin kiến thức, đặc biệt là số liệu thống kê kinh tế -
xã hội nó sẽ trở nên quá cũ, không còn phù hợp, sát với thực tế trong tình hình mới.
Nếu giáo viên không thường xuyên cập nhật số liệu để bổ sung cho công tác giảng
dạy thì sẽ làm giảm sút chất lượng nội dung của bài học.
Ngoài ra trong quá trình dạy học giáo viên chỉ xem số liệu thống kê là công cụ đơn
thuần để minh họa cho kênh chữ nên không gây được hứng thú học tập, không phát
triển được tư duy và nắm sâu sắc bản chất nội dung bài học.
III. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG SỬ DỤNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ
Sử dụng số liệu thống kê để đạt hiệu quả cao nhất không phải là vấn đề đơn
giản mà bất cứ giáo viên nào, bài giảng nào cũng có thể khác tốt, hay được. Việc
sử dụng số liệu thống kê để giảng dạy địa lý phải có tiến trình nhất định từ nắm
được các loại số liệu thống kê, cách thu thập số liệu, phân tích số liệu thống kê đến
thể hiện số liệu thống kê bằng biểu tượng, biểu đồ, bản đồ.
1. Các loại số liệu thống kê
a. Số liệu riêng biệt
Giáo viên: Đinh Nữ Diễn Chi
5
Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Nguyễn Trường Tộ-Mđrăk-Đăk
Lăk
Là những số liệu thống kê dùng riêng rẽ để cụ thể hóa một đối tượng địa lý kinh
tế - xã hội nào đó về mặt số lượng.
VD: Khi đưa diện tích châu Á: 31,8 triệu km
Lăk
biệt trên các lãnh thổ Hình thức biểu hiện này có thể là một bội số, phân số hay
một số %.
VD: Phân bố dân cư của châu Á (Năm 2005) bằng 60, 6% dân số thế giới
(trang 116 sgk)
• Chỉ tiêu bình quân cũng là một loại chỉ tiêu so sánh giữa 2 chỉ tiêu tổng lượng
nhưng thuộc 2 loại hiện tượng kinh tế xã hội khác nhau để nêu lên một chỉ tiêu
trung bình cho đơn vị.
VD: Số dân thế giới năm 2000 là 6, 47 tỷ người song tỷ lệ dân nông thôn là
52% (trang 119 sgk)
∙ Số liệu là chỉ tiêu kết cấu: Là tỷ số giữa bộ phận với toàn thể.
VD: Cơ cấu GDP toàn thế giới năm 2004 (Đơn vị %) trang 129 SGK
Khu vực I 4%
Khu vực II 32%
Khu vực III 64%
∙ Số liệu là chỉ tiêu động thái: Là so sánh chỉ tiêu tổng lượng trong những mốc
thời gian khác nhau để nói rõ sự biến động của sự phát triển kinh tế xã hội. Hình
thức biểu hiện có thể là số %; hay số cụ thể đề nói rõ quy luật phát triển của sự vật,
hiện tượng địa lý.
VD:
Tình hình phát triển dân số thể giới (đơn vị triệu người) trang 98 SGK
Năm Đầu
cn
1500 180
4
1927 1959 1974 1987 1999 2000 2005 2025
Số
dân
300 500 1000 2000 3000 4000 5000 6000 6067 6477 8000
b.Các bảng số liệu
8385
175856,2
55258,6
21811,6
89,7
261401.1
2725,4
9402,8
5140,5
43512,6
210,7
60992
c. Các loại số liệu đã được trực quan hóa dưới dạng biểu đồ
Giáo viên: Đinh Nữ Diễn Chi
8
Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Nguyễn Trường Tộ-Mđrăk-Đăk
Lăk
Biểu đồ là cấu trúc đồ họa dùng để biểu hiện một cách trực quan hóa số liệu
thống kê về quá trình phát triển của một hiện tượng, mối quan hệ về thời gian và
không gian giữa các hiện tượng.
Biểu đồ là phương tiện trực quan giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ.Việc khai thác
và sử dụng biểu đồ tùy thuộc nội dung kiến thức cơ bản của nguồn số liệu thống
kê. Biểu đồ có sự thu hút mạnh mẽ và phát huy tính tích cực, độc lập của học sinh
trong quá trình học tập. Trên cơ sở phục vụ cho việc khai thác kiến thức, biểu đồ
còn là phương tiện để các em rèn luyện kỹ năng đọc, vẽ, phân tích từ đó rút ra
nhận xét.
Các loại biểu đồ thường được sử dụng:
- Biểu đồ cơ cấu: Biểu hiện các số liệu của các hiện tượng bằng hình tròn, hình
vuông, hình tam giác; biểu đồ miền
- Biểu đồ so sánh: Dùng để so sánh hiện tượng này với hiện tượng khác, cách
3. Các nguồn thu nhập số liệu thống kê.
Trong giảng dạy địa lý 10 có rất nhiều nguồn để thu nhập số liệu thống kê: Từ
niên giám thống kê, báo chí, phương tiện thông tin đại chúng Song việc sử dụng,
xử lý số liệu thống kê này không dễ dàng gì. Có thể thấy rõ 2 xu hướng sử dụng số
liệu thống kê:
- Thoát ly khỏi sách giáo khoa
- Sử dụng toàn bộ nội dung sách giáo khoa
Do đặc thù môn địa lý gắn liền với những biến động của kinh tế xã hội nên nếu
lập lại các số liệu thống kê có trong sách giáo khoa sẽ trở nên lạc hậu; thiếu cập
nhật thông tin làm hiệu quả giảng dạy giảm. Chính vì vậy trong quá trình dạy học
giáo viên phải cập nhật các số liệu mới phù hợp với nội dung bài giảng và có sự
kiểm tra ở nhiều nguồn thông tin để đáng giá độ tin cậy những số liệu mình đưa
vào giảng dạy
4. Xử lý số liệu thống kê
Việc thu nhập số liệu thống kê qua nhiều nguồn khác nhau để đưa vào giảng
dạy địa lý phải qua các quá trình xử lý; sắp xếp lại các số liệu; phân loại chúng để
Giáo viên: Đinh Nữ Diễn Chi
10
Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Nguyễn Trường Tộ-Mđrăk-Đăk
Lăk
nhằm đạt hiệu quả cao nhất.Theo PGS. TS. Nguyễn Trọng Phúc, việc xử lý số liệu
thống kê được minh họa bằng sơ đồ
Con đường trực tiếp
Con đường
gián tiếp
X là nội dung cơ bản của số liệu thống kê đã được xử lý để đưa vào sử dụng.
Có thể áp dụng một số phương pháp để xử lý:
- Xử lí sơ bộ: còn gọi là kiểm tra và hiệu đính số liệu quy đổi giá trị theo mục
đích sử dụng.
- Đưa những số liệu thu thập vào những bảng biểu riêng.
Qua việc phân tích số liệu thống kê, giáo viên rút ra những kết luận cần thiết để
truyền đạt tri thức, phát triển tư duy, rèn luyện kĩ năng bộ môn. Chính vì vậy phải
phân tích số liệu thống kê một cách khoa học, Lênin đã đánh giá: “Báo chí đã cung
cấp được nhiều tài liệu quý báu về mặt kiến thức của đất nước, nhất là các tài liệu
thống kê, tuy nhiên những tài liệu này có 2 khuyết điểm: Không thường xuyên,
không hoàn chỉnh, không có hệ thống, chưa qua chỉnh lí và phân tích. Như vậy chỉ
có số liệu thống kê đã qua phân tích khoa học mới có ý nghĩa thực tế”
b. Nguyên tắc phân tích số liệu thống kê trong nghiên cứu và giảng dạy địa lý
Phải tìm mối liên hệ giữa hiện tượng nghiên cứu với các hiện tượng có liên
quan trong không gian và thời gian: Không phân tích số liệu một cách độc lập vì
các số liệu này có mối liên quan chặt chẽ với nhau. Có 6 mối liên hệ nhân quả
trong giảng dạy địa lí
- Mối liên hệ nhân quả giữa chế độ kinh tế - xã hội với sự phát triển kinh tế và
phân bố dân cư một nước, một khu vực
- Mối liên hệ giữa những đặc điểm lịch sử của một nước với những đặc điểm
hiện tại về dân cư, kinh tế của nó
- Vị trí của địa lý là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế
của mỗi nước.
- Mối liên hệ giữa điều kiện tự nhiên với sự phân bố dân cư và phân bố sản
xuất.
- Mối liên hệ sản xuất giữa các ngành khác nhau trong kinh tế
- Mối liên hệ giữa biến động chính trị với xu hướng phát triển kinh tế một nước.
+ Phải có quan điểm lịch sử khi phân tích số liệu thống kê
+ Phải chú ý tới lãnh thổ của lượng thông tin của số liệu thống kê
c. Phương pháp phân tích số liệu thống kê phục vụ giảng dạy địa lý
Có 2 cách phân tích số liệu thống kê truyền thống và phân tích được hình thức
hóa (định lượng).
Giáo viên: Đinh Nữ Diễn Chi
12
Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Nguyễn Trường Tộ-Mđrăk-Đăk
13
Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Nguyễn Trường Tộ-Mđrăk-Đăk
Lăk
Năm Số dân (Triệu người) Năm Số dân (Triệu người)
Đầu công
nguyên
300 1987 5000
1500 500 1999 6000
1804 1000 2000 6067
1927 2000 2005 6477
1959 3000 2025(Dự báo) 8000
1974 4000
Cho chúng ta thấy tình hình gia tăng dân số thế giới qua các thời kỳ, từ đó thấy
động lực gia tăng dân số, nguyên nhân gia tăng dân số của mỗi thời kỳ.
Khi phân tích số liệu thống kê có thể phân tích một hiện tượng nào đó có từ các
mặt, cũng có thể chỉ phân tích một khía cạnh nào đó của hiện tượng tùy thuộc vào
mục đích sử dụng chúng ta quyết định.
VD: Bảng số liệu (Trang 139)
Tình hình sản xuất lương thực thế giới (Đơn vị: Triệu tấn)
Năm
Cây lương thực
1980 1990 2003
Lúa mì
Lúa gạo
Ngô
Các cây lương thực khác
444,6
397,6
394,1
324,7
học không
- Số liệu thống kê có mang tính đại diện không
Đánh giá số liệu thống kê chính là phát hiện những vấn đề, những kết luận để lý
giải những nội dung cơ bản của bài giảng
- Bước 3: Phân tích, so sánh đối chiếu số liệu
Sau khi chọn lọc số liệu cần phải tiến hành so sánh. Thông qua so sánh đối
chiếu các số liệu thống kê để rút ra những kết luận cần thiết
VD: Khi so sánh có thể theo các trình tự sau
+ So sánh các số liệu thống kê trong một thời gian nhất định
+ So sánh các số liệu giữa tình hình phát triển kinh tế xã hội với những đặc
điểm riêng của mỗi lãnh thổ, mỗi vùng
+ So sánh số liệu thống kê vừa ở thời điểm tĩnh vừa ở thời điểm động. Có thể so
sánh giữa 2 số liệu với nhau nếu thấy cần thiết.
- Bước 4: Thể hiện các số liệu thống kê: Lập bảng biểu; xây dựng các biểu đồ;
bản đồ bằng các phương tiện thiết bị kỹ thuật.
Giáo viên: Đinh Nữ Diễn Chi
15
Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Nguyễn Trường Tộ-Mđrăk-Đăk
Lăk
Các số liệu thống kê sử dụng trong bài giảng ngoài tác dụng minh họa, nêu bật
ý nghĩa của những kiến thức địa lý còn có tác dụng cụ thể hóa các khái niệm, rèn
luyện năng lực tư duy và kỹ năng, kỹ xảo bộ môn. Vì vậy việc sử dụng các số liệu
thống kê qua các bản đồ, bảng biểu bằng phương tiện kỹ thuật đã làm tăng tính
trực quan của số liệu, giúp cho học sinh tiếp thu kiến thức dễ dàng, tạo hứng thú
học tập, đồng thời giáo dục các em suy nghĩ một cách khoa học và có trình độ
thẩm mỹ, làm tăng hiệu quả bài giảng.
- Bước 5: Nêu kết luận và giá trị của số liệu thống kê đối với việc thực hiện nội
dung bài giảng.
Rút ra kết luận là khâu cuối cùng và quan trọng nhất của quy trình phân tích số
liệu thống kê. Rút ra kết luận là giải đáp một cách rõ ràng, tỷ mỷ và có căn cứ khoa
châu lục khác.
Trong những nội dung khác giáo viên có thể sử dụng các số liệu thống kê riêng
biệt để nói lên một sự trái ngược, một mâu thuẫn trong các hiện tượng kinh tế xã
hội để cho học sinh suy nghĩ, tìm ra bản chất của vấn đề
- Số liệu thống kê riêng biệt cũng có thể sử dụng để làm nổi bật hiện tượng
địa lý kinh tế xã hội phục vụ cho mục đích nào đấy.
Khi nghiên cứu địa lý kinh tế một nước, một khu vực để làm rõ những thế
mạnh về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội hoặc tốc độ phát triển của các ngành
kinh tế, nguyên nhân dẫn đến sự phát triển để cuối cùng xác định được đặc trưng
kinh tế lãnh thổ đó.
VD: Khi dạy bài địa lý công nghiệp; các số liệu về sản lượng một số ngành
công nghiệp đã minh họa rõ nét cho sự phát triển các ngành công nghiệp thế giới
- Đặt số liệu riêng biệt trong mối liên hệ với các hiện tượng, quá trình kinh tế
xã hội
Trong quá trình dạy học nếu một số liệu được đưa ra một cách biệt lập, không
có những mối quan hệ thì sẽ không nói lên vấn đề gì cả. Số liệu riêng biệt này
chỉcó ý nghĩa khi đặt trong mối quan hệ với các hiện tượng, quá trình địa lí kinhtế
xã hội nào đó. Vì vậy vấn đề chủ yếu ở đây không phải là việc quan tâm đến bản
thân số liệu mà là phải tìm ra, đặt được chúng trong những mối quan hệ nhất định,
phục vụ cho mục đích sử dụng.
Giáo viên: Đinh Nữ Diễn Chi
17
Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Nguyễn Trường Tộ-Mđrăk-Đăk
Lăk
Ví dụ: Khi nêu số liệu dân số thế giới qua các năm, nếu chỉ đặt các con số riêng
biệt thì sẽ không có ý nghĩa gì, nhưng khi so sánh mối quan hệ thời gian thì có thể
thấy thời gian dân số tăng gấp đôi, thời gian dân số tăng 1 tỉ người theo thời gian
càng ngày càng rút ngắn lại
Việc vận dụng các số liệu đặt trong các mối quan hệ như vậy làm cho các số
liệu trở nên sinh động, có ý nghĩa mà còn có tác dụng tạo điều kiện cho học sinh
1990 192
0
1940 1960 1980 2000 2020
Củi, gỗ 80 53 38 25 14 11 8 5 2
Than đá 18 44 58 68 57 37 22 20 16
Dầu – khí đốt 2 3 4 7 26 44 58 54 44
Năng lượng nguyên tử,
thủy điện
- - - - 3 8 9 14 22
Năng lượng mới - - - - - - 3 7 16
Qua bảng số liêu này học sinh có thể vẽ biểu đồ miền hoặc biểu đồ hình tròn thể
hiện cơ cấu sử dụng năng lượng toàn thế giới thời kì 1860 – 2020 (đơn vị %) từ đó
nhận xét được tình hình sử dụng nguồn năng lượng trên thế giới theo thơì gian.
Tuy nhiên trước khi sử dụng bảng số liệu giáo viên nên tiến hành phân loại
chúng theo vấn đề, theo nội dung.
Ví dụ: Với bảng số liệu (Trang 197 SGK)
Giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của một số nước năm 2004 (Đơn vị : tỉ USD)
Tên nước Xuất khẩu Nhập khẩu
Hoa Kì 819 1526,4
Nhật Bản 565,5 454,5
Trung Quốc 858,9 834,4
LB Nga 183,2 94,8
Xingapo 179,5 163,8
Qua bảng số liệu này giáo viên có thể hướng dẫn cho học sinh cách khai thác
các số liệu phục vụ cho phần cán cân xuất nhập khẩu thế giới. Học sinh có thể
Giáo viên: Đinh Nữ Diễn Chi
19
Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Nguyễn Trường Tộ-Mđrăk-Đăk
Lăk
nhận xét, so sánh giá trị xuất nhập khẩu của từng nước, từ đó hiểu thế nào là xuất
2 0
0 0
4 0
0 0
6 0
0 0
8 0
0 0
1 0
0 0
0
1 2
0 0
0
1 4
0 0
0
1 6
0 0
0
19 5 0
East
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
14000
- Trình bày được khái niệm phân bố dân cư, đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới.
Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư
- Bản chất quá trình đô thị hóa, đặc điểm, chức năng
- Cách tính mật độ dân số
- Nhận xét, phân tích bản đồ, lược đồ, bảng số liệu về tình hình phân bố dân cư.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ dân cư thế giới
- Một số hình ảnh về các đô thị trên thế giới. các thành phố triệu dân
- Máy tính, máy chiếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
Câu 1. Sắp xếp ý các cột A với cột B và C sao cho phù hợp
A. Chủng tộc B.% dân số toàn cầu C. Nơi phân bố
Ơrôpêôit 12% a.Châu Á, châu Mĩ, Mađâgaxca
Môngôlôit 48% b.Châu Phi, Nam Ấn độ, các đảo TBD và
Ấn độ dương, Ôxtrâylia
Nêgrô - Ôxtraloit 40% c.Châu Âu, châu Á, châu Mĩ, Bắc Phi,
Ôxtrâylia
Câu 2. Hoàn thành bảng sau:
A.Tôn giáo B. Phân bố chủ yếu
1. Cơ đốc giáo
2. Phật giáo
3.Hồi giáo
4. Hin đu
5. Đạo Do thái
Giáo viên: Đinh Nữ Diễn Chi
23
Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Nguyễn Trường Tộ-Mđrăk-Đăk
Lăk
2. Giảng bài mới
không gian
- Có vùng đông dân, vùng thưa dân
- Vùng đông dân: Châu Âu, Đông Nam
Á, Bắc Phi…
- Vùng thưa dân: Châu Đại Dương, Bắc,
Nam châu Mĩ…
3. Các nhân tố ảnh hưởng tới phân bố
dân cư
Giáo viên: Đinh Nữ Diễn Chi
24
Sáng kiến kinh nghiệm Trường THPT Nguyễn Trường Tộ-Mđrăk-Đăk
Lăk
HĐ 4: Cá nhân/ cặp
GV: Yêu cầu học sinh quan sát bảng số
liệu tỉ lệ dân cư thành thị và nông thôn
thời kì 1900 – 2005 và nhận xét?
GV:Cho học sinh xem đoạn băng video
về các thành phố lớn trên thế giới
GV: Quan sát bản đồ tr.120 SGK nhận
xét tỉ lệ dân thành thị thế giới thời kì
2000 – 2005
GV: Nhóm / cặp
Yêucầu học sinh tìm hiểu những tác
động tích cực, tiêu cực của đô thị hóa
đến phát triển kinh tế xã hội và môi
trường
- Tự nhiên: Khí hậu, nước, địa hình, đất
- Kinh tế – xã hội: Phương thức sản xuất,
sự phát triển các nghành kinh tế…
ĐÔ THỊ HÓA