RÈN LUYỆN kĩ NĂNG sử DỤNG số LIỆU THỐNG kê TRONG dạy học địa lí 12 - Pdf 31

Chuyên đề:
RÈN LUYỆN KĨ NĂNG SỬ DỤNG SỐ LIỆU THỐNG KÊ
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 12
I.

Thông tin về tác giả
1. Họ và tên: NGUYỄN LÂM TỚI
2. Ngày sinh: 25/04/1985
3. Đơn vị công tác: THPT Liễn Sơn
4. Chuyên môn: Địa lí
5. Nhiệm vụ được phân công trong năm học: Tổ trưởng chuyên môn, chủ nhiệm

lớp 12A8, dạy địa lí khối 12
II. Thông tin về chuyên đề
1. Tên chuyên đề: Rèn luyện kĩ năng sử dụng số liệu thống kê trong dạy học địa lí 12
2. Cấp học: THPT
3. Đối tượng nghiên cứu: Học sinh lớp 12 – THPT ban cơ bản
4. Cấu trúc:
- Phần ở đầu
- Phần nội dung
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2. Rèn luyện kĩ năng sử dụng số liệu thống kê trong dạy học địa lí 12 .
- Phần kết luận
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Nội dung

ĐC

Đối chứng


Khu vực III - Dịch vụ

SGK

Sách giáo khoa

THPT

Trung học phổ thông

1


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong chương trình địa lí 12, số lượng kiến thức, các bài tập liên quan đến số liệu
thống kê chiếm một tỉ lệ khá lớn. Có nhiều nội dung kiến thức và kĩ năng địa lí được thể
hiện chủ yếu qua các số liệu thống kê. Số liệu thống kê ngoài vai trò minh hoạ, bổ sung,
làm sáng tỏ kiến thức lí thuyết, còn là một kênh tri thức giúp hình thành những kiến thức
và kĩ năng mới.
Trong các đề thi, kiểm tra địa lí 12 (Từ kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kì đến
các kì thi tốt nghiệp, hay các kì thi học sinh giỏi các cấp), nội dung các câu hỏi liên quan
đến số liệu thống kê chiếm một phần quan trọng mà học sinh rất dễ đạt điểm cao nếu kĩ
năng trên được rèn luyện tốt, ngược lại học sinh sẽ gặp rất dễ mất điểm nếu như không
nắm chắc kĩ năng đó.
Với tất cả những lí do trên, tôi đã chọn đề tài chuyên đề cho mình là: “Rèn luyện kĩ năng sử
dụng số liệu thống kê trong trong dạy học địa lí 12 ”.
2. Mục đích của đề tài
Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng số liệu thống kê trong dạy học địa lí 12, từ

thi của việc “Rèn luyện kĩ năng sử dụng số liệu thống kê trong dạy học địa lí 12”, góp
phần quan trọng vào việc đổi mới và nâng cao chất lượng dạy và học ở trường THPT
Liễn Sơn hiện nay.
8. Cấu trúc của đề tài
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2. Rèn luyện kĩ năng sử dụng số liệu thống kê trong dạy học địa lí 12 .
PHẦN 2. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Một số vấn đề về phương pháp dạy học
1.1.1.1. Phương pháp dạy học
Là cách thực hiện hoạt động của GV trong việc tổ chức các hoạt động dạy học
nhằm giúp HS chủ động lĩnh hội tri thức và đạt được các mục tiêu học tập.
1.1.1.2. Phương pháp dạy học theo hướng tích cực
Thực chất là hướng cho HS học tập tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, chống lại
thói quen thụ động học tập của HS. Hay nói khác, dạy học tích cực là dạy học thông qua
việc tổ chức, hướng dẫn HS tự tìm hiểu, tự nhận thức và giải quyết vấn đề trên cơ sở tự
giác với vốn hiểu biết của mình.
1.1.1.3. Phân loại phương pháp dạy học
Dựa theo nguồn gốc, các phương pháp dạy học được chia thành 3 nhóm chính:
 Nhóm các phương pháp dùng lời
 Nhóm các phương pháp trực quan
 Nhóm các phương pháp thực tiễn
1.1.2. Một số vấn đề về số liệu thống kê
1.1.2.1. Khái niệm
Theo cuốn phương pháp sử dụng số liệu thống kê trong dạy học địa lí KTXH:
Thống kê học là khoa học nghiên cứu mặt số lượng của các hiện tượng... những quy luật
của đời sống KTXH trong mối quan hệ mật thiết với chất lượng, trong những điều kiện,
địa điểm và thời gian nhất định.
Những số liệu thống kê không chỉ đơn thuần biểu hiện về mặt lượng mà chúng còn

một quá trình phát triển KTXH.
- Số liệu thống kê có vai trò rèn luyện kĩ năng địa lí: Số liệu thống kê, nhất là các
bảng số liệu có vai trò quan trọng trong hướng dẫn và rèn luyện kĩ năng biểu đồ, phân
tích, nhận xét cũng như viết báo cáo về các hiện tượng địa lí đã cho, góp phần nâng cao
và hoàn thiện kĩ năng địa lí của người dạy và người học.
Như vậy, số liệu thống kê vừa dùng để minh hoạ cho kiến thức lí thuyết, vừa dùng
để so sánh làm nổi bật lên các đối tượng, là nguồn khai thác tri thức mới, rèn luyện kĩ
năng làm các bài tập.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Đặc điểm chương trình SGK địa lí 12THPT - Ban cơ bản
1.2.1.1. Về mục tiêu giáo dục
4


* Về kiến thức: Hiểu và trình bày được những kiến thức phổ thông, cơ bản, cần
thiết về đặc điểm tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển KTXH của Việt Nam; Những
vấn đề đặt ra đối với cả nước nói chung và các vùng, các đại phương nơi HS đang sinh
sống nói riêng.
* Về kĩ năng: Tiếp tục củng cố và phát triển các kĩ năng địa lí nhằm phát triển hơn nữa
tư duy địa lí cho HS, đó là tư duy tổng hợp, gắn với lãnh thổ, có liên hệ thường xuyên với
thực tiễn đời sống và sản xuất.
* Về thái độ, tình cảm:
- Làm giàu thêm ở HS tình yêu quê hương, đất nước, tinh thần tự cường dân tộc và
niềm tin vào tương lai của đất nước, của nhân dân.
- Có niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú tìm hiểu và giải thích các sự vật,
hiện tượng địa lí.
- Đồng thời củng cố cho HS thế giới quan khoa học, nhân sinh quan đúng đắn, tinh
thần trách nhiệm trong bảo vệ môi trường, xây dựng và phát triển KTXH ở quê hương.
1.2.1.2. Về cấu trúc chương trình
Chương trình địa lí được cấu tạo theo đường và đồng tâm nâng cao, kiến thức địa lí

2.1. Vị trí của số liệu thống kê trong sách giáo khoa địa lí 12
SGK địa lí 12 – THPT ban cơ bản gần như bài nào cũng có các số liệu đơn lẻ đi
cùng với các kiến thức lí thuyết, chỉ trừ các bài thực hành. Các biểu đồ minh hoạ và
các bản đồ trong SGK luôn có số liệu đi kèm. Ngoài ra còn có rất nhiều các bảng số
liệu thống kê gồm chuỗi các số liệu khác nhau mục đích vừa minh chứng cho kiến
thức lí thuyết, vừa là nguồn khai thác tri thức mới, đồng thời là thư viện bài tập cho
rèn luyện kĩ năng biểu đồ cho người dạy và người học.
Ghi chú:
(1) - Số liệu đơn lẻ đi cùng kiến thức lí thuyết
(2) - Số liệu đơn lẻ trong các biểu đồ
(3) - Số liệu đơn lẻ trong các bản đồ, lược đồ, át lát
(4) - Bảng số liệu thống kê
Bảng 2.1. Thống kê số liệu thống kê và các bài tập về số liệu thống kê trong dạy học
địa lí 12 THPT ban cơ bản
Bài
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

x
x
x
x
x
xx
x
x
x
x
xx
x
xxxx
x
xx

Bài tập

xx
x

6


19
20
21
22
23
24

x
x
x
x
x
x
x

x
x
x

x

x
x
xx
x
x

x

x

x

xx
x
x


x
xxx
xx
xx
xx
xx
x

x

x

x
x

x

x

2.2. Sử dụng số liệu thống kê trong dạy học địa lí lớp 12 THPT - Ban cơ bản
2.2.1. Khái quát chung về số liệu thống kê trong SGK địa lí 12 THPT - Ban cơ bản
Các số liệu thống kê trong SGK địa lí 12 THPT - Ban cơ bản được thể hiện ở đầy
đủ các dạng phân loại của số liệu thống kê:
- Dạng số liệu đơn lẻ:
 Dạng số liệu đơn lẻ đi cùng với kiến thức lí thuyết.
 Dạng số liệu đơn lẻ trong các biểu đồ.
 Dạng số liệu đơn lẻ trong các lược đồ, bản đồ và át lát.
- Dạng số liệu trong các bảng thống kê: Gần như trong tất cả các bài học đều có sự
hiện diện của các số liệu thống kê tuy mức độ nhiều ít khác nhau, nhất là các bài về địa lí
KTXH.

chí khí hậu ở Việt Nam là cao, phản ảnh tính chất nóng của vùng nhiệt đới.
Hay đơn giản như yếu tố số giờ nắng 1400 đến 3000 giờ/năm, tiêu chí như vậy là
cao. Tuy nhiên nếu để chia cho 365.24 ngày trong năm ta sẽ thấy mỗi ngày chỉ đạt từ 3.8
giờ đến 8.2 giờ/ngày. Như vậy sẽ thấy số thời gian chiếu sáng bình quân trong một ngày
là quá ít. Tuy nhiên ta cũng phải phân tích cho HS thấy ở Việt Nam mỗi năm có đến 100
– 150 ngày có mưa tuỳ từng khu vực, đó là chưa kể những ngày giông tố, sương mù...
Điều đó càng khẳng định số giờ nắng 1400 – 3000h/năm là lớn.
* Dạng số liệu đơn lẻ trong các biểu đồ:
- Xác định dạng biểu đồ thể hiện thuộc dạng nào?
- Xác định nội dung được biểu hiện qua biểu đồ thể hiện đối tượng gì?
- Xác định nguồn và tính chính xác của các số liệu đã cho trong biểu đồ?
- Xác đinh dạng số liệu được thể hiện trên biểu đồ là tương đối hay tuyệt đối, vai
trò của các thành phần đã cho?
- Phân tích, nhận xét đặc điểm đối tượng được thể hiện trên biểu đồ nhằm rút ra
những kiến thức và kết luận cần thiết, vừa chứng minh cho kiến thức lí thuyết đã học, vừa
tìm ra nguồn tri thức mới.
8


- Đem so sánh với các số liệu cùng loại nhằm làm nổi bật giá trị của các đối tượng
đã cho.
- Bổ sung số liệu cho các kiến thức đã và sẽ học.
- Đưa ra các bài tập tương tự cho HS phân tích, từ đó phát triển tư duy, giúp HS
hoàn thiện kĩ năng phân tích và tìm tòi ra kiến thức mới... GV khái quát và đưa ra kết
luận cuối cùng.
Ví dụ:
Bài 1. Việt Nam trên con đường đổi mới và hội nhập
Hình 1.2. Biểu đồ đường thể hiện GDP của Việt Nam theo giá so sánh 1994 phân
theo thành phần kinh tế thời kì 1986 – 2005
Khi giảng đến phần này, GV hướng dẫn hoặc phân tích làm sáng tỏ tình hình gia

việc đọc và hiểu chúng.
- Tìm hiểu đặc tính về số lượng và chất lượng của các đối tượng được thể hiện trên
bản đồ, lược đồ và át lát.
- Xem xét các số liệu có trên bản đồ thể hiện nội dung của đối tượng nào, có liên quan
mật thiết đến nội dung lí thuyết được nghiên cứu hay không?
- Phân tích, so sánh các số liệu được sử dụng gắn chặt với nội dung bài học. Bằng
các kĩ năng so sánh, đối chiếu, phân tích hay liên hệ nhằm làm làm nổi bật số liệu đã có,
giúp người dạy và người học dễ ghi nhớ, vừa phục vụ cho bài học hiện tại, vừa tích luỹ vì
đó là nguồn tri thức phục vụ cho công tác học tập và giảng dạy có liên quan.
- Trên các bản đồ, lược đồ hay át lát, hệ thống các số liệu được thể hiện chủ yếu là
hệ thống kinh tuyến vĩ tuyến, các điểm cao... và các số liệu về KTXH. Do vậy khi nghiên
cứu ta cũng phải biết lựa chọn sao cho phù hợp với mục đích và yêu cầu cho từng bài học
cụ thể.
- Đưa ra các bài tập tương tự cho HS phân tích, từ đó phát triển tư duy, giúp HS
hoàn thiện kĩ năng phân tích và tìm tòi ra kiến thức mới... GV khái quát và đưa ra kết
luận cuối cùng.
Ví dụ:
Bài 24. Vấn đề phát triển ngành thuỷ sản và lâm nghiệp
Mục 1.b. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
Khi giảng về phần thuỷ hiện trạng và phân bố ngành thuỷ sản của Việt Nam, GV
kết hợp sử dụng kiến thức SGK và nội dung át lát đại lí Việt Nam – Trang 20 - Phần thuỷ
sản. Bằng việc khai thác và sử dụng các con số có trong át lát, GV dễ dàng chứng minh
sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản của Việt Nam:
• Sự phát triển ngành thuỷ sản:
- Giá trị sản xuất tăng nhanh: Năm 2000 là 26.620 tỉ đồng, đến 2007 là 89.378 tỉ
đồng, trong vòng 7 năm tăng 3,6 lần.
- Sản lượng thuỷ sản tăng nhanh: Năm 2000 là 2.250,5 nghìn tấn, đến 2007 là
4.197,8 nghìn tấn, trong 7 năm tăng 1,86 lần. Trong đó:
 Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng rất nhanh, từ 589,6 nghìn tấn lên
2.123,3 nghìn tấn, gấp 3,6 lần.

đồng thời có thể phát hiên ra những nguồn kiến thức mới...
- Dự kiến sử dụng các con số nào phục vụ cho học tập và nghiên cứu?
- Đưa ra các bài tập tương tự cho HS nhận xét, phân tích, so sánh và có thể tìm
thêm những số liệu mới nhất có liên quan. uối cùng GV bổ sung, khái quát vấn đề và
đưa ra kết luận cuối cùng.
Ví dụ:
Bài 9. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Khi hướng dẫn HS làm bài tập 3 trong SGK
Lượng lưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của một số điểm (mm)
Địa điểm

Lượng mưa

Lượng bốc hơi

Cân bằng ẩm

Hà Nội

1676

989

+ 687

Huế

2868

1000

mang tính chọn lọc, cơ bản và quan trọng phục vụ thiết thực cho công tác giảng dạy, học
tập và thi kiểm tra.
Đối với các con số, thông thường muốn nhớ chúng lâu không có cách nào khác là
ghi nhớ máy móc các con số đó. Tuy nhiên cũng có kĩ năng riêng giúp người dạy và
người học đơn giản hơn và không còn quá áp lực với các con số này:
* Lựa chọn ghi nhớ những con số cơ bản và quan trọng, nếu là bảng số liệu có quá
nhiều mốc thời gian ta chỉ nên nhớ hai hoặc ba mốc thời gian quan trọng.
Ví dụ :
Bài 17. Lao động và việc làm
Mục 2.a. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành kinh tế
Trong hệ thống số liệu về cơ cấu lao động có việc làm phân theo ngành kinh tế
gồm có 5 mốc thời gian với khoảng 15 nhóm con số khác nhau không theo một quy luật
nào. Để nhớ máy móc hết các con số đó là một điều rất khó, ta có thể lược bỏ và chỉ cần
nhớ số liệu của hai mốc thời gian là đủ để chứng minh cho sự chuyển dịch cơ cấu lao
động. Trong hai mốc thời gian lựa chọn ta nên chọn các mốc thời gian là năm chẵn và có
một mốc thời gian là năm gần đây.
Cơ cấu lao động có việc làm theo ngành kinh tế ở Việt Nam 2000 – 2005 (%)
Năm

2000

2005

Nông lâm ngư nghiệp

65.1

57.3
12


2000

2005

Số dân thành thị (Triệu người)

18.8

24.2

Tỉ lệ dân thành thị (%)

22.3

26.9

Ví dụ 2:
Bài 20. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Mục 1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
Ta vừa chọn lọc khái quát, vừa nhớ số liệu của 2 mốc thời gian là năm 1995 và
năm 2005.
Cơ cấu kinh tế theo ngành của Việt Nam thời kì 1995 – 2005 (%)
Năm

Khu vực I

Khu vực II

Khu vực III


sánh tính toán, ta có diện tích của vùng đồi núi khoảng hơn 250.000 km 2 và diện tích
vùng đồng bằng khoảng 80.000 km2.
Ví dụ 2:
Bài 33. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đông bằng sông
Hồng
Mục 2. Các hạn chế chủ yếu của vùng
Khi giảng đến phần: Mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng là 1.225
người/km 2, gấp 4,8 lần mật độ trung bình cả nước. Như vậy trong trường hợp này ta
cũng không cần ghi nhớ mật độ dân số trung bình cả nước mà thông qua mức chênh
lệch đó ta có thể tính toán được kết quả mật độ dân số trung bình của cả nước: 254
người/ km 2.
* Sử dụng các công thức để ghi nhớ các số liệu có liên quan.
Ví dụ 1:
Bài 22. Vấn đề phát triển nông nghiệp
Mục 1.a. Sản xuất lương thực
Khi phân tích về tình hình phát triển sản suất lúa ở Việt Nam, ta chỉ cần nhớ
các số liệu về diện tích, sản lượng lúa, từ đó ta có thể tính ra năng suất và bình quân
lúa theo đầu người. Như vậy ta không phải nhớ đến các số liệu về năng suất và bình
quân sản lượng lúa theo đầu người.
Diện tích và sản lượng lúa của Việt Nam thời kì 1980 - 2005
Năm
Diện tích (Triệu ha)
Sản lượng (Triệu tấn)

1980

2005

5.6



Khi học về diện tích, dân số các vùng kinh tế trong cả nước, ta có thể thông
qua các công thức tính được tỉ lệ diện tích và dân số của từng vùng với cả nước hay
tính được mật độ dân số từng vùng mà không cần nhớ máy móc thêm các số liệu đó.
Diện tích và dân số các vùng của Việt Nam năm 2008

Vùng

Đồng
bằng
sông
Hồng

Đồng
bằng
sông
Cửu
Long

TDM
N phía
Bắc

Bắc
Trung
Bộ

DH
Nam
Trung


17700

12300

10600

9220

5004

12828

Tỉ lệ diện tích, dân số các vùng so với diện tích, dân số cả nước và mật độ dân
số các vùng năm 2008
Đồng
bằng
SH

Đồng
bằng
SCL

TDMN
phía
Bắc

Bắc
Trung
Bộ

120

Vùng

Tây
Nguyên

Đông
Nam
Bộ

13.3

16.7

7.1

12.4

10.6

5.8

14.9

207

208

90


12.9

Khu vực ngoài Nhà nước

76.9

83.8

Mục 2.b. Ngoại thương
Khi phân tích hình 31.2 - Cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta thời kì 1990 2005 (%) để thấy được sự chuyển dịch cơ cấu xuất nhập khẩu của nước ta theo tiến trình
gian đã cho, ta vừa thực hiện chọn lọc số liệu và các mốc thời gian để ghi nhớ. Như vậy
ta chỉ cần chọn 3 mốc thời gian 1990, 1995 và 2005 và chỉ cần nhớ cơ cấu giá trị của xuất
khẩu, khi đó cơ cấu giá trị của nhập khẩu sẽ = 100% - cơ cấu giá trị xuất khẩu.
Cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của nước ta thời kì 1990 - 2005 (%)
Năm
Tỉ lệ xuất khẩu

1990

1995

2005

46.4

40.1

46.9


70

Tây Nguyên

89

89

Đồng bằng sông Cửu Long

429

430

Ví dụ 2:
Bài 24. Vấn đề phát triển thuỷ sản và lâm nghiệp
Mục 1.b. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
Khi phân tích về giá trị và sản lượng ngành thuỷ sản của Việt Nam, trong SGK
16


bảng 14.1 đã chứng minh nội dung đó. Tuy nhiên có rất nhiều con số vừa lẻ, vừa cồng
kềnh, nên để dễ ghi nhớ hơn mà vẫn đảm bảo tính chính xác và khoa học, ta vừa chọn lọc
số liệu và mốc thời gian cần ghi nhớ, vừa làm tròn chúng theo nguyên tắc toán học giúp
cho công việc ghi nhớ được thuận tiện hơn.
Sản lượng và giá trị sản xuất ngành thuỷ sản của Việt Nam 2005
Sản lượng và giá trị

Số liệu đã cho


16000.0

- Nuôi trồng

22904.9

23000.0

17


PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Dạy học là một nghề cao quý và sáng tạo: Tính cao quý thể hiện rõ qua việc vừa
dạy người, vừa dạy chữ; còn tính sáng tạo thể hiện rõ qua quá trình sử dụng linh hoạt và
có hiệu quả các phương pháp dạy học khác nhau. Xu thế đổi mới phương pháp dạy học
hiện nay trong nhà trường ở tất các các cấp học, ngành học đều hướng đến phát huy tính
chủ động, tự giác, tích cực của học sinh, giáo viên chỉ đóng vai trò là người hướng dẫn
HS thực hiện các quy trình đó. Mục đích của việc rèn luyện kĩ sử dụng số liệu thống kê
vừa nhằm nâng cao chất lượng bài giảng, khắc sâu kiến thức lí thuyết, rèn luyện kĩ năng
địa lí cơ bản cho học, vừa tạo ra không khí sôi nổi trong dạy học, trở nên nhẹ nhàng và
gây hứng thú cho học sinh. Như vậy, sáng kiến của tôi đã đi đúng hướng, góp phần nâng
cao hiệu quả dạy học môn địa lí, đồng thời trở thành tài liệu tham khảo cho học sinh, sinh
viên, giáo viên và những người yêu thích môn địa lí.
Sáng kiến đã hoàn thành được mục đích và nhiệm vụ đặt ra, đó là: Rèn luyện kĩ
năng sử dụng số liệu thống kê trong dạy học địa lí 12.
Đây là một trong những phương pháp dạy học theo hướng tích cực, để sử dụng
phương pháp này có hệu quả và được ứng dụng rộng rãi hơn nữa, tôi mạnh dạn đưa ra
một số đề suất như sau:
* Về phía GV: Phải nắm vững nội dung chương trình, nắm vững kiến thứuc lí
thuyết, kĩ năng tính toán, kĩ năng phân tích và sử dụng số liệu thống kê, thường xuyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status