Luận văn Dược sĩ chuyên khoa cấp 1: Xây dựng danh mục tương tác thuốc bất lợi cần chú ý trong thực hành lâm sàng tại Bệnh viện Sản nhi Quảng Ninh - Pdf 65

BỘ Y TẾ

NGUYỄN THỊ QUỲNH

XÂY DỰNG DANH MỤC TƢƠNG TÁC
THUỐC BẤT LỢI CẦN CHÚ Ý TRONG
THỰC HÀNH LÂM SÀNG TẠI
BỆNH VIỆN SẢN NHI QUẢNG NINH

LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI 2019

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI


BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

XÂY DỰNG DANH MỤC TƢƠNG TÁC
THUỐC BẤT LỢI CẦN CHÚ Ý TRONG
THỰC HÀNH LÂM SÀNG TẠI
BỆNH VIỆN SẢN NHI QUẢNG NINH
LUẬN VĂN DƢỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: DƢỢC LÝ – DƢỢC LÂM SÀNG
MÃ SỐ: 60 72 04 05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Vũ Đình Hòa
Nơi thực hiện: Trƣờng ĐH Dƣợc Hà Nội
Thời gian thực hiện: 22/7/2019 – 22/11/2019


Nguyễn Thị Quỳnh

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

Phó giám đốc Trung tâm DI&ADR Quốc gia, là hai người thầy đã định hướng, chỉ


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Chƣơng 1. TỔNG QUAN ...........................................................................................3
1.1. Tƣơng tác thuốc....................................................................................................3
1.1.1. Khái niệm tƣơng tác thuốc ................................................................................3
1.1.2. Phân loại tƣơng tác thuốc ..................................................................................3
1.1.3. Dịch tễ của tƣơng tác thuốc...............................................................................4
1.1.4. Ý nghĩa của tƣơng tác thuốc trong thực hành lâm sàng ....................................5
1.2. Tƣơng tác thuốc trên các đối tƣợng bệnh nhân đặc biệt ......................................5
1.2.1. Tƣơng tác thuốc trên bệnh nhân nhi..................................................................5
1.2.2. Tƣơng tác thuốc trên phụ nữ có thai .................................................................8
1.2.3. Tƣơng tác thuốc trên phụ nữ cho con bú ........................................................10
1.3. Biện pháp kiểm soát tƣơng tác thuốc .................................................................11
1.3.1. Cơ sở dữ liệu tra cứu tƣơng tác thuốc .............................................................11
1.3.2. Bảng tƣơng tác thuốc đáng chú ý ....................................................................15
1.4. Vài nét về Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh .......................................................17
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................18
2.1. Xây dựng danh mục tƣơng tác thuốc cần chú ý dựa trên lý thuyết từ danh mục
thuốc sử dụng tại Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh năm 2018 ..................................18
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu......................................................................................18

nội trú ........................................................................................................................45
4.3. Xây dựng danh mục tƣơng tác thuốc bất lợi cần chú ý trong thực hành lâm sàng
tại Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh qua tổng hợp danh mục tƣơng tác ở mục tiêu 1
và 2 ............................................................................................................................48
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

2.3.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................23


ADR

Phản ứng có hại của thuốc (Adverse Drug Reaction)

BNF

Dƣợc thƣ Quốc gia Anh (British National Formulary)

CCĐ

Chống chỉ định

CQLD

Cục Quản lý Dƣợc

CSDL

TKTƢ

Thần kinh trung ƣơng

YNLS

Ý nghĩa lâm sàng

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Một số cơ sở dữ liệu tra cứu tƣơng tác thuốc thƣờng dùng. .....................11
Bảng 1.2. Bảng phân loại mức độ nặng của tƣơng tác trong Micromedex...............13
Bảng 1.3. Bảng phân loại mức độ y văn ghi nhận trong Micromedex. ....................13
của Nguyễn Thúy Hằng năm 2016. ..........................................................................16
Bảng 3.1. Danh mục 40 cặp tƣơng tác cần chú ý tra đƣợc từ MM. ..........................25
Bảng 3.2. Danh mục 13 thuốc không có trong MM. ................................................27
Bảng 3.3. Danh mục tất cả các tƣơng tác chống chỉ định tra từ eMC. .....................28
Bảng 3.4. Danh mục 18 thuốc không có trong eMC.................................................29
Bảng 3.5. Danh mục tƣơng tác thuốc không có trong MM tra bằng ANSM. ...........30
Bảng 3.6. Danh mục tƣơng tác thuốc không có trong eMC tra bằng ANSM. ..........31
Bảng 3.7. Danh mục 50 cặp tƣơng tác thuốc cần chú ý dựa trên lý thuyết. .............32
Bảng 3.8. Danh mục 30 cặp tƣơng tác bất lợi cần chú ý dựa vào bệnh án. ..............39
Bảng 3.9. Danh mục 28 cặp tƣơng tác bất lợi cần chú ý trong thực hành lâm sàng tại
Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh. ...............................................................................41

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

hiệu quả lâm sàng, vừa tránh đƣợc tƣơng tác bất lợi để đảm bảo an toàn cho ngƣời
bệnh. Yêu cầu này đòi hỏi cán bộ y tế phải có sự sàng lọc, phát hiện, đánh giá và
quản lý tƣơng tác thuốc trong thực hành lâm sàng đặc biệt là dƣợc sĩ lâm sàng.
Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh là bệnh viện chuyên khoa hạng II, tuyến
chuyên môn cao nhất về khám chữa bệnh trong lĩnh vực sản phụ khoa và nhi khoa
của tỉnh Quảng Ninh. Hằng năm, Bệnh viện tiếp nhận số lƣợng lớn bệnh nhân với
loại hình bệnh tật đa dạng của cả trẻ em và phụ nữ. Dƣợc sỹ và bác sỹ của bệnh viện
Sản Nhi Quảng Ninh đã có một số đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở đánh giá
việc sử dụng thuốc tại bệnh viện, góp phần tích cực trong thay đổi điều trị. Tuy
nhiên, vấn đề tƣơng tác thuốc vẫn chƣa đƣợc thực sự quan tâm đúng mực.
Xuất phát từ nhu cầu của thực tế lâm sàng, để giảm thiểu tối đa tƣơng tác thuốc
bất lợi trong quá trình điều trị và hƣớng tới mục tiêu sử dụng thuốc hợp lý, hiệu
quả, an toàn, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Xây dựng danh mục tƣơng tác
thuốc bất lợi cần chú ý trong thực hành lâm sàng tại Bệnh viện Sản Nhi Quảng
Ninh” với 3 mục tiêu:

1. Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý dựa trên lý thuyết từ danh
mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh năm 2018.

1

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

tƣợng bệnh nhân, trong đó bao gồm cả bệnh nhân nhi [29].


2. Xây dựng danh mục tương tác thuốc có tần suất gặp cao qua khảo sát bệnh
án nội trú.

3. Xây dựng danh mục tương tác thuốc bất lợi cần chú ý trong thực hành lâm

bố, chuyển hóa, thải trừ của thuốc trong cơ thể. Từ đó, dẫn đến sự thay đổi nồng độ
của thuốc trong huyết tƣơng, làm thay đổi tác dụng dƣợc lý hoặc độc tính của thuốc.
Tƣơng tác dƣợc động học là loại tƣơng tác xảy ra trong suốt quá trình tuần hoàn của
thuốc trong cơ thể, khó đoán trƣớc và không liên quan đến cơ chế tác dụng của
thuốc [3].
1.1.2.2. Tương tác dược lực học
Tƣơng tác dƣợc lực học là khi một thuốc gây ảnh hƣởng tới đáp ứng sinh học
hoặc tới độ nhạy cảm của mô trong cơ thể khi dùng cùng một thuốc khác. Những
thuốc gặp tƣơng tác này sẽ có tác dụng đối kháng hoặc hiệp đồng với nhau [2].

3

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

đồng thời với thuốc khác, dƣợc liệu, thức ăn, đồ uống hoặc hóa chất khác [3], [2],


Tƣơng tác dƣợc lực học là loại tƣơng tác đặc hiệu, có thể biết trƣớc dựa vào tác
dụng dƣợc lý và phản ứng có hại của thuốc. Các thuốc có cùng cơ chế tác dụng sẽ
có cùng kiểu tƣơng tác dƣợc lực học [3].
1.1.3. Dịch tễ của tương tác thuốc
khác nhau. Nhiều yếu tố góp phần dẫn đến sự khác biệt này, nhƣ phƣơng pháp
nghiên cứu (tiến cứu hay hồi cứu), đối tƣợng nghiên cứu (bệnh nhân nội trú hay
ngoại trú; bệnh nhân cao tuổi hay trẻ tuổi), cỡ mẫu nghiên cứu, tính đa dạng trong
tiêu chí thu thập dữ liệu (tất cả tƣơng tác thuốc, tƣơng tác bất lợi hay chỉ những
tƣơng tác nghiêm trọng).
Nghiên cứu của Diksis N. và cộng sự trên bệnh nhân tim nội trú tại Trung tâm
Y tế Đại học Jimma, Tây Nam Ethiopia có 673 đơn thuốc của 200 bệnh nhân đƣợc
phân tích có tới 521 đơn thuốc có tƣơng tác thuốc tiềm tàng với tổng số 967 tƣơng
tác. Tỷ lệ xuất hiện tƣơng tác thuốc tiềm tàng trên mỗi bệnh nhân là 4,83%, mỗi

nhân khoa nội của một bệnh viện đại học ở Ấn Độ đã chỉ ra rằng biến cố sử dụng
thuốc liên quan đến tƣơng tác gây hậu quả đến 5% tỷ lệ nhập viện mỗi năm và tăng
thời gian nằm viện) [11]. Một nghiên cứu khác của Veloso RCSG. và công sự trên
237 ngƣời cao tuổi, báo cáo tỷ lệ tƣơng tác thuốc tiềm tàng và ADR liên quan đến
tƣơng tác lần lƣợt là 87,8% và 6,8%. Nghiên cứu cũng cho thấy có ý nghĩa thông kê
giữa tƣơng tác thuốc và tỷ lệ nhập viện (OR 8.6; 95% CI, 2.5-30.0) [31]. Trong một
số trƣờng hợp, tƣơng tác thuốc có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng, thậm chí tử
vong ở đối tƣợng trẻ em, nhƣ các trƣờng hợp sốc phản vệ do tƣơng tác giữa
ceftriaxon với các sản phẩm có chứa canxi trên trẻ sơ sinh [26].
Hậu quả tƣơng tác thuốc không chỉ ảnh hƣởng trực tiếp đến bệnh nhân, nhân
viên, cơ sở y tế mà còn ảnh hƣởng tới các công ty Dƣợc phẩm. Nhân viên y tế có
thể bị đình chỉ công tác, chịu trách nhiệm pháp lý, hay cơ sở điều trị phải chịu tổn
thất về chi phí, nguồn lực để điều trị cũng nhƣ ƣu tín nếu tƣơng tác thuốc nghiêm
trọng, để lại hậu quả nặng nề cho bệnh nhân. Với các công ty Dƣợc phẩm, tổn thất
về chi phí đầu tƣ, thời gian, tài chính là rất lớn nếu một thuốc bị rút ra khỏi thị
trƣờng vì xảy ra tƣơng tác nghiêm trọng trên lâm sàng. Thực tế cho thấy, trong
khoảng thời gian từ năm 1998 đến 2003, 5 đến 10 thuốc bị rút số đăng ký ra khỏi thị
trƣờng Hoa Kỳ do gây ra các tƣơng tác thuốc nghiêm trọng [22].
1.2. Tƣơng tác thuốc trên các đối tƣợng bệnh nhân đặc biệt
1.2.1. Tương tác thuốc trên bệnh nhân nhi
1.2.1.1. Điểm khác biệt về dược động học ở trẻ em so với người lớn

5

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

dụng thuốc, gây sai sót trong điều trị, làm tăng tỷ lệ nhập viện trên mọi đối tƣợng


Trong nhi khoa, việc lựa chọn, sử dụng thuốc cũng nhƣ tƣơng tác thuốc có

6

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

hơn so với ngƣời lớn [10].


Không chỉ vậy thể tích phân bố còn phụ thuộc nhiều vào khả năng liên kết của
thuốc với protein-huyết tƣơng, lƣợng albumin và globulin ở trẻ kém cả về chất và
lƣợng, do đó tỷ lệ liên kết thấp, nồng độ thuốc tự do tăng có thể làm tăng tác dụng
cũng nhƣ độc tính của thuốc [3], [16].
Chuyển hóa thuốc chủ yếu qua gan, thƣờng trải qua 2 pha:
Pha I: Bao gồm các phản ứng oxy hoá-khử, thủy phân,… các phản ứng này ở
trẻ sơ sinh (nhất là trẻ đẻ non) và trẻ dƣới 1 tuổi xảy ra rất yếu vì hệ enzyme chuyển
hóa chƣa đầy đủ cả về chức năng và số lƣợng. Các hệ enzyme đƣợc hoàn thiện với
những tốc độ khác nhau nhƣng phải đến ngày thứ 5 sau khi sinh (với trẻ đủ tháng)
trẻ mới có một hệ enzyme đầy đủ để chuyển hóa các chất nội sinh (ví dụ: bilirubin).
Đối với thuốc, khả năng chuyển hóa còn rất hạn chế [3], [19].
Pha II: Bao gồm các phản ứng liên hợp với acid acetic, sulfuric,… để tạo thành
các chất có tính phân cực, dễ thải trừ qua mật hoặc nƣớc tiểu. Sự hoàn thiện của
từng hệ enzyme cũng tùy thuộc vào lứa tuổi [3], [19].
d. Thải trừ thuốc
Con đƣờng chính bài xuất thuốc ra khỏi cơ thể là thận. Chức năng thận ở trẻ sơ
sinh yếu hơn rõ rệt so với ngƣời lớn [3], [19], [25], [23]. Do khả năng bài xuất
thuốc qua thận ở trẻ em yếu nên thời gian tồn tại của thuốc trong cơ thể kéo dài hơn
thể hiện qua sự tăng Cl và t1/2. Điều này cần đặc biệt chú ý khi sử dụng thuốc có
phạm vi điều trị hẹp. Từ 9 đến 12 tháng tuổi trở lên, chức năng thận của trẻ hoạt
động gần nhƣ ở ngƣời lớn [3].
Nhìn chung, sự khác biệt giữa cơ thể trẻ so với ngƣời trƣởng thành ảnh hƣởng
đến cả bốn quá trình hấp thu, phân bố, chuyển hóa và bài xuất thuốc. Tuy nhiên,

Tuy nhiên vấn đề đáng lƣu tâm là khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai là thuốc
vào vòng tuần hoàn của thai và gây hại cho thai nhi. Ví dụ: Mẹ dùng thuốc tăng
huyết áp mà nếu huyết áp giảm quá mức sẽ gây thiếu oxy cho thai nhi [3].
Hay một số thuốc chính bị cấm dùng hoặc phải dùng thận trọng do khả năng
cao gây dị tật nhƣ [2]:
+ Ba tháng đầu hoặc ngƣời nghi có thai: Thuốc chống động kinh, chống sốt rét,
thuốc chống trầm cảm ba vòng, lithium,…
+ Trong suốt thai kỳ: Kháng sinh nhóm aminoglycosid, kháng giáp trạng tổng
hợp, tetracyclin,..
+ Trong ba tháng cuối (đặc biệt khi sắp sinh): Thuốc gây mê, thuốc ngủ, thuốc
gây nghiện,…
Đặc điểm dược động học của thuốc ở phụ nữ có thai
a. Hấp thu

8

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

Trẻ em không phải là ngƣời lớn thu nhỏ. Trẻ em khác với ngƣời trƣởng thành


- Nhu động dạ dày – ruột giảm; dạ dày giảm tiết 40% acid, đặc biệt là ở thai kỳ
1 và 2 [3], [12].
b. Phân bố
- Thể tích máu mẹ tăng khoảng 20% ở giữa thai kỳ, khoảng 50% cuối thai kỳ và
tăng, đặc biệt là những thuốc tan nhiều trong nƣớc và phân bố nhiều ở dịch ngoại
bào; hậu quả dẫn đến thay đổi nồng độ thuốc trong huyết tƣơng của mẹ, có thể cần
phải hiệu chỉnh liều trong quá trình mang thai và sau khi sinh [3] Bên cạnh đó, nồng
độ protein huyết thanh giảm khoảng 10g/L trong thời kỳ mang thai, tuy vậy thƣờng
không phải hiệu chỉnh liều [3], [12]. Lƣợng mỡ tăng khoảng 3-4 kg, làm tăng thể

thai (90.594 ng·h/ml) ( P = 0,03). Xu hƣớng tƣơng tự cũng đƣợc ghi nhận đối với
nồng độ lumefantrin vào lúc 12 giờ sau liều cuối cùng, là 2.870 ng/ml (phụ nữ mang
chung, mang thai làm giảm mức độ tƣơng tác của efavirenz-lumefantrin, dẫn đến
tăng phơi nhiễm lumefantrin [9].
1.2.3. Tương tác thuốc trên phụ nữ cho con bú
Lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ ngày càng đƣợc khẳng định. Cho trẻ bú sữa
mẹ, trẻ sẽ khỏe mạnh, tăng sức đề kháng, thông minh hơn, đông thời ngƣời mẹ
nhanh chóng lấy lại vóc dáng cũ, giảm nguy cơ ung thƣ vú, cổ tử cung,…Tuy nhiên
khi dùng thuốc cho mẹ, cũng nhƣ tƣơng tác thuốc không chỉ ảnh hƣởng đến mẹ mà
còn ảnh hƣởng đến đứa trẻ bú mẹ thông qua sữa mẹ, có thể gây hại cho trẻ [3].
Các yếu tố quyết định lƣợng thuốc vào trẻ khi sử dụng thuốc ở phụ nữ cho
con bú:
a. Việc dùng thuốc của mẹ
Loại thuốc đƣợc dùng, liều, đƣờng đƣa thuốc và đặc điểm dƣợc động học của
mẹ là các yếu tố quyết định lƣợng thuốc tiềm tàng có thể đƣợc thải trừ vào sữa [3].
b. Việc bài tiết sữa của mẹ
Tùy thuộc vào lƣợng sữa ngƣời mẹ tiết ra, lƣợng thuốc có trong sữa mà trẻ bú là
khác nhau [3].
Thành phần và pH của sữa mẹ sẽ ảnh hƣởng đến lƣợng thuốc có trong sữa.
Thành phần sữa mẹ có nƣớc, lipid, protein, lactose,..Thành phần sữa thay đổi giữa
các cá thể và ngay trong một cá thể ở những thời điểm khác nhau. Sữa non ít lipid,
giàu protein hơn sữa chính thức. Trong một ngày, sữa tiết vào buổi sáng giàu lipid
hơn buổi chiều [3].
c. Tính chất hóa lý của thuốc
Thuốc vào sữa chủ yếu theo cơ chế khuyến tán thụ động qua nhũng lỗ trên
màng biểu mô tuyến vú. Ngoài ra có một phần theo cơ chế vạn chuyển tích cực nhờ

10

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

Tƣơng tác thuốc và chú ý
khi chỉ định

Sách

Tiếng Nhà xuất bản Y học/
Việt Việt Nam

2

Drug interactions –
Micromedex® Solutions

Phần mềm tra
cứu trực
tuyến

Tiếng Truven Health
Anh Analytics/ Mỹ

3

4

Loại CSDL

Ngôn
ngữ

STT


7

8

9

10

-

Tên cơ sở dữ liệu
Hansten and Horn’s Drug
Interactions Analysis and
Management
Stockley’s Drug
Interactions
và Stockley’s Interactions
Alerts

Loại CSDL

Ngôn
ngữ

Nhà xuất bản/ Quốc
gia

Sách


tuyến
m/)

Tiếng
Afssaps/ Pháp
Pháp
Tiếng
UBM Medica/ Úc
Anh
Tiếng Drugsite Trust/ New
Anh Zealand
Tiếng
Medscape LLC/ Mỹ
Anh

Drug interactions – Micromedex® Solutions (MM) [36]
Drug interactions – Micromedex® Solutions là công cụ tra cứu trực tuyến

đƣợc dùng phổ biến tại Hoa Kỳ cung cấp bởi Truven Health Analytics. CSDL này
cung cấp thông tin về tất cả các dạng tƣơng tác, bao gồm: tƣơng tác thuốc - thuốc,
tƣơng tác thuốc - thức ăn, tƣơng tác thuốc - ethanol, tƣơng tác thuốc - thuốc lá,
tƣơng tác thuốc - bệnh lý, tƣơng tác thuốc - thời kỳ mang thai, tƣơng tác thuốc thời kỳ cho con bú, tƣơng tác thuốc - xét nghiệm, tƣơng tác thuốc - phản ứng dị
ứng.
Thông tin về mỗi tƣơng tác thuốc gồm các phần sau: tên thuốc tƣơng tác,
cảnh báo (hậu quả của tƣơng tác), biện pháp xử trí, thời gian tiềm tàng, mức độ
nghiêm trọng của tƣơng tác, mức độ y văn ghi nhận về tƣơng tác, cơ chế, mô tả
tƣơng tác trong y văn và tài liệu tham khảo. Trong đó, mức độ nghiêm trọng của

12



Không rõ

Không rõ

Bảng 1.3. Bảng phân loại mức độ y văn ghi nhận trong Micromedex.
Mức độ y văn ghi
nhận về tƣơng tác

Ý nghĩa

Rất tốt

Các nghiên cứu có kiểm soát tốt đã chứng minh rõ ràng sự
tồn tại của tƣơng tác.

Tốt

Các tài liệu tin cậy cho thấy có tồn tại tƣơng tác nhƣng vẫn
còn thiếu các nghiên cứu có kiểm soát tốt.

Khá

Dữ liệu hiện có nghèo nàn, nhƣng dựa vào đặc tính dƣợc
lý, các chuyên gia lâm sàng nghi ngờ tƣơng tác có tồn tại
hoặc có bằng chứng tốt về dƣợc lý đối với một loại thuốc
tƣơng tự.

Không rõ


Thésaurus des interactions médicamenteuses là một tài liệu tham khảo uy tín
tại Pháp, đƣợc xây dựng và đánh giá bởi nhóm chuyên gia về tƣơng tác thuốc của
Cục quản lý Dƣợc Pháp (ANSM). Đây là một cẩm nang về tƣơng tác thuốc, đƣợc
xây dựng dựa trên những nghiên cứu lâm sàng về tƣơng tác thuốc (trên ngƣời tình
nguyện khỏe mạnh hoặc trên bệnh nhân) trƣớc hoặc sau khi thuốc đƣợc lƣu hành
trên thị trƣờng, dựa trên những dữ liệu trong y văn (ca lâm sàng đơn lẻ, những
nghiên cứu khác) và dựa trên những dữ liệu lâm sàng chƣa đƣợc công bố.
-

Tương tác thuốc và chú ý khi chỉ định [2]

14

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

nhật 6 tháng một lần. Ngoài ra còn có ấn bản BNF dành cho trẻ em (British


Tƣơng tác thuốc và chú ý khi chỉ định là tài liệu tra cứu chuyên khảo về tƣơng
tác thuốc bằng tiếng Việt. Đây là cuốn sách giúp bác sĩ thực hành kê đơn tốt, dƣợc
sĩ thực hành dƣợc tốt và điều dƣỡng thực hành dùng thuốc đúng cách, theo dõi phát
hiện bất thƣờng của bệnh nhân khi dùng thuốc. Tƣơng tác thuốc và chú ý khi chỉ
đƣợc trình bày hai lần, mỗi lần ở một họ tƣơng tác với nhau. Tƣơng tác thuốc và
chú ý khi chỉ định chỉ đề cập đến tƣơng tác thuốc-thuốc.
-

CSDL eMC [34]
Là CSDL thông tin sản phẩm đáng tin cậy, đƣợc sử dụng phổ biến ở Anh.

Trong đó các thông tin thuốc đƣợc ghi đầy đủ ứng với từng đối tƣợng gồm hƣớng

Nguyễn Thúy Hằng tại Bệnh viện Nhi Trung ƣơng năm 2016 cũng đƣa ra 27 cặp
tƣơng tác cần chú ý trên lâm sàng với danh mục đƣợc trình bày trong bảng 1.4 dƣới
Bảng 1.4. Bảng các cặp tƣơng tác đáng chú ý trên bệnh nhân nhi theo nghiên
cứu của Nguyễn Thúy Hằng năm 2016.
Cặp tƣơng tác

STT
1

Midazolam

Morphin

2

Amikacin

Furosemid

3

Midazolam

Propofol

4

Captopril

Spironolacton

Muối canxi IV (canxi clorid, canxi gluconat)

10

Amikacin

Vancomycin

11

Bupivacain

Propofol

12

Itraconazol

Midazolam

13

Amiodaron

Digoxin

14

Diazepam



Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

đây [8].


19

Clarithromycin

Digoxin

20

Salbutamol

Furosemid

21

Nitroglycerin

Sildenafil

22

Meropenem

Valproat


1.4. Vài nét về Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh
Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh là bệnh viện chuyên khoa, tuyến chuyên
môn cao nhất về khám chữa bệnh trong lĩnh vực sản phụ khoa và nhi khoa của tỉnh
Quảng Ninh. Bệnh viện đƣợc thành lập theo Quyết định số 1978/QĐ-UBND ngày
19/6/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh; dự án xây dựng đƣợc khởi công
từ tháng 12/2010, và đi vào hoạt động từ tháng 7/2014, có quy mô hiện tại lên tới
500 giƣờng bệnh, gồm 05 phòng chức năng, 17 khoa chuyên môn, với các hạng
mục công trình hiện đại đảm bảo dây chuyền công năng đƣợc đƣa vào sử dụng góp
phần nâng cao chất lƣợng chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em trên địa bàn tỉnh.
Ngay những ngày đầu đi vào hoạt động, Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh đã
xác định phƣơng châm hoạt động bằng những khẩu hiệu hành động: “Nâng tầm
hạnh phúc”. Để làm đƣợc điều này, Bệnh viện luôn chú trọng nâng cao chất lƣợng
khám, điều trị bệnh và thái độ phục vụ của đội ngũ cán bộ, nhân viên toàn Bệnh
viện. Đến nay, Bệnh viện đã đạt đƣợc những kết quả nổi bật trong chuyên môn, thể
hiện rõ nhất ở việc triển khai thành công nhiều kỹ thuật mới, khó nhƣ: Lọc máu cho
trẻ sinh non, nhẹ cân; phẫu thuật nội soi; điều trị xuất huyết não ở trẻ sơ sinh; chăm
sóc, nuôi dƣỡng trẻ sinh non dƣới 1kg; hội chứng truyền máu song thai; thụ tinh
nhân tạo bằng phƣơng pháp IUI.

17

Trung tâm DI & ADR Quốc gia - Tài liệu chia sẻ tại CANHGIACDUOC.ORG.VN và facebook CANHGIACDUOC

Cặp tƣơng tác

STT



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status