ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN VĂN LỘC
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ VẬN HÀNH CHO HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
TẠI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
NGUYỄN VĂN LỘC
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ VẬN HÀNH CHO HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG
TẠI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 60 52 02 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ THỊ TỊNH MINH
hiệu quả kinh tế của giải pháp được xét đến chi phí tiết kiệm điện năng thu được cũng như dự
tính thời gian thu hồi vốn đầu tư.
Từ khóa - Tiết kiệm điện; giải pháp vận hành, giải pháp kỹ thuật; chiếu sáng công
cộng, đèn LED, thành phốQuảng Ngãi.
Summary - The public lighting in Quang Ngai City consumes a lot of energy however
the lighting qualities are not satified with QCVN 07-7: 2016 / BXD standards. At the same
time, it is required to implement the Directive No. 34 / CT-TTg dated August 07, 2017 of the
Prime Minister on public lighting energy saving (CSCC) at Quảng Ngãi city. This project
have introduced some solutions to improve the operation of the CSCC system. According to
theories of power saving, two current solutions for CSCC system are operation solution and
technical solution. Based on analysising advantages and disadvantages of each solution, the
author proposed to replace the current SODIUM lamps by LEDs technique for CSCC system.
This project also gives scientific and calculated results reasons for applying the LEDs
techinique for the entire Quang Ngai city. The results are based on real measured data on
Pham Van Dong stress about technical brightness, luinance, and energy consumer creteria .
The cost investment and the economic efficiency have taken in this project for the whole city.
Keywords - Energy Saving; operation solution, technical solution; public lighting,
LEDs technique, Quang Ngai city.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Lý do lựa chọn đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu và mục đích nghiên cứu ....................................................................... 1
3. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu ...................................................................... 1
4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 1
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ............................................................................ 2
6. Nội dung của luận văn ........................................................................................ 2
CHƯƠNG 1 HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG KHU
VỰC THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI ........................................................................... 3
2.3.4. Tính toán lựa chọn giải pháp kỹ thuật tiết kiệm điện ................................. 32
2.4. Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao CSCC ..................................................... 39
2.5. Chọn giải pháp tối ưu nâng cao hiệu quả vận hành cho CSCC tại TP Quảng Ngãi
....................................................................................................................................... 40
2.6. Tiểu kết chương 2 ................................................................................................... 41
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP THAY THẾ ĐÈN LED TIẾT GIẢM
CÔNG SUẤT CHO HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CÔNG CỘNG TẠI TP QUẢNG
NGÃI ............................................................................................................................. 42
3.1 Tính toán chọn đèn LED thay thế tương ứng cho từng loại đèn Sodium trên toàn bộ
địa bàn TP Quảng Ngãi ................................................................................................. 42
3.1.1. Bảng thống kê chọn đèn LED thay thế ....................................................... 42
3.1.2. Kiểm tra thông số kỹ thuật theo việc bố trí đèn LED trên các tuyến đường
cơ bản bằng phần mềm DIALUX.................................................................................. 43
3.2. Xây dựng quy trình đo đạt thực nghiệm ................................................................. 52
3.2.1. Chọn tuyến đường đo đạt ............................................................................ 52
3.2.2. Chọn thiết bị đo........................................................................................... 52
3.2.3. Thu thập dữ liệu .......................................................................................... 53
3.3. Đánh giá về mặt kỹ thuật ........................................................................................ 53
3.3.1. Kết quả đo độ rọi, độ chói thực tế trong 5 ngày (từ ngày 11/11/2017 đến
ngày 16/11/2017) ........................................................................................................... 53
3.3.2. Kết quả đo điện năng thực tế trong 5 ngày (từ ngày 11/11/2017 đến ngày
16/11/2017):................................................................................................................... 54
3.4. Đánh giá về mặt kinh tế .......................................................................................... 55
3.4.1. Tính toán chi phí tiết kiệm điện năng cho tuyến đường Phạm Văn Đồng . 55
3.4.2. Dự kiến tiềm năng tiết kiệm điện năng cho CSCC thành phố Quảng Ngãi.
....................................................................................................................................... 56
3.4.3. Tính toán thời gian thu hồi vồn .................................................................. 58
3.5. Tiểu kết chương 3 ................................................................................................... 59
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 60
HƯỚNG PHÁT TRIỂN .............................................................................................. 60
1.4.
Bảng chọn R
8
2.4.
Nhập thông tin người thiết kế
21
2.1.
Các thông số chiếu sáng hiện trạng đường Trường Chinh
lúc cao điểm
30
2.2.
Các thông số chiếu sáng hiện trạng đường Trường
Chinh lúc thấp điểm
31
2.3.
Các thông số khi sử dụng giải pháp điều chỉnh vô cấp
2.8.
So sánh về mặt kinh tế của 3 giải pháp cho đường
Trường Chinh
40
3.1.
Bảng thay thế đèn Led bằng các loại đèn cao áp đang sử
dụng
42
3.2.
Các thông số đèn bố trí 01 bên
45
3.3.
Các thông số đèn bố trí so le
47
3.4.
Các thông số đèn bố trí đối diện
Tên bảng
Trang
3.9.
Khoản thanh toán tiền từ cơ quan nhà nước cho hệ thống
CSCC
56
3.10.
Chi phí thiết bị và lắp đặt khi thay đèn Led toàn thành
phố Quảng Ngãi
59
DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
1.1.
1.6.
Bộ chấn lưu 2 cấp công suất
15
1.7.
Bộ chuyển mạch công suất
15
1.8.
Chiếu sáng công cộng sử dụng đèn LED hiệu suất cao
16
2.1.
Hình ảnh 3D phần mềm Dialux
19
2.2.
Giao diện khi khởi động Dialux
20
2.8.
Chọn nhà sản xuất đèn
23
2.9.
Chọn đèn từ Catalogues nhà sản xuất
23
2.10.
Chèn đèn vào phần mềm
24
2.11.
Nhập các thông số về đèn
24
2.12.
Chọn cách bố trí đèn
25
29
Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
2.18.
Mô phỏng các thông số hiện trạng
29
2.19.
Độ rọi hiện trạng chiếu sáng lúc cao điểm
30
2.20.
Độ chói hiện trạng chiếu sáng lúc cao điểm
30
2.21.
35
2.26.
Độ chói khi sử dụng giải pháp hai cấp công suất
35
2.27.
Độ rọi khi sử dụng đèn Led lúc cao điểm
37
2.28.
Độ chói khi sử dụng đèn Led lúc cao điểm
37
2.29.
Độ rọi khi sử dụng đèn Led lúc thấp điểm
38
2.30.
Độ chói khi sử dụng đèn Led lúc thấp điểm
47
3.6.
Độ rọi đèn bố trí so le
47
3.7.
Thông số đèn bố trí đối diện
48
3.8.
Độ chói đèn bố trí đèn đối diện
49
3.9.
Độ rọi đèn bố trí đối diện
49
3.10.
Thông số đèn bố trí trên dải phân cách
vùng Trung bộ. Thành phố Quảng Ngãi đang từng bước phát triển mạnh mẽ nên chất
lượng chiếu sáng công cộng cũng phải được nâng cao. Hiện nay hệ thống chiếu sáng
tại khu vực thành phố Quảng Ngãi đang dùng chủ yếu là đèn thông thường, đa số đèn
đã cũ nên tốn rất nhiều điện năng và thường xuyên hư hỏng nên chi phí vận hành cao.
Thực trạng chiếu sáng công cộng tại thành phố Quảng Ngãi tiêu hao điện năng
lớn nhưng chất lượng chiếu sáng chưa đạt yêu cầu. Gần đây, Tp. Quảng Ngãi phải
thực hiện chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 07 tháng 08 năm 2017, của Thủ tướng Chính phủ
về việc tiết kiệm điện trong chiếu sáng công cộng hiệu quả. Do đó để giải quyết các
vấn đề nêu trên tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả vận
hành cho hệ thống chiếu sáng tại thành phố Quảng Ngãi”
2. Mục tiêu và mục đích nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích đánh giá tình trạng chiếu sáng hiện nay tại thành phố Quảng Ngãi và từ
đó đưa ra các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng công cộng hiệu quả.
2.2. Mục đích nghiên cứu
- Nhằm tiết kiệm điện năng
- Nâng cao hiệu quả vận hành vận
3. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống chiếu sáng công cộng
- Phạm vi nghiên cứu: Hệ thống chiếu sáng công cộng tại thành phố Quảng Ngãi
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
2
- Phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp thu thập dữ liệu
- Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Đề tài có nhiệm vụ làm rõ tính khoa học của các giải pháp vận hành và các giải
Hệ thống chiếu sáng công cộng được quan tâm đầu tư hiệu quả sẽ làm tăng
thêm vẻ đẹp của đô thị và các công trình văn hóa khác trong khu vực. Hệ thống
đường giao thông đô thị được chiếu sáng vào ban đêm góp phần tôn tạo diện mạo,
mỹ quan đô thị của thành phố, mở rộng tầm nhìn cho người điều khiển giao thông,
giảm nguy cơ xảy ra tai nạn. Các ngõ hẻm được chiếu sáng giúp cho việc giao
thông được thuận lợi hơn, góp phần đảm bảo an ninh trật tự văn minh khu vực dân
cư, giảm thiểu được các tệ nạn xã hội.
1.1.2. Hiện trạng chiếu sáng ở Việt Nam
Đối lập với xu hướng sử dụng chiếu sáng hiệu suất cao của các quốc gia trên thế
giới như Mỹ, Pháp, Đức, Bỉ, Singapore …, ở nước ta hiện nay, chủ yếu vẫn sử dụng
các loại đèn thế hệ cũ như: đèn thủy ngân cao áp hoặc sodium cao áp… cho hệ thống
CSCC. Các loại đèn này tiêu thụ nhiều điện năng, hiệu suất chiếu sáng chưa cao, tuổi
thọ trung bình chỉ đạt 6.000 – 8.000 giờ, chất lượng và hiệu quả sử dụng còn rất thấp.
Năm 2013, TP.HCM đã đầu tư xây dựng trung tâm quản lý CSCC với công nghệ
hiện đại nhằm triển khai dự án "Chiếu sáng công cộng hiệu suất cao tại Việt Nam"
(VEEPL) là dự án quốc gia được tài trợ bởi Quỹ Môi Trường toàn cầu (GEF).
Trung tâm ứng dụng Khoa học Công nghệ tỉnh Quảng Ninh cùng Công ty cổ
phần Công nghệ quản lý Năng lượng-EMTECH phối hợp với Công ty cổ phần Môi
trường Đô thị Hạ Long Quảng Ninh đã hoàn thành việc triển khai lắp đặt hệ thống
Savelite trên tuyến đường Hoàng Quốc Việt – TP Hạ Long. Đây là tuyến đường đầu
tiên trên địa bàn tỉnh được lắp đặt thử nghiệm hệ thống thiết bị giám sát và điều khiển
điện chiếu sáng công cộng Savelite ứng dụng kết hợp công nghệ PLC và GPRS của
tập đoàn Unique Technology-Israel.[1]
4
Giám sát chiếu sáng công cộng bằng công nghệ thông minh. Đó là gải pháp công
nghệ cao mà Quảng Nam đang thực hiện. Hệ thống này cho phép điều khiển, giám sát,
quản lý vận hành lưới điện chiếu sáng hoàn toàn tự động tại trung tâm, thông tin hiển
thị trên màn hình máy tính (theo khu vực và bản đồ số GIS), bản đồ LCD trên tường.
tỉnh Quảng Ngãi.
Năm 2017, tổng giá trị sản xuất trên địa bàn đạt gần 29 nghìn tỷ đồng, đạt
5
100,04% KH, tăng 11,6% so với năm 2016; chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng
với dịch vụ 51,02%, công nghiệp – xây dựng 37,63% và nông lâm nghiệp, thủy sản
chiếm 11,35%. Tổng giá trị gia tăng trên địa bàn thành phố đạt gần 13 nghìn tỷ đồng,
đạt 100,12% KH, tăng 11,52% so với cùng kỳ năm 2016.
Hình 1.1. Toàn cảnh thành phố Quảng Ngãi
1.2.2. Thực trạng hệ thống chiếu sáng công cộng khu vực thành phố Quảng
Ngãi
Nhìn chung trên địa bàn thành phố, hệ thống chiếu sáng công cộng (CSCC) sử
dụng chủ yếu loại đèn Sodium. Bên cạnh đó, phần lớn các hẻm nhỏ đều được lắp đặt
đèn công suất cao. Qua khảo sát, đèn chiếu sáng tại thành phố Quảng Ngãi có nhiều
chủng loại như bảng 1.1 và có các đặc điểm sau:
- Bóng đèn cũ xuống cấp, thường xuyên gây hư hỏng, tiêu thụ năng lượng lớn mà
hiệu quả chiếu sáng thấp
- Bóng mới trên một số tuyến phố mới xây dựng,
- Một số khu vực đang tiến hành lắp đặt nên không đưa vào phạm vi khảo sát (Ví
dụ: Khu dân cư Nam Lê Lợi) hoặc thuộc phạm vi quản lý của khu công nghiệp (Ví dụ:
Khu công nghiệp Quảng Phú).
Đến năm 2017, TP Quảng Ngãi có 373 tuyến đường và ngõ hẽm chiếu sáng với
170 tuyến đường và 203 ngõ, hẽm, số lượng tổng các bộ đèn là 11.230 bộ, cụ thể như
sau:
6
Bảng 1.1. Chủng loại đèn hiện trạng thành phố Quảng Ngãi [2]
Số
lượng
52
44
2.906
2.567
3.441
241
1.979
11.230
Độ rọi các tuyến đường tại khu vực trung tâm thành phố đạt mức trung bình và
tương đối đồng đều nhưng về độ chói thì không đạt theo quy chuẩn chiếu sáng đường
phố, các khu vực ngoại ô thành phố đèn có độ rọi thấp và số lượng đèn chỉ tập trung tại
khu vực phía đông thành phố, một số xã nông thôn hầu như không có đèn chiếu sáng
công cộng.
Về thông số kỹ thuật, khoảng cách trụ đèn tại khu vực trung tâm dao động từ 30 40m, khu vực ngoại ô từ 25 - 40m. Chiều cao trụ đèn dao động từ 8,5m đến 14m.
1.3. Đánh giá tình trạng vận hành của hệ thống chiếu sáng khu vực thành
phố Quảng Ngãi
Hệ thống đèn CSCC tại TP. Quảng Ngãi có hiệu quả chiếu sáng chưa cao, hàng
năm tiêu tốn khá nhiều ngân sách cho các chi phí như tiền điện; tiền vận hành, duy tu,
bảo dưỡng;... Để tiết kiệm chi phí điện năng và đáp ứng với chương trình tiết kiệm
điện của nhà nước, trong những năm gần đây, ngoài việc thay thế mới các tủ điều
khiển chiếu sáng theo công nghệ mới, còn vận hành theo chế độ là tắt 1/3 đến 1/2 số
đèn CSCC, điều này làm ảnh hưởng đến độ sáng cần thiết và an toàn giao thông. Trong
khi đó, hệ thống CSCC lại vô cùng cần thiết với chức năng góp phần đảm bảo an toàn
giao thông, trật tự an ninh xã hội, làm đẹp cảnh quan đô thị, thúc đẩy các hoạt động
thương mại, du lịch và thông qua đó, một cách gián tiếp đã góp phần nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân đô thị.
1.4. Quy định kỹ thuật chung về hệ thống CSCC
Đường cấp đô
thị: đường cao tốc
Đường cấp đô
thị: đường trục
chính,
đường
2
chính đô
thị,
đường liên khu
vực
Đường cấp khu
vực: đường chính
3
khu vực, đường
khu vực
1
Độ rọi
Độ
Độ
Độ chói
Độ
ngang
đồng
đồng
trung
tăng
trung
phân cách
Không dải
phân cách
Hai bên
đường sáng
4 Đường cấp nội bộ
Hai bên
đường tối
2
0,4
0,7
10
20
1
0,4
0,6
10
7
1,5
8
Bảng 1.3. Trị số độ chói trung bình quy định theo lưu lượng xe [3]
Cấp đường
TT
Đường cấp đô thị:
đường trục chính,
1
đường chính đô thị,
đường liên khu vực
Đường cấp khu vực:
2 đường chính khu vực,
đường khu vực
3 Đường cấp nội bộ
Đặc điểm
Có dải phân cách
Không dải phân
cách
Có dải phân cách
Không dải phân
cách
Hai bên đường sáng
Hai bên đường tối
Lưu lượng xe lớn
Độ chói
nhất trong thời
trung bình
công thức sau: L
R được chọn theo bảng sau:
Bảng 1.4. Bảng chọn R [4]
Tính chất lớp phủ
Sạch
Bẩn
Bê tông nhựa màu sáng
Bê tông
Giá trị tỉ số R
Imax từ 0-65
Imax từ 0-750
12
8
14
10
14
10
0
1.4.3 Chiếu sáng các nút giao thông
Chiếu sáng các nút giao thông phải tạo điều kiện để người điều khiển phương
tiện giao thông phát hiện được cả sơ đồ nút giao thông và hoạt động giao thông. Tổ
chức chiếu sáng các nút giao thông, nhất là các nút phức tạp phải bảo đảm cho
người điều khiển phương tiện giao thông có thể nhìn thấy vị trí các mép vỉa hè và các
mốc đường, các chiều của đường, sự có mặt của người đi bộ hoặc các chướng ngại, sự
chuyển động của tất cả các loại xe gần nút giao thông và đảm bảo khoảng cách tối
thiểu 200 m trước khi vào nút giao.
1.5.1.4. Đường hẻm
Loại đường này thông thường có mặt cắt ngang điển hình khoảng 3 - 7m, có 01
làn xe.
Đèn chiếu sáng thường dùng đèn có công suất nhỏ thường là đèn Compact, đèn
được bố trí được bố trí trên trụ điện lực hoặc các trụ tự chế (gỗ, tre … )
1.5.2. Các dạng bố trí chiếu sáng công trình giao thông
1.5.2.1. Bố trí một bên
Bố trí đèn chiếu sáng một bên đường được thực hiện khi long đường tương đối
hẹp, hoặc một phía có hàng cây, hoặc đường uốn cong. Phương án bố trí này có ưu
điểm là khả năng dẫn hướng tốt, chi phí lắp đặt thấp, song có nhược điểm là độ đồng
đều chói chung U0 không cao. Để đảm bảo đồng đều độ chói, yêu cầu chiều cao đèn h
≥ 1 (h: chiều cao trụ, 1: bề rộng lòng đường).
10
1.5.2.2. Bố trí so le hai bên
Phương án này sử dụng khi đường tương đối rộng, phù hợp với đường phố có
nhiều cây xanh song có nhược điểm là tính dẫn hướng thấp. Độ đồng đều chói dọc UI
không cao, chi phí lắp đặt tương đối cao. Để đảm bảo độ đồng đều độ chói yêu cầu
chiều cao đèn h ≥ 2*l/3 (h: chiều cao trụ, 1: bề rộng lòng đường).
1.5.2.3. Bố trí đối diện hai bên đường
Phương án này sử dụng khi đường có trên 02 làn xe cơ giới, mặt cắt ngang rộng
hoặc khi cần đảm bảo độ cao đèn giới hạn. Phương án có ưu điểm là khả năng dẫn
hướng tốt, độ đồng đều U0, UI cao, thuận tiện cho việc trang trí chiếu sáng và kết hợp
chiếu sáng vỉa hè, song có nhược điểm là chi phí lắp đặt cao. Để đảm bảo độ đồng đều
độ chói, yêu cầu chiều cao đèn h ≥ 0.5*1 (h: chiều cao trụ, 1: bề rộng lòng đường).
1.5.2.4. Bố trí đèn trên dải phân cách trung tâm
Phương án này được sử dụng khi dải phân cách lớn hơn l,5m và nhỏ hơn 6m. Ưu
điểm của phương án này là tính dẫn hướng tốt, hệ số sử dụng quang thông cao, chi phí
lắp đặt thấp, song có nhược điểm là độ đồng đều chói chung U0 không cao, hạn chế
- Tiết giảm chi phí cho bộ máy quản lý vận hành
Nhược điểm:
- Chi phí đầu tư cao.
1.6.1.2. Rút ngắn thời gian chiếu sáng kết hợp với tắt bớt đèn
Với sự thiếu hụt trầm trọng nguồn điện cung ứng cho nền kinh tế quốc dân,
chính phủ đã có chủ trương kêu gọi toàn dân tiết kiệm điện, chính quyền địa phương
các cấp hưởng ứng cũng đã có những chỉ thị cụ thể cho việc thực hành triệt để tiết
kiệm điện nơi công sở, cộng cộng (những nơi dùng ngân sách địa phương để thanh
toán tiền điện). Nhiều thành phố đã thực hiện biện pháp giảm thời gian chiếu sáng
đường phố (đóng điện đèn đường muộn hơn và cắt đèn sớm hơn) và biện pháp cắt bớt
đèn (xen kẻ 1/3, 1/2 thậm chí có nơi cắt đến 2/3 số lượng đèn). Giải pháp này đặt mục
tiêu TKĐ lên hàng đầu, chấp nhận “hy sinh” một phần mục tiêu chiếu sáng đô thị, an
toàn giao thông, an ninh xã hội.
Bố trí các đội kỹ thuật trực thường xuyên để vận hành, bảo dưỡng hệ thống chiếu
sáng, vệ sinh các chóa đèn bị bụi bẩn, thay thế các chóa đèn đã cũ làm giảm độ rọi
12
xuống mặt đường để tăng độ chiếu sáng đồng đều trên đường phố.
Hình 1.3. Tuyến chiếu sáng công cộng áp dụng giải pháp tắt đèn xen kẽ
Ưu điểm:
- Tiết giảm ngay một lượng điện và chi phí tiền điện đáng kể;
- Giảm được áp lực cấp điện cho EVN
Nhược điểm:
- Hiệu quả chiếu sáng không được bảo đảm, ảnh hưởng đến trật tự an ninh xã
hội; ảnh hưởng đến an toàn giao thông, cảnh quan đô thị; gây lệch pha lưới điện phân
phối (nếu cắt giảm theo pha)…
- Việc tắt xem kẻ đèn chiếu sáng công cộng làm độ rọi trung bình giảm đi ½ gây
khó khăn cho người đi bộ và độ đồng đều giảm mạnh, gây hiệu ứng bậc thang, làm
động bất thường dòng công suất hay nguồn sáng - không tắt đột ngột;
- Có tính năng khởi động mềm và giảm mềm điện áp;
- Có tính năng ổn áp;
- Giảm lượng điện năng tiêu thụ => giảm chi phí tiền điện;
- Bảo đảm hiệu quả chiếu sáng;
- Tăng tuổi thọ của bóng đèn, giảm chi phí duy tu bảo dưỡng thay thế;
Giải pháp này rất thích hợp cho các công trình hiện hữu có yêu cầu về tiết kiệm
điện.
Nhược điểm
Chi phí đầu tư vẫn còn cao;
Không ứng dụng cho các phụ tải chiếu sáng có sử dụng nguồn xung.
1.6.2.2. Thay chấn lưu hai cấp công suất
Bộ chấn lưu 2 cấp công suất (400W/250W, 250W/150W , 150W/100W) gồm có:
Bộ chấn lưu và bộ chuyển mạch công suất
15
- Bộ chấn lưu: là chấn lưu điện từ có thêm cuộn kháng phụ, khi được nối sẽ
làm giảm công suất tiêu thụ trên đèn. Cuộn kháng phụ là cuộn dây được quấn trên
cùng cực từ của cuộn dây chính và nối tiếp với cuộn dây đó, khi đó chấn lưu có 3
cực đấu dây.
Hình 1.6. Bộ chấn lưu 2 cấp công suất
- Bộ chuyển mạch công suất: cho phép thay đổi chế độ làm việc của chấn lưu
với cuộn dây chính hay làm việc với cuộn kháng phụ. Thực chất là Rơle thời gian để
đổi nối chấn lưu với mạch điện, sau thời gian đã đặt, chấn lưu của bộ đèn được đóng
thêm cuộn phụ khi Rơle tác động. Đối với bộ chuyển đổi công suất thời gian đặt của
Rơle được đặt trước là 4 hoặc 5 giờ (có công tắc gạt để chọn một trong hai mức
này tùy úy)