ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRẦN NGỌC ĐĂNG
TÍNH TOÁN, PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
VẬN HÀNH CHO LƯỚI ĐIỆN 110KV
KHU VỰC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: Kỹ thuật điện
Mã số: 8520201
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Đà Nẵng - Năm 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ VĂN DƯỠNG
Phản biện 1: TS. TRẦN TẤN VINH
Phản biện 2: TS. NGUYỄN LƯƠNG MÍNH
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ kỹ thuật điện họp tại Trường Đại học Bách khoa vào
ngày 09 tháng 03 năm 2019
bàn thành phố Đà Nẵng; Thu thập dữ liệu và các thông số vận hành
thực tế của lưới điện 110kV Đà Nẵng; Cập nhật số liệu cho qua
phần mềm PSS/E; Tính toán phân tích các chế độ làm việc để tìm
những hạn chế; Đề xuất các giải pháp khắc phục; Tính toán đánh
giá hiệu quả của giải pháp đề xuất.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Các phương pháp tính toán dựa trên các tài liệu khoa học đáng
tin cậy. Kết quả đạt được của đề tài có thể áp dụng cho lưới điện thực
tế.
6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận kiến nghị, luận văn gồm 4
chương:
Chương 1: Tổng quan hệ thống điện 110kV khu vực thành
phố Đà Nẵng.
2
Chương 2: Nghiên cứu các phương pháp tính toán phân tích
các chế độ vận hành của hệ thống điện.
Chương 3: Tính toán phân tích các chế độ vận hành của hệ
thống điện 110kV Đà Nẵng.
Chương 4: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả vận hành trên hệ thống điện 110kV Đà Nẵng.
Kết luận và kiến nghị.
Tài liệu tham khảo.
Phụ lục.
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN 110KV
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
1.1. Hiện trạng hệ thống điện 110kV khu vực thành phố Đà Nẵng
Theo quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực Quốc
gia giai đoạn 2011-2020 có xét đến năm 2030(Quy hoạch điện VII).
1.1.5. Số liệu phụ tải hiện tại năm 2017 và dự báo cho năm 2025
1.1.6. Kết lưới cơ bản và các kết lưới đặc biệt khác
a. Phương thức kết lưới cơ bản
b. Các kết lưới đặc biệt
1.2. Các ưu nhược điểm yếu của hệ thống điện 110kV khu vực
thành phố Đà Nẵng hiện nay
1.2.1. Ưu điểm
1.2.2. Nhược điểm
1.3. Dự báo sự phát triển nguồn lưới và phụ tải xét đến năm 2025
1.3.1. Dự báo phát triển phụ tải đến năm 2025
Dự kiến tính đến năm 2019-2020 sẽ phát triển thêm 04 trạm biến
áp 110kV Chi Lăng, Thuận Phước, Cảng Tiên Sa, Nhà máy thép Đà
Nẵng, trong năm 2021-2025 sẽ phát triển thêm 01 trạm biến áp
110kV Cảng Tiên Sa. Trong năm 2019 sẽ đưa vào vận hành TBA
110kV Hải Châu (63MVA) và nhánh rẽ dự kiến đóng điện vào quý
III năm 2019. Tổng công suất lắp máy được tăng lên 771 MVA. Biểu
đồ dự kiến khả năng mang tải các trạm biến áp xét đến năm 2025
được nêu trong hình 1.2.
1.3.2. Dự báo lưới điện khu vực Đà Nẵng có xét đến năm 2025
Đường dây mạch đơn tăng thêm 103,22 (km) và đường dây
mạch kép tăng thêm 7,9(km) so với năm 2018.
1.3.3. Dự báo phát triển các trạm biến áp 110kV đến năm 2025
Dự kiến đến năm 2025 tăng thêm 05 trạm biến áp 110kV nâng
tổng công suất lắp đặt lên 1126(MVA) so với hiện nay.
1.4. Đánh giá các chỉ tiêu vận hành hệ thống điện 110kV khu vực
thành phố Đà Nẵng trong năm 2017
Năm 2017 có 02 vụ sự cố đường dây 110kV.
Chương 2
NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN
PHÂN TÍCH CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH CỦA HỆ THỐNG ĐIỆN
2.1. Mở đầu
Tính toán phân tích các chế độ vận hành trong hệ thống điện là
tính toán các thông số vận hành của hệ thống như: Điện áp tại các nút,
dòng điện chạy trong nhánh, tổn thất công suất, tổn thất điện áp của
hệ thống điện trong các chế độ xác lập và sự cố hay người ta còn gọi
là tính toán phân bố trào lưu công suất.
Các phương pháp tính phân bố công suất thường được sử dụng:
- Phương pháp Newton - Raphson.
- Phương pháp Gauss - Seidel.
2.2. Các phương pháp tính toán giải tích mạng điện
2.2.1. Giới thiệu phương pháp tính toán phân tích hệ thống điện
2.2.2. Phương pháp Gauss – Seidel
2.2.3. Phương pháp Newton Raphson
2.3. Các phần mềm ứng dụng trong tính toán phân tích hệ thống điện
2.3.1. Phần mềm CONUS
CONUS là chương trình tính toán chế độ xác lập của Đại học
Leningrad được cán bộ của bộ môn Hệ thống điện thuộc viện Điện
trường Đại học Bách khoa Hà Nội hiệu chỉnh và nâng cấp sử dụng từ
năm 1985.
2.3.2. Phần mềm Power World
Power World là phần mềm thuộc tập đoàn Power World (Mỹ),
được thiết kế để tính toán trong mô phỏng hệ thống điện.
2.3.3. Phần mềm EURO STAG (STAbilité Genéralié)
Phần mềm Eurostag dựa trên việc mô phỏng số hóa và thuật
toán bước thời gian biến đổi để nghiên cứu quá trình hoạt động của
hệ thống điện dưới nhiều chế độ hoạt động như quá trình quá độ điện
từ nhanh, hiện tượng động học dài hạn và trung bình, hiện tượng cơ
- Tương đương hóa hệ thống.
- Mô phỏng quá trình quá độ điện cơ.
2.4.3. Cập nhật dữ liệu vào phần mềm PSS/E
a. Nhập mã nhận dạng và công suất cơ bản.
b. Nhập số liệu nút BUS.
c. Nhập số liệu phụ tải.
d. Nhập dữ liệu đường dây truyền tải.
e. Nhập dữ liệu Máy phát điện.
f. Chạy thử phầm mềm ở chế độ xác lập
2.5. Nhận xét
Trong chương 2, luận văn đã nghiên cứu các phương pháp giải
tích mạng điện và đã phân tích được ưu nhược điểm của từng phương
pháp.
Nghiên cứu các phần mềm ứng dụng để tính toán giải tích mạng
điện tương ứng với các phương pháp đã tìm hiểu phân tích ở trên.
Qua đó lựa chọn được phần mềm PSSE để ứng dụng tính toán phân
tích các chế độ vận hành cho lưới điện 110kV Đà Nẵng.
9
Chương 3
TÍNH TOÁN PHÂN TÍCH CÁC CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH
CỦA LƯỚI ĐIỆN 110KV KHU VỰC THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. Mở đầu
Hệ thống điện thông thường được vận hành theo chế độ xác lập
bao gồm chế độ phụ tải cực đại và cực tiểu, ngoài ra còn có chế độ
vận hành sau sự cố.
Trong chế độ làm việc bình thường, điện áp các nút trên lưới
điện 110kV cho phép dao động ở mức 110kV±5%. Khi sự cố cho
phép vận hành với điện áp dao động +5% đến -10% so với điện áp
1
N/A
23,1
70,4
23,1
1,0
115,9
90% I
70,4
201
3,2
HOA XUAN
1,2
3% I
1
1
17,7
17,7
17,7
39,8
11
11,2
23,7
0,0
N/A
110
NR
202
AN DON
80%
84,0R I 70,7
78% I
23,7
0,7
15,5
8,3
0,0 1,0
121,2
0,2
1,0
114,6
111,0
19,9
2,4
11% I
1
I
187%39,8
101
LIEN TRI
N/A
26,3
9,8
47,2
4,6
1,0
115,0
6,8
17,0
1
13,4
111,0
32,6
85,6
62% I 10,1
10,6
50,9
17,0
222,2
4,2
85,7
59,7
3,7
11% I
302
LIEN CHIEU
111,4
N/A
303
HAM HVAN
10,8
64% I
1,0
121,2
3,5
3
HOAKHANH 220
19,1
1,0
114,6
1
304
HOAKHANH 2
13,5
99,1
1
4
HUE 220
13,8
1,0
116,2
29% I
5,8
205
NHSON 110
5,8
1
10
17,7
49,1
66,6
1
23,8
2
NHSON 220
1,0
116,0
33,0
201
3,2
HOA XUAN
11,2
33,3
1,0
115,6
1,0
54
17
22,2
1,0
115,6
210
NR
80%
84,0R I 70,7
22,4
202
AN DON
14,4
78% I
33,3
0,7
15,5
33,0
1,0
114,6
111,0
26,3
9,8
29,5
36,7
2,4
11% I
1
I
95% 22,4
50,6
15,4
56,4 1,0
121,2
22,7
1
6,8
50,9
17,0
222,2
4,2
16,5
60,6
15%
64,9R I
6,8
17,0
1
102
CAU DO
4,6
1
DA NANG 500
4,0
1,3
17,8
1
303
HAM HVAN
10,8
64% I
1,0
121,2
3,5
49,1
N/A
56%
2,9R I
3
HOAKHANH 220
66,6
11,2
104,7
99,1
18,1
45,8R
I
30%
1
99,1
1
4
HUE 220
104,7
1
1
N/A
c. Sự cố đường dây mạch từ TBA 220kV Hòa Khánh về TBA 110kV
Hòa Liên
1
9,0
27,6
1
2
NHSON 220
3,4
201
3,2
HOA XUAN
33,0
1,0
115,6
11,2
33,3
,9
90% I
70,4
54,8
,8
205
NHSON 110
187,9
22,4
202
AN DON
80%
84,0R I 70,7
56,3
44% I
110
NR
56,2
1,0
115,2
14,4
78% I
15,5
33,3
56,3
26,3
9,8
29,5
29,7
19,4
32,9
13,5
92,1
1
15,4
28%
77,6R I
27,5
9,0
62% I
222,2
50,9
17,0
85,7
56%
2,9R I
84% I
16,5
60,6
1,0
115,0
31,6
29,8
1
102
CAU DO
4,6
47,2
4,0
1,3
1,0
113,0
N/A
1,0
121,2
3,5
61,9
301
HOA LIEN
11,2
3
HOAKHANH 220
19,9
N/A
1,0
115,9
70% I
13,8
13,8
1
1
N/A
3.3. Nhận xét
Để tính toán, phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
vận hành lưới điện 110kV khu vực thành phố Đà Nẵng, dựa trên các
tính toán ngắn mạch tại các đường dây tác giả nhận thấy khi sự cố N1 đường dây 110kV từ TBA 500kV Đà Nẵng-Liên Trì có khả năng
gây quá tải cao và gây đứt dây dẫn nên đề xuất chọn sự cố này để làm
cơ sở tính toán cho các chương tiếp theo.
Tên đường dây
Trị số quá
STT
Loại dây dẫn Icp
110kV
tải (%)
NHS 220 đến đoạn
1
ACSR185
333
144
NR
NR về TBA 110kV
2
ACSR185
333
Theo kết quả tính toán trào lưu công suất cho lưới điện truyền tải
thành phố Đà Nẵng trên bảng 4.1 cho thấy nhánh đường dây 110kV
TBA 500kV Đà Nẵng – Liên Trì mang tải 95%, đường dây 110kV từ
TBA 220kV Ngũ Hành Sơn đi TBA 110kV Liên Trì mang tải 91%
và đường dây 110kV từ TBA 220kV Ngũ Hành Sơn đi TBA 110kV
An Đồn mang tải 90%. Hiện tại đường dây TBA 220kV Ngũ Hành
Sơn đi TBA 110kV An Đồn đang sử dụng loại dây ACSR-240mm2,
các đường dây còn lại sử dụng dây ACSR-185mm2.
Tiết diện dây dẫn được tính toán theo biểu thức sau:
12
I max
J kt
F
Với Jkt được xác định theo thời gian sử dụng công suất cực đại
và loại dây. Từ đồ thị phụ tải của TBA 110kV Liên Trì, An Đồn xác
định được Tmax = 6750h, dây dẫn được sử dụng là loại ACSR tra
bảng tra lựa chọn được Jkt = 1,1 (A/mm2). Thay các số liệu vào công
thức (4.1) ta có kết quả như trong bảng 4.2.
Bảng 4.2: Kết quả tính toán lựa chọn dây dẫn
Tiết diện
Tiết diện
STT
Tên đường dây
tính toán
tiêu chuẩn
3,6
12,7
59,0
4,7
23,1
70,4
72% I 23,1
1,0
115,9
17,7
5,7
23,8
70,4
1,0
116,0
187,9
201
1,0
115,4
17,7
39,8
55,2
11,2
33,1
22,0
202
AN DON
80%
84,0R I 70,6
56,1
44% I
110
NR
56,0
1,0
114,9
9,8
29,5
28%
75,8R I
10,8
27,5
1
15,4
56,2 1,0
121,2
22,4
2,4
11% I
1
I
70%18,1
19,9
111,0
LIEN TRI
4,6
47,2
1
6,8
2,4
1
102
CAU DO
I
73% 22,0
32,6
85,6
62% I10,1
10,6
50,9
17,0
85,7
55,2
1
103
XUAN HA
302
LIEN CHIEU
18,5
59,7
3,7
11% I
3,5
N/A
303
HAM HVAN
10,8
64% I
1,0
121,2
115,9
18,8
22,0R
I
7%
1
13,8
304
HOAKHANH 2
13,5
99,1
1
4
HUE 220
1,0
116,2
29% I
17,7
5,8
1
3,3 năm
Bảng 4.5: Chỉ tiêu kinh tế xã hội theo phương án cải tạo nâng cấp
dây dẫn
Giá trị hiện tại thuần NPV
4.699.379 tr.đồng
Tỉ suất lợi nhuận B/C
1,173
Tỉ suất hoàn vốn nội bộ IRR %
183,26%
Thời gian hoàn vốn
1,04 năm
4.3. Tính toán quy hoạch bổ sung đường dây và TBA lưới điện
Đà Nẵng giai đoạn đến 2025
4.3.1. Cơ sở tính toán bài toán quy hoạch hệ thống điện 110kV
thành phố Đà Nẵng giai đoạn đến năm 2025
a. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và phát triển Điện lực
Phát triển kinh tế và phát triển điện lực luôn có mối tương quan
mật thiết với nhau. Phát triển điện lực là tiền đề quan trọng góp phần
cho phát triển kinh tế xã hội, cải thiện dân sinh. Khi nguồn điện
không được cung cấp đủ sẽ kìm hãm sự phát triển kinh tế và ngược
lại khi kinh tế chậm phát triển, điện năng tiêu thụ cũng bị giảm sút.
Đây chính là một trong những nhân tố thức đẩy sản xuất, nâng cao
năng lực cạnh tranh, thu hút các nguồn vốn đầu tư.
b. Thông số đầu vào cho bài toán lập quy hoạch
b1. Thông số về kinh tế
Bảng 4.6: Các chỉ tiêu phát triển kinh tế thành phố Đà Nẵng giai
đoạn 2016 - 2020
Hạng mục
Đơn vị
27.550
43.120
8,84
9,37
14
Hạng mục
Đơn vị
Năm
2010
Năm
2015
Năm
2020
Bình quân Bình quân
giai đoạn giai đoạn
16-20
11-15
(%/năm)
nông - lâm
đồng
- Thuế sản
tỷ
4.131
5.193
6.650
4,68
5,07
phẩm
đồng
Như vậy kế hoạch, chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành
phố giai đoạn 2016 – 2020 sẽ thực hiện theo hai phương án như trong
bảng 4.7.
Bảng 4.7. Các phương án phát triển kinh tế của thành phố Đà Nẵng
tới năm 2025
Đơn vị: %/năm
Các phương án phát triển Giai đoạn 2016-2020 Giai đoạn 2021-2025
Phương án cơ sở
8,78
8,00
Phương án cao
9,78
9,00
b2. Thông số kỹ thuật
Các thông số về kỹ thuật là các yêu cầu về chỉ tiêu kỹ thuật của
lưới điện cần đạt được trong giai đoạn quy hoạch. Đó là chỉ tiêu về
giảm tổn thất điện năng theo lộ trình, theo đó từ nay đến năm 2020,
tổn thất điện năng do Công ty TNHH MTV Điện lực Đà Nẵng thực
cao năng suất lao động.
c2. Tiêu chí về nguồn điện: Nguồn điện trên địa bàn thành phố được
nhận từ lưới điện 500kV và các đường dây 220kV của hệ thống điện
quốc gia.
c3. Tiêu chí về lưới điện
- Cấu trúc lưới điện: Lưới điện 220-110kV được thiết kế mạch
vòng hoặc mạch kép, mỗi trạm biến áp sẽ được cấp điện bằng hai
đường dây trở lên đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện và chất lượng
điện năng trong chế độ làm việc bình thường và sự cố đơn lẻ.
- Đường dây 220-110kV: Ưu tiên sử dụng loại cột nhiều mạch
để giảm hành lang tuyến các đường dây tải điện.
16
- Trạm biến áp 220-110kV: Được thiết kế với cấu hình quy mô
hai máy biến áp trở lên. Khu vực ngoại thành trạm xây mới là loại
ngoài trời, khu vực trung tâm sử dụng loại trạm kín (GIS).
- Tiết diện dây dẫn:
+ Các đường dây 220kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện 400mm2,
cáp ngầm XLPE-1600mm2 hoặc dây phân pha có tổng tiết diện
600mm2, có dự phòng cho phát triển ở giai đoạn kế tiếp;
+ Các đường dây 110kV: Sử dụng dây dẫn tiết diện > 240mm2
hoặc cáp ngầm XLPE-1200mm2, đối với những nơi phụ tải tập trung
ưu tiên sử dụng dây phân pha.
+ Công suất máy biến áp: Sử dụng gam máy biến áp công suất
125; 250MVA cho cấp điện áp 220kV. Công suất 40; 63MVA cho
cấp điện áp 110kV. Công suất cụ thể từng trạm được chọn đảm bảo
chế độ vận hành bình thường mang tải 75% công suất định mức.
+ Hỗ trợ cấp điện giữa các TBA 110kV được thực hiện bằng các
đường dây mạch vòng trung thế 22kV.
c5. Tiêu chí về độ tin cậy cung cấp điện:
Đảm bảo việc cung cấp điện liên tục, hạn chế tối đa số lần và
thời gian mất điện của khách hàng sử dụng điện, nhất là các sự cố
gây mất điện kéo dài trên 05 phút nhằm đạt được các yêu cầu về chỉ
số về thời gian mất điện trung bình của lưới điện (SAIDI); chỉ số về
số lần mất điện trung bình của lưới điện (SAIFI) và chỉ tiêu về số lần
mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện (MAIFI).
c6. Tiêu chí về giảm tổn thất điện năng
17
Đảm bảo giảm tổn thất điện năng của lưới điện bao gồm giảm
tổn thất điện năng kỹ thuật gây ra do bản chất vật lý của đường dây
dẫn điện, trang thiết bị trên lưới điện và giảm tổn thất điện năng phi
kỹ thuật gây ra do ảnh hưởng của các yếu tố trong quá trình quản lý
kinh doanh điện.
4.3.2. Dự báo nhu cầu tiêu thụ
Từ tài liệu quy hoạch của EVNCPC cho thấy, kết quả dự báo
nhu cầu tiêu thụ điện năng cho năm 2020-2025 như sau:
- Từ năm 2015 tới năm 2020, với phương án cơ sở, nhu cầu điện
năng và công suất của thành phố Đà Nẵng tăng ở mức trung bình với
tốc độ 12,07% đến 12,43%/năm.
- Đến giai đoạn 2021-2025 tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm
dự kiến sẽ giảm dần do Đà Nẵng đã có mức phát triển kinh tế khá
cao.
- Phương án phụ tải cơ sở phù hợp với các yêu cầu cấp điện cho
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của thành phố trong giai đoạn quy
hoạch nên sẽ là phương án được chọn làm cơ sở cho việc thiết kế sơ
đồ cấp điện cho thành phố Đà Nẵng.
TBA 110kV tại khu vực này.
Khu vực quận Cẩm Lệ và huyện Hòa Vang cần nâng cấp dây có
tiết diện nhỏ (ACSR185mm2) bằng dây ACSR400mm2.
b. Giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2025
Bảng 4.13. Cân đối nguồn và phụ tải điện áp 110kV các vùng giai
đoạn 2021 – 2025
TT
Hạng mục
Đơn
vị
2020 2021 2022 2023 2024 2025
I
1
Quận Hải Châu, Thanh Khê
Nhu cầu phụ tải
MW
174
187
201
216
441
441
441
441
441
+ 110kV Liên Trì
MVA
126
126
126
126
126
126
+ 110kV Xuân Hà
MVA
MVA
63
63
63
63
63
63
Cân đối thừa (+), thiếu (-) MVA
183
164
144
122
98
72
165
3
Nguồn cấp hiện có
MVA
272
272
272
272
272
272
+ 110kV Hòa Khánh
MVA
126
126
126
126
20
20
20
4
28
9
-10
-31
-54
-78
III
1
Quận Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn
Nhu cầu phụ tải
MW
151
170
MVA
332
332
332
332
332
332
+ 110kV An Đồn
MVA
126
126
126
126
126
126
40
+ 110kV Cảng Tiên Sa
MVA
40
40
40
40
40
40
Cân đối thừa (+), thiếu (-) MVA
108
80
49
14
-26
MVA
285
314
347
385
427
474
3
Nguồn cấp hiện có
MVA
389
389
389
389
389
126
126
+ 110kV Hòa Liên
MVA
80
80
80
80
80
80
+ 110kV Hòa Xuân
MVA
40
40
40
4
-38
-85
4
20
- Quận Hải Châu, Thanh Khê: Công suất các trạm biến áp hiện
có đảm bảo cấp đủ điện cho vùng phụ tải tới năm 2025. Tuy nhiên
trạm biến áp 110kV Thuận Phước chỉ cấp điện cho riêng khu đô thị
Đa Phước cần lắp thêm máy biến áp số 2 cho trạm biến áp Thuận
Phước, đưa quy mô trạm biến áp lên 2x63MVA (hình 4.3).
- Quận Liên Chiểu: Từ năm 2022, các trạm biến áp trong vùng
sẽ bị quá tải, công suất cần bổ sung là 10MVA vào năm 2022 và tăng
đến 78MVA vào năm 2025. Phương án cấp điện cho quận này là xây
mới trạm biến áp Cảng Liên Chiểu, quy mô 2 máy 63MVA, giai đoạn
đầu lắp đặt vận hành 01 máy 63MVA. Trạm biến áp Cảng Liên
Chiểu sẽ cấp điện cho các phụ tải quanh khu vực Cảng, khu du lịch
Làng Vân và các phụ tải khác trong khu vực, san tải cho trạm biến áp
110kV Liên Chiểu.
- Quận Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn: Phụ tải đến giai đoạn này vẫn
chủ yếu là phụ tải thương mại, dịch vụ, dân cư, các hoạt động khác
(cảng, trường học...), phụ tải công nghiệp - xây dựng hạn chế mở
rộng. Do bán kính của các trạm biến áp 110kV đã xây dựng trong các
giai đoạn trước đó không lớn nên đến giai đoạn này chủ yếu sẽ mở
rộng nâng công suất các trạm biến áp hiện hữu. Để phát triển thêm
71MVA công suất trạm biến áp 110kV cấp điện cho vùng đến năm
Hình 4.3. Sơ đồ lưới điện sau khi cải tạo nâng cấp
23
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Qua tìm hiểu sơ đồ hệ thống điện Việt Nam (Sơ đồ VII) ở thời
điểm hiện tại và quy hoạch phát triển giai đoạn đến năm 2025 cho
thấy hệ thống điện phát triển nhanh về quy mô. Trong đó có sự phát
triển nhanh của hệ thống điện 110kV miền Trung nói chung và hệ thống
điện 110kV Đà Nẵng nói riêng. Từ đó luận văn đã tìm hiểu và tính toán
đề xuất được các giải pháp đảm bảo nâng cao hiệu quả vận hành cho
lưới điện 110kV Khu vực thành phố Đà Nẵng, cụ thể như sau:
- Đã thu thập số liệu về thông số hệ thống và thông số vận
hành của hệ thống điện 110kV khu vực thành phố Đà Nẵng do Công
ty Lưới điện cao thế miền Trung, Trung tâm điều độ hệ thống điện
miền Trung tác giả đã cập nhật số liệu và tính toán trên phần mềm
PSS/E, kết quả cho thấy bộ số liệu và chương trình được sử dụng tính
toán cho đề tài là đáng tin cậy và có độ chính xác tương đối cao.
- Sử dụng số liệu được cập nhật cho chương trình PSS/E, đề tài
đã tiến hành tính toán phân tích tất cả các chế độ vận hành của hệ
thống (nội dung trong chương 3, chương 4), qua đó tác giả đã kết
luận được các hạn chế trong công tác vận hành của lưới điện 110kV
trong giai đoạn hiện nay như: một số đường dây có hệ số mang tải
cao (trên 90% khả năng tải) cũng như độ tin cậy thấp khi xảy ra sự
cố, đặc biệt sẽ gây ra các hiện tượng quá tải nặng cho các đường dây
và có khả năng gây đứt dây dẫn cao.
- Đã đề xuất các giải pháp tạm thời như: nâng cấp dây dẫn cho
các đường dây mang tải nặng và quá tải trong thời gian sắp tới, cũng
như giải pháp lâu dài là quy hoạch bổ sung hệ thống điện 110kV