TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
VIỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm
bê tông tươi tại Công ty Cổ phần Bê Tông và Phát triển
Hạ Tầng Dương Kinh
Sinh viên : Trịnh Đức Hiếu
Lớp
: Quản trị kinh doanh
GVHD
: Th.s Thái Thu Thủy
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
VIỆN KINH TẾ & QUẢN LÝ
NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
01
02
03
Cơ sở lý thuyết về chất lượng sản phẩm và
quản lý chất lượng sản phẩm
Phân tích thực trạng chất lượng sản phẩm bê tông tươi
tại công ty cổ phần Bê Tông và Phát triển Hạ Tầng
Dương Kinh
Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng sản
+ Sản xuất bê tông từ xi măng và thạch cao
+ Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
+ Phá dỡ
+ Chuẩn bị mặt bằng
+ Lắp đặt hệ thóng cấp thoát nước, lò sởi điều hòa không khí
+ Bán buôn gạch xây, ngói, cát, đá, sỏi
+ Vận tải hàng hóa đường bộ
+ Kho bãi và các hoạt động hỗ trợ vận tải
+ Vận tải đường thủy
Đặc điểm về sản phẩm
Quy trình công nghệ
GIAO CỌC MÓC, SAN ỦI MĂT BẰNG
THI CÔNG PHẦN MÓNG
THI CÔNG PHẦN THÂN
THI CÔNG PHẦN HOÀN THIỆN
NGHIỆM THU,BÀN GIAO CÔNG
TRÌNH
(Nguồn từ phòng hành chính của Công ty Cổ phần
Bê tông và Phát triển Hạ Tầng Dương Kinh)
Quy trình công nghệ được phân làm 5 giai đoạn:
- Giao cọc móng, san ủi mặt bằng
- Thi công phần móng
Doanh thu
Chênh lệch
Chỉ tiêu
Bê tông tươi
42.744.473.762 31.564.512.632
Doanh thu
(11.179.961.130)
TT (%)
-0.262
Nguồn: Phòng Kế toán của Công ty
Xây lắp
65.123.421.347 51.256.789.176
(13.866.632.171)
-0.213
Năm 2013 ngành xây dựng Việt Nam thu hút một lượng lớn lao động phổ thông và lao
động có tay nghề, có trình độ kỹ thuật cao. Nhưng chiến lược kinh doanh của công ty năm
Tổng cộng
Uông Bí
74.601.411.975
-0.44
Mạo Khê
2.924.561.471
2.843.215.641
(81.345.830)
-0.03
Hạ Long
21.211.451.241
22.131.211.554
919.760.313
0.04
Quảng Yên
2.842.154.214
Tổng cộng
1.414.299.849
107.867.895.109
1.362.639.145
(51.660.704)
-0.04
82.821.301.808 (25.046.593.301)
-0.23
Hợp đồng tiêu thụ theo nhóm khách hàng
Khách hàng
Năm 2013 Năm 2014
Cá nhân
3500
4541
Tổ chức
20%
205.680
205.680
Giá trị còn
lại
12.135.120
Phân tích thực trạng chất lượng sản phẩm tại
công ty CP Bê Tông và Phát triển Hạ Tầng
Dương Kinh
Bảng quy trình sản xuất và vận chuyển bê tông tươi tới công trình
STT
Các công đoạn
1.
Lập kế hoạch sản xuất theo ngày và Kiểm tra nguyên vật liệu, máy móc thiết bị
2.
Ra lệnh sản xuất, Vận hành thiết bị và trộn bê tông theo cấp phối, định lượng
3.
3.251
0,18
Mác 200
14 11.542
Mác 250
16 19.527
T.Lỗi
4
Tổng
SX
Tỷ lệ
%
3.821
0,10
0,12
13 11.239
39
0,07
15 24.382
0,06
48
Biểu đồ tổng hợp lỗi các loại Mác bê tông
Nhận xét:
- Tất cả các loại Mác bê tông do công ty sản xuất và cung cấp đến công trình
đều mắc lỗi, tuy nhiên số khối lượng bê tông mắc lỗi là không nhiều so với sản
lượng của công ty.
Bảng tổng hợp các dạng lỗi trong năm 2012 - 2014
2012
2013
2014
Tổng
Tỷ lệ
Tỷ lệ
64
2
Bê tông ninh kết chậm
3
7,7
3
8.8
1
3,0
7
Bê tông bị phân tầng
10
25,6
13
38,2
1
Bê tông không đạt độ sụt theo yêu cầu
2
Bê tông ninh kết chậm
3
Bê tông bị phân tầng
64
60,4
7
6,6
35
33,0
Biểu đồ hình tròn phản ánh tình hình lỗi
trong năm 2012 -2014 của Mác Bê tông 250
Nhận xét: Từ bảng tổng kết tình hình lỗi trong năm 2012 -2014 ta nhận thấy có 3 dạng lỗi
thường gặp trong đó bê tông không đạt độ sụt theo yêu cầu là chủ yếu chiếm 60,4%, bê tông
sụt theo yêu cầu
60
50
40
30
9
9
8
26
54,17
54,17
1
1
1
3
6,25
60,42
Bê tông bị phân tầng
54,17
60,42
Tổng cộng
80
60
20
40
10
20
0
0
BT không
đạt độ sụt
theo yêu
cầu
BT minh
kết chậm
* Phụ gia bê tông.
- Phụ gia bê tông được nhà sản xuất uỷ quyền cho nhà cung cấp vận chuyển đến trạm trộn bê tông,
cán bộ kỹ thuật của trạm trộn lấy mẫu, sau đó đóng gói niêm phong, lập biên bản lấy mẫu, mẫu được
gửi đến phòng thí
- Đối với Trạm trộn bê tông: Thủ kho vật tư cùng cán bộ kỹ thuật trực tiếp kiểm tra nguồn gốc xuất
xứ của vật liệu
* Nước dùng cho bê tông.
- Nước dùng cho trộn bê tông được lấy từ nguồn nước sạch của địa phương (đường ống nước cấp
cho các khu dân cư ) đảm bảo các chỉ tiêu yêu cầu kiểm tra chất lượng theo TCXD Việt Nam: TCVN
302: 2004.
- Nước được cấp vào các bể chứa chuyên dùng đảm bảo không lẫn tạp chất, rác bẩn…và đảm bảo
đủ nguồn nước cho trạm trộn hoạt động trộn bê tông cho các công trình.
b) Công tác quản trị nhân lực
c) Công tác quản lý và đổi mới công nghệ
d) Công tác quản lý chất lượng trong sản xuất và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
* Trước khi trộn bê tông cho các công trình.
- Vật liệu đầu vào ( cát, đá, xi măng, phụ gia, nước... ) được cán bộ kỹ thuật của trạm trộn lấy mẫu
đại diện cho các lô hàng chuyển đến phòng thí nghiệm
- Hàng quý tuỳ theo điều kiện kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào, trạm trộn cử cán bộ kỹ thuật lấy
mẫu vật liệu đưa đến Phòng thí nghiệm để kiểm tra lại cấp phối bê tông.
* Trộn bê tông.
- Chỉ khi đã có thiết kế cấp phối trạm trộn mới được trộn bê tông cung cấp cho các công
trình theo kế hoạch sản xuất của Công ty đã phê duyệt. Cấp phối trộn bê tông cho từng công
trình cụ thể được cập nhật vào hệ thống máy tính điều kiển của trạm trộn dưới sự kiểm tra
của cán bộ kỹ thuật trạm trộn, cán bộ giám sát của khách hàng
- Hệ thống thiết bị điều khiển của trạm trộn bê tông của Công ty CP Bê Tông và Phát
chưa tập chung
Chưa đào tạo công nhân
Khoảng cách quá xa
Công nhân làm sai quy trình
Thời gian chờ kéo dài
Bê tông
bị lỗi
Thiếu d/cụ
Tổ chức sx
Không được bảo
dưỡng định kỳ
Thiết bị tự chế
Thiết bị
Quy trình không rõ ràng
chưa khoa học
Phương pháp
Biểu đồ nhân quả phân tích nguyên nhân gây lỗi
x
x
x
x
2
3
2
Bê tông ninh kết chậm
Bê tông bị phân tầng
Tổng cộng
1
Từ bảng trên ta thấy con người và phương pháp thực hiện là nguyên nhân chủ yếu gây
ra lỗi sản xuất bê tông tươi.
Đánh giá chung về chất lượng sản phẩm và công tác
quản trị chất lượng ở Công ty CP Bê Tông và Phát triển
Hạ Tầng Dương Kinh
Về ưu điểm
Triệu đồng
42.650
2.
Tổng doanh thu
-Doanh thu xuất khẩu
-Doanh thu nội địa + FOB
Triệu đồng
Triệu đồng
Triệu đồng
70.773
54.008
16.765
3.
Nộp ngân sách
Triệu đồng
864
4.
Lợi nhuận
1000đ/tháng
4.850
8.
Sản phẩm chủ yếu
-Bê tông tươi
-Thép
Tấn
Tấn
980.000
875.000
Kế hoạch hành động của công ty năm 2016
Biện pháp:
• Lựa chọn giữ khách hàng truyền thống, có hiệu quả và giàu tiềm năng.
•Liên tục cải tiến và đầu tư đổi mới thiết bị công nghệ sản xuất.
•Nghiên cứu thị trường để tìm hiểu nhu cầu của người tiêu dùng.
•Phát huy năng lực của các phương tiện kiểm tra (các thiết bị trong sản xuất và máy
tính).
•Tạo ra nhiều sản phẩm mới với mẫu mã phong phú đa dạng, giá cả phù hợp với người
tiêu dùng.
Triển khai:
•Tăng cường khảo sát, thăm dò ý kiến của khách hàng.
Trưởng, phó phòng, ban công ty
Tổ trưởng, nhóm trưởng, công nhân
Số lượng 40 người/ lớp
Chi phí 300.000 đồng/người
Chi phí của việc thuê giáo viên về đào tạo:
Trường cao đẳng kỹ thuật Quảng Ninh
Bảng 3.1: Bảng chi phí biện pháp
Số người
Tên khoá học
Số lượng GV
tham dự
Thành tiền
Số tiền/người
(đồng)
Quản lý sản xuất dành cho Trạm
trưởng, Trạm phó, Trưởng, phó
1
17
200.000
Số người
tham dự
Số buổi
học
(s/c)
Số tiền
/người/buổi
17
3
100.000
5.100.000
67
2
70.000
9.380.000
Thành tiền
(đồng)
sản xuất, công nhân
14
28
Đơn giá Thành tiền
(đồng)
(đồng)
66,66
850.000 23.800.000
độ sụt theo yêu cầu
Bê tông ninh kết
2 chậm
6
2
4
66,66
850.000 3.400.000
7