Luận văn tốt nghiệp
Hoàng Đình Đạo –QTKD K1
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Luận văn tốt nghiệp
Hoàng Đình Đạo –QTKD K1
LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế thị trường là việc tổ chức nền kinh tế xã hội dựa trên cơ sở một
nền sản xuất hàng hoá. Thị trường luôn mở ra các cơ hội kinh doanh mới,
nhưng đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ đe doạ cho các doanh
nghiệp. Để có thể đứng vững trước qui luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế
thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải vận động, tìm tòi một hướng đi
cho phù hợp.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng
tổng hợp. Đánh giá hiệu quả kinh doanh chính là quá trình so sánh giữa chi
phí bỏ ra và kết quả thu về với mục đích đã được đặt ra và dựa trên cơ sở giải
quyết các vấn đề cơ bản của nền kinh tế này: sản xuất cái gì? sản xuất như thế
nào? và sản xuất cho ai? Do đó việc nghiên cứu và xem xét vấn đề nâng cao
hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp trong
quá trình kinh doanh hiện nay. Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đang là
một bài toán khó đòi hỏi mỗi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến. Vì vậy,
qua quá trình thực tập ở Công ty TNHH KHANG TRANG, với những kiến
thức đã tích luỹ được cùng với sự nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề
này cho nên em đã mạnh dạn chọn đề tài " Phân tích và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH KHANG
Kết quả đầu ra (K) : Sản phẩm , Doanh thu ,Lợi nhuận
Chi phí đầu vào(C) : Chi phí lao động,Chi phí nguyên vật liệu,...
Công thức (1) phản ánh sức sản xuất (mức sinh lời) của các yếu tố đầu vào
được tính cho tổng số và riêng cho giá trị gia tăng. Công thức này cho biết cứ một
đơn vị đầu vào được sử dụng thì cho ra bao nhiêu kết quả đầu ra.
Công thức (2) được tính nghịch đảo của công thức (1) phản ánh suất hao phí
các chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là để có một đơn vị kết quả đầu ra thì cần có bao nhiêu
đơn vị yếu tố đầu vào.
1.1.2. Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
c) Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối.
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối là hai hình thức biểu hiện mối quan
hệ giữa kết quả và chi phí. Trong đó hiệu quả tuyệt đối được đo bằng hiệu số giữa kết
quả và chi phí. Hiệu quả tương đối được đo bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí.
Trong công tác quản lý kinh doanh việc xác định hiệu quả nhằm mục tiêu cơ
bản:
+ Để thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động
kinh doanh
+ Phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thực
hiện một nhiệm vụ cụ thể đó để lựa chọn phương án tối ưu nhất.
Người ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi phải bỏ chi phí ra để thực hiện một
phương án quyết định nào đó. Để biết rõ chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu lợi ích
cụ thể và mục tiêu cụ thể là gì, từ đó quyết định bỏ tiền ra thực hiện phương án hay
quyết định kinh doanh phương án đó không. Vì vậy, trong công tác quản lý kinh
doanh, bất cứ việc gì đòi hỏi chi phí, dù một phương án lớn hay một phương án nhỏ
đều cần phải tính hiệu quả tuyệt đối.
5
5
phân tích tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp quản trị kinh doanh thích hợp
trên cả hai phương diện: tăng kết quả và giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bản chất của hiệu quả kinh doanh chỉ rõ trình độ sử
dụng nguồn lực vào kinh doanh: trình độ sử dụng nguồn lực kinh doanh càng cao,
các doanh nghiệp càng có khả năng tạo ra kết quả cao trong cùng một nguồn lực đầu
vào hoặc tốc độ tăng của kết quả lớn hơn so với tốc độ tăng của việc sử dụng nguồn
lực đầu vào. Do đó, trên phương diện lý luận và thực tiễn phạm trù hiệu quả kinh
doanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc so sánh đánh giá phân tích kinh tế nhằm
tìm ra một giải pháp tối ưu nhất đưa ra phương pháp đúng đắn nhất để đạt được mục
tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Như vậy, hiệu quả kinh doanh không những là mục tiêu
mục đích của các nà kinh tế, kinh doanh mà còn là một phạm trù để phân tích đánh
giá trình độ dụng các yếu tố đầu vào nói trên.
B. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu kinh doanh.
Kinh doanh cái gì? Kinh doanh như thế nào? Kinh doanh cho ai? chi phí bao
nhiêu? Câu hỏi này sẽ không thành vấn đề nếu nguồn lực đầu vào của sản xuất kinh
7
7
Luận văn tốt nghiệp
Hoàng Đình Đạo –QTKD K1
doanh là không hạn chế; người ta sẽ không cần nghĩ tới vấn đề sử dụng tiết kiệm và
hiệu quả các nguồn đầu vào... nếu nguồn lực là vô tận. Nhưng nguồn lực kinh doanh
là hữu hạn. Trong khi đó phạm trù nhu cầu con người là phạm trù vô hạn: không có
giới hạn của sự phát triển các nhu cầu - hàng hoá dịch vụ cung cấp cho con người
càng nhiều, càng phong phú, càng có chất lượng càng cao càng tốt. Do vậy, của cải
càng khan hiếm lại càng khan hiếm hơn theo cả nghĩa tuyệt đối và nghĩa tương đối
8
Luận văn tốt nghiệp
Hoàng Đình Đạo –QTKD K1
Trong cơ chế thị trường việc giải quyết vấn đề: sản xuất cái gì? sản xuất như
thế nào? sản xuất cho ai? được dựa trên cơ sở quan hệ - cung cầu, giá cả thị trường,
cạnh tranh và hợp tác... Các doanh nghiệp phải tự đặt ra các quyết định kinh doanh
của mình, tự hạch toán lỗ lãi, lãi nhiều hưởng nhiều lãi ít hưởng ít, không có lãi sẽ đi
đến phá sản doanh nghiệp. Do đó mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục
tiêu quan trọng nhất, mang tính sống còn của doanh nghiệp.
Mặt khác trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn
tại và phát triển. Môi trường cạnh tranh càng gay gắt, trong cuộc cạnh tranh đó có
những doanh nghiệp vẫn đứng vững và phát triển, bên cạnh đó không ít doanh
nghiệp bị thua lỗ, giải thể, phá sản. Để đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp
luôn phải chú ý tìm mọi cách giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín... của
doanh nghiệp trên thị trường nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Các doanh nghiệp thu được
lợi nhuận càng cao càng tốt. Như vậy, để đạt được hiệu quả kinh doanh và nâng cao
hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp và trở
thành vấn đề sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.
1.1.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Dựa trên nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu bằng cách so sánh giữa kết
quả kinh tế và chi phí kinh tế, chúng ta có thể lập được một bảng hệ thống chỉ tiêu để
đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể phân các chỉ tiêu thành hai
nhóm chỉ tiêu đó là: nhóm các chỉ tiêu tổng hợp và nhóm các chỉ tiêu thành phần.
* Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp:
+ Sức sinh lời của tài sản (ROA)
ROA =
+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Sức sinh lời
Hiệu quả sử dụng tài sản cố định =
(1)
Vốn cố định
Hay:
Vốn cố định
Suất hao phí tài sản cố định
=
(2)
Sức sinh lời
Công thức (1) cho biết số tiền lãi trên một đồng vốn cố định. Công thức (2)
cho biết để tạo ra một đồng lãi thì cần có bao nhiêu đồng tài sản cố định.
+ Hiệu quả sử dụng nhân lực.
- Mức sinh lời của một lao động.
Sức sinh lời
Sức sinh lời của một lao động =
Tổng số lao động
Chỉ tiêu này cho biết một lao động sử dụng trong doanh nghiệp sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận trong thời kì phân tích.
- Chỉ tiêu doanh thu bình quân một lao động.
Sức sản xuất
Doanh thu bình quân một lao động =
Tổng số lao động
Chỉ tiêu này phản ánh một lao động có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
trong một thời kì phân tích.
- Chỉ tiêu hiệu quả tiền lương tính theo Sức sản xuất
Tỷ xuất tiền lương/SXS =
Ý nghĩ để có một đồng doanh thu thuần doanh nghiệp phải trả bao nhiêu đồng tiền
lương
người lao động, nhất là đội ngũ các cán bộ quản lý.
Nhân tố vốn:
Không một doanh nghiệp nào có thể tiến hành các hoạt động sản xuất
kinh doanh mà không có vốn. Vốn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, quyết định
trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn trong doanh nghiệp
được hình thành từ 3 nguồn chính: Vốn tự có, vốn ngân sách nhà nước cấp và
vốn vay: được phân bổ dưới hai hình thức là vốn cố định và vốn lưu động.
Tuỳ đặc điểm của từng doanh nghiệp, doanh nghiệp nhà nước thì vốn ngân
sách nhà nước cấp là chủ yếu, doanh nghiệp tư nhân vốn chủ sở hửu và vốn
vay là chủ yếu.
11
11
Luận văn tốt nghiệp
Hoàng Đình Đạo –QTKD K1
Nhân tố về kỹ thuật:
Kỹ thuật và công nghệ là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào áp dụng kỹ thuật và
công nghệ tiên tiến, doanh nghiệp đó sẽ có lợi thế cạnh tranh. Ngày nay vai
trò của kỹ thuật và công nghệ được các doanh nghiệp đánh giá cao. Để nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải không
ngừng đầu tư vào lĩnh vực này, nhất là đầu tư cho nghiên cứu và phát triển.
2. Các nhân tố khách quan:
Đó là những nhân tố tác động từ bên ngoài, có ảnh hưởng tích cực hoặc
tiêu cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chúng ta có thể
+ Giảm chi phí đầu vào, đồng thời tăng kết quả đầu ra;
+ Tăng chi phí đầu vào, tăng kết quả đầu ra nhưng tốc độ tăng kết
quả đầu ra lớn hơn tốc độ tăng chi phí đầu vào.
Rõ ràng biện pháp thứ 3 là lý tưởng nhất, là mục tiêu để doanh nghiệp
phấn đấu không ngừng.
Các yếu tố tác động tới chi phí đầu vào:
+ Giá thành nguyên nhiên vật liệu;
+ Tiền lương cho người lao động;
+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp;
Chi phí về vốn (tiền lãi vay), khấu hao tài sản cố định;
+ Các yếu tố khác.
Các yếu tố tác động tới kết quả đầu ra:
+ Sản phẩm (chất lượng, mẫu mã uy tín, giá thành);
+ Hệ thống kênh tiêu thụ;
+ Quảng cáo, xúc tiến bán hàng;
1.2. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.1. Khái niệm phân tích hiệu quả
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là việc nghiên cứu theo yêu
cầu của hoạt động quản lý kinh doanh căn cứ vào tài liệu hạch toán và các
thông tin kinh tế bằng các phương pháp phân tích thic hợp nhằm rút ra tính
quy luật và xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu. Trên cơ sở đó
đề ra phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.2.2. Nội dung phân tích hiệu quả
Gồm 3 bước
Bước 1 : Phân tích các chỉ tiêu Tổng hợp
+ Mục đích : Phản ảnh khái quát và cho phép kết luận về hiệu quả kinh
tế của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng tất cả
các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất
định ( tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu, lao động ….).
13
B. Phương pháp phân tích
Để phân tích xu hướng và mức ảnh hưởng của từng nhân tố đến từng chỉ
tiêu hiệu quả cần phân tích. Trong cuốn luận văn này sử dụng phương pháp so
sánh và thay thế liên hoàn.
- Phương pháp so sánh.
Phương pháp này được sử dụng trong phân tích để xác định xu hướng,
mức độ biến động của từng chỉ tiêu.
14
14
Luận văn tốt nghiệp
Hoàng Đình Đạo –QTKD K1
Để sử dụng phương pháp này cần xác định các vấn đề cơ bản sau:
- Khi nghiên cứu nhịp độ biến động của tốc độ tăng trưởng của các chỉ
tiêu, số gốc để so sánh là chỉ tiêu thời kì trước.
- Khi nghiên cứu nhịp điệu thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong từng
thời gian một năm thường so sánh với cùng kì năm trước.
- Khi đánh giá mức độ biến động so với các chỉ tiêu đã dự kiến, trị số
thực tế sẽ so sánh với mục tiêu.
Cách so sánh :
-Mức biến động tuyệt đối :
Số tuyệt đối = Chỉ tiêu kỳ phân tích – chỉ tiêu kỳ gốc
Số tương đối = x 100 %
- Mức biến động tương đối
Số tuyệt đối = Chỉ tiêu kỳ phân tích – Chỉ tiêu kỳ gốc x hệ số điều chỉnh
Và:
f(x) = f(x1,y0,z0) - f(x0,y0,z0) = x1y0z0 - x0y0z0
f(y) = f(x1,y1,z0) - f(x1,y0,z0) = x1y1z0 - x1y0z0
f(z) = f(x1,y1,z1) - f(x1,y1,z0) = x1y0z0 - x1y1z0
Như vậy điều kiện để áp dụng phương pháp này là:
- Các nhân tố quan hệ với nhau dưới dạng tích.
- Việc xắp xếp và xác định ảnh hưởng của các nhân tố cần tuân theo
quy luật "lượng biến dẫn đến chất biến".
Chương II : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH KHANG TRANG
2.1 Giới thiệu doanh nghiệp
16
16
Luận văn tốt nghiệp
Hoàng Đình Đạo –QTKD K1
2.1.1. Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển doanh nghiệp
Công ty TNHH KHANG TRANG chính thức đi vào hoạt động năm
2004 ,ban đầu chỉ là một công ty nhỏ do ông Bùi Minh Khai thành lập
chuyên về buôn bán máy móc, thiết bị vật tư y tế
Năm 2008 nhận thấy sự phát triển về công nghiệp,công ty mạnh dạn đầu tư
sang lĩnh vực sản xuất mảng xốp PE là nguyên liệu đóng gói cho các khu
công nghiệp,khu chế xuất, các doanh nghiệp vừa và nhỏ,..
-sửa chữa thiết bị y tế
-Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh
2.1.3. Đặc điểm sản phẩm và thị trường
-Xốp giảm chấn/xốp bóp nổ/túi khí:màng xốp hơi airbubble,túi xốp hơi
chống va đập,túi xốp hơi màu xanh
-Màng xốp PE Foam: xốp chống tĩnh điện,mút xốp Pe Foam,túi xốp Pe
Foam,
-Màng Chít Quấn Pallet: màng chít bọc hàng,màng căng Pe,màng chít
quấn pallet
2.1.4 Quy trình công nghệ
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất PE Foam
B1 : máy pha trộn
Hạt nhựa LDPE,Chất phụ gia
B2 :Máy nung nóng
B3 :Băng chuyền tạo màng
B4 :Cắt Cuộn
Tấm nhựa PE Foam(dạng phôi)
-Bước 1: Nguyên liệu sử dụng cho quá trình sản xuất là hạt nhựa
LDPE,Nguyên liệu sau khi tập trung về xưởng được đưa vào máy pha trộn PE
Foam
18
phôi sẽ được cắt theo đúng kích cỡ
-Bước 2 : Các phôi đã được cắt chuyển qua máy dập để tạo hình sản
phẩm
-Bước 3: Tại đây các sản phẩm sẽ được kiểm tra lần cuối cùng
19
19
Luận văn tốt nghiệp
Hoàng Đình Đạo –QTKD K1
-Bước 4 : Sản phẩm sau khi được kiểm tra đạt chuẩn sẽ được đóng gói
cho vào kho chờ xuất hàng
2.1.5. Bộ máy tổ chức quản lý công ty TNHH KHANG TRANG
Hệ thống tổ chức công ty khá đơn giản theo mô hình chức năng,nhiệm
vụ Ưu điểm: giảm bớt chi phí,gánh nặng cho cấp quản lý trên
Nhược điểm: dễ gây mâu thuẫn giữa các thành viên,vì các nhân viên được đào
tạo theo tiêu chuẩn nghề nghiệp nhất định
Hình 1.3 : Sơ đồ tổ chức doanh nghiệp
Giám Đốc
PGĐ kinh doanh
Phòng
HC_NS
Phòng kế toán
tài sản công ty
-Phòng kế toán: Tham mưu hỗ trợ ban giám đốc thực hiện các công
việc liên quan đến các nghiệp vụ kế toán,tài chính của công ty theo các quy
định hiện hành của nhà nước
- Phòng kinh doanh:
+Hỗ trợ ban giám đốc thực hiện các công việc liên quan đến bán hàng
cho khách hàng
+ Tìm kiếm khách hàng cho công ty
+ Tiếp nhận sử lý thông tin liên quan đến khách hàng
+ Tổ chức thu thập thông tin ,thăm dò về sự hài lòng của khách hàng,sử
lý ý kiến phản hồi
-Phòng thiết kế kỹ thuật:
+Tham mưu hỗ trợ ban giám đốc thực hiện các công việc liên quan đến
thiết kế các sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng,yêu cầu của công ty và
pháp luật hiện hành
+Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và khách hàng về kết quả và sản
phẩm của thiết kế
+Chủ trì việc thiết kế và trình Giám đốc công ty phê duyệt các sản
phẩm trước khi giao cho khách hàng
-Xưởng sản xuất:
+ Tiếp nhận các yêu cầu đặt hàng
+ Tổ chức thiết kế ,lập kế hoạch,vật tư ,sản xuất sản phẩm
+ Quản lý công nhân và các thiết bị sản xuất
+ Hỗ trợ phòng kỹ thuật trong việc sử lý các yêu cầu kỹ thuật của sản
phẩm
21
21
Năm
2014
13,2
2013/2012
+/%
1.1
11.34
2014/2013
+/%
2.4
22.2
0,84
0,91
1,12
0.07
8.3
0.21
23.07
11.547
Điều này do ảnh hưởng các nhân tố sau :
+ Do sức sản xuất thay đổi :
22
22
Luận văn tốt nghiệp
Hoàng Đình Đạo –QTKD K1
= - = 11.785-14.505 = -2.72
+ Do sức sinh lời thay đổi :
= - = 14.505- 11.868= 2.637
+ Tổng cộng : -2.72 +2.637 = -0.08
Nhận xét:
Số tuyệt đối
-0.08
2.637
-2.72
ROS giảm
Do sức sinh lời tăng làm ROS tăng
Do sức sản xuất tăng làm ROS giảm
%
100
3296
-3400
Tổng tài
sản
4.46
5.64
6.26
1.18 26.4 26.4 10.9
5
5
9
3
SOA
2.17
1.91
2.1
4
ROS
11.521
1
2
23
đơ
n
vị
tỷ
đồ
ng
tỷ
đồ
ng
23
2014/2013
+/%
11.3 11.3 22.2
4
4
Luận văn tốt nghiệp
Hoàng Đình Đạo –QTKD K1
* Năm 2013 ROA giảm so với 2012 là:
%
100
-4
104
Luận văn tốt nghiệp
Hoàng Đình Đạo –QTKD K1
2.2.1.3 Phân tích doanh lợi vốn chủ sở hữu ROE
ROE =ROA x L trong đó L=
Bảng 2.3: Phân tích doanh lợi vốn chủ sở hữu ROE
STT
1
2
3
4
5
đơn
vị
tỷ
đồng
tỷ
đồng
Chỉ tiêu
Tổng tài sản
-0.04
-1.77
0.79
35.74
1.98
25.05
49.6
2.55
22.7
57.93
2.08
24.88
51.91
0.569
-2.35
8.276
28.74
-9.38
16.6
-0.465
2.18
2014/2013
+/%
0.62
10.99