phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao kết quả hoạt động thu - chi bhxh tại cơ quan bhxh thành phố hà nội - Pdf 22

Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và quản lý
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ kinh tế này do chính
tôi nghiên cứu và thực hiện. Các thông tin, số liệu được sử dụng
trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chính xác và có nguồn
gốc rõ ràng.
Chu Ngọc Mai
Học viên Lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 2007 - 2009
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Cơ quan công tác: Bảo hiểm xã hội Thành phố Hà Nội
Chu Ngọc Mai Luận văn thạc sỹ
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo hướng dẫn
của tôi, PGS.TS. Nguyễn Minh Duệ, người đã tận tình hướng
dẫn và cho những ý kiến định hướng quý báu giúp tôi thực hiện
luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô
giáo, Ban lãnh đạo cơ quan BHXH Thành phố Hà Nội, gia
đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi
hoàn thành luận văn.
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và quản lý
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
DANH MỤC VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 3

1.5.6 Nhà nước quản lý thống nhất chính sách BHXH, tổ chức bộ máy thực hiện
chính sách BHXH 21
1.6 QUỸ BHXH VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THU - CHI BHXH 22
Chu Ngọc Mai Luận văn thạc sỹ
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và quản lý
1.6.1 Nguồn hình thành và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội 22
1.6.1.1 Nguồn hình thành quỹ BHXH 23
Tên Nước 24
Nhà nước 24
Bù thiếu 24
1.6.1.2 Sử dụng quỹ BHXH 26
a. Chi trợ cấp cho các chế độ BHXH (chiếm tỷ trọng lớn) 26
b. Chi phí cho bộ máy quản lý BHXH (chiếm tỷ trọng nhỏ) 26
c. Chi đầu tư cho tăng trưởng quỹ 26
1.6.1.3 Quản lý quỹ BHXH 27
1.6.2 Tổ chức và quản lý thu BHXH 28
1.6.2.1 Quản lý đối tượng tham gia BHXH (theo điều 2 luật BHXH ) 28
1- Người lao động tham gia BHXH bắt buộc là công dân Việt Nam bao gồm: 28
1.6.2.2 Tổ chức thực hiện thu BHXH 30
1.6.2.3 Quy trình thu BHXH 30
1.6.2.4 Sự cần thiết và vai trò của việc mở rộng đối tượng tham gia BHXH 32
1.6.3 Tổ chức và quản lý chi BHXH 32
1.6.3.1 Nội dung các chế độ BHXH 33
1.6.3.2 Đối tượng hưởng BHXH 34
1.6.3.3 Tổ chức thực hiện chi BHXH 34
1.6.4 Thực hiện thanh tra, kiểm tra 35
1.6.5 Tổ chức tuyên truyền BHXH 35
TÓM TẮT CHƯƠNG I 37
CHƯƠNG 2 38
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU - CHI BHXH 38

b. Quỹ lương trích nộp BHXH 58
2.3.1.5 Nhận xét, đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thu BHXH 59
2.3.2 Hoạt động chi trả BHXH 63
2.3.2.1 Quy trình chi BHXH 66
2.3.2.2 Tình hình thực hiện chi trả các chế độ trợ cấp ngắn hạn 70
2.3.2.3 Tình hình thực hiện chi trả trợ cấp BHXH dài hạn 72
2.3.2.4 Đánh giá công tác chi BHXH 75
2.3.3 Cân đối thu - chi quỹ BHXH 76
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG 81
2.4.1 Những kết quả đã đạt được 82
2.4.2 Những tồn tại hạn chế 85
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại hạn chế 87
2.4.3.1 Nguyên nhân khách quan 87
2.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan 89
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 91
CHƯƠNG 3 92
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THU - CHI BHXH Ở
BHXH THÀNH PHỐ HÀ NỘI 92
3.1 ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHÁT TRIỂN BHXH VÀ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU -
CHI BHXH 92
3.1.1 Định hướng phát triển của BHXH Việt Nam 92
3.1.2 Định hướng phát triển và hoàn thiện công tác thu chi BHXH của BHXH Hà Nội.94
3.2 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THU - CHI
BHXH VÀ CÂN ĐỐI QUỸ BHXH 95
3.2.1 Giải pháp 1: Tăng cường quản lý công tác thu và phát triển nguồn thu BHXH 96
3.2.2 Giải pháp 2: Tăng cường quản lý và nâng cao kết quả công tác chi trả trợ cấp
BHXH 102
3.2.3 Giải pháp 3 : Hoàn thiện bộ máy, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực làm công tác
thu chi BHXH ở Hà Nội 106
3.2.3.1 Sự cần thiết hoàn thiện bộ máy, đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực BHXH. 106

1.1.2.2 Bản chất xã hội của BHXH 8
1.1.3 Chức năng của BHXH 9
1.2. VAI TRÒ CỦA BHXH TRONG NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI 10
1.2.1 BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội 10
1.2.2 BHXH góp phần tăng trưởng kinh tế 10
1.3 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BHXH TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 12
1.3.1 Sự phát triển của BHXH trên thế giới 12
1.3.2 Sự phát triển của BHXH ở Việt Nam 12
1.4.1 Bảo hiểm thương mại 15
1.4.2 Bảo hiểm xã hội 15
1.4.3 Phân biệt giữa BHXH và BHTM 16
1.4.3.1 Sự giống nhau 16
1.4.3.2 Sự khác nhau 16
1.4.3.3 Cơ chế hoạt động của BHXH và BHTM 17
1.5 NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC VỀ BHXH 17
1.5.1 Chính sách BHXH là một bộ phận cấu thành và là bộ phận quan trọng nhất
trong chính sách xã hội 17
1.5.2. Mối quan hệ giữa BHXH với các chính sách xã hội - kinh tế - tài chính 18
1.5.3 NSDLĐ phải có nghĩa vụ và trách nhiệm BHXH cho NLĐ 20
1.5.4 NLĐ được bình đẳng về nghĩa vụ và quyền lợi đối với BHXH 20
1.5.5 Mức trợ cấp BHXH phụ thuộc vào các yếu tố: 21
1.5.6 Nhà nước quản lý thống nhất chính sách BHXH, tổ chức bộ máy thực hiện
chính sách BHXH 21
1.6 QUỸ BHXH VÀ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THU - CHI BHXH 22
1.6.1 Nguồn hình thành và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội 22
1.6.1.1 Nguồn hình thành quỹ BHXH 23
Bảng 1.1: Tỷ lệ đóng BHXH của một số nước (% so với tiền lương) 24
Tên Nước 24
Chu Ngọc Mai Luận văn thạc sỹ
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và quản lý

2.1.1.3 Giai đoạn từ năm 2003 đến tháng 7/2008 39
2.1.1.4. Giai đoạn từ tháng 8/2008 đến nay 40
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của BHXH TP Hà Nội 40
2.1.2.1. Chức năng của BHXH TP Hà Nội 40
2.1.2.2. Nhiệm vụ quyền hạn của BHXH TP Hà Nội 40
2.1.3 Cơ cấu tổ chức BHXH TP Hà Nội 42
2.2 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ , XÃ HỘI, LAO ĐỘNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG THU - CHI BHXH 43
2.2.1 Về điều kiện tự nhiên 43
2.2.2 Về đặc điểm kinh tế - chính trị 44
2.2.3 Về đặc điểm xã hội - lao động 45
2.2.3.1 Về cung lao động 46
2.2.3.2 Về cầu lao động 47
2.3 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG THU - CHI BHXH Ở HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2004-2008
48
2.3.1 Hoạt động thu BHXH 48
2.3.1.1 Quy trình thu BHXH ở BHXH Thành phố Hà Nội: 49
Chu Ngọc Mai Luận văn thạc sỹ
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và quản lý
2.3.1.2 Kết quả thu BHXH ở TP Hà Nội giai đoạn 2004-2008 51
2.3.1.3 Tình trạng nợ đọng BHXH 54
2.3.1.4 Kết quả hoạt động mở rộng đối tượng, tăng thu BHXH trong giai đoạn 2004 -
2008 56
b. Quỹ lương trích nộp BHXH 58
2.3.1.5 Nhận xét, đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thu BHXH 59
2.3.2 Hoạt động chi trả BHXH 63
2.3.2.1 Quy trình chi BHXH 66
2.3.2.2 Tình hình thực hiện chi trả các chế độ trợ cấp ngắn hạn 70
2.3.2.3 Tình hình thực hiện chi trả trợ cấp BHXH dài hạn 72
2.3.2.4 Đánh giá công tác chi BHXH 75

3.2.4.5 Thông tin, tuyên truyền 115
3.3 NHỮNG KIẾN NGHỊ 117
3.3.1 Đối với Nhà nước 117
3.3.3 Đối với BHXH Việt Nam 117
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 119
KẾT LUẬN 120
Chu Ngọc Mai Luận văn thạc sỹ
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và quản lý
Chu Ngọc Mai Luận văn thạc sỹ
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và quản lý
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 ASXH An sinh xã hội
2 BHXH Bảo hiểm xã hội
3 BHYT Bảo hiểm y tế
4 BHTM Bảo hiểm thương mại
5 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
6 CBCCVC Cán bộ công chức viên chức
7 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
8 CNTT Công nghệ thông tin
9 DNNN Doanh nghiệp nhà nước
10 DN NQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
11 ĐKKD Đăng ký kinh doanh
12 ĐV SDLĐ Đơn vị sử dụng lao động
13 ILO Tổ chức lao động quốc tế
14 HCSN Hành chính sự nghiệp
15 HĐĐT Hoạt động đầu tư
16 HĐND Hội đồng nhân dân
17 HTX Hợp tác xã
18 HTLĐ Hợp tác lao động
19 KCB Khám chữa bệnh

chức đưa chính sách BHXH vào thực tế cuộc sống, đòi hỏi phải có một nguồn
tài chính đủ lớn và phải quản lý có hiệu quả để đảm bảo cân đối thu chi, bảo
toàn và tăng trưởng.
Thực tế cho thấy, ở các nước phát triển thì Tài chính BHXH là một
nguồn tài chính lớn và quỹ BHXH là hạt nhân, là nội dung vật chất của Tài
chính BHXH . Quản lý thu - chi quỹ BHXH là khâu quan trọng trong quản lý
Tài chính BHXH. Qua thực tế hoạt động của ngành BHXH nói chung và
BHXH Thành phố Hà Nội nói riêng, đã bộc lộ nhiều thiếu sót, bất cập. Việc
tăng trưởng nguồn thu BHXH còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu tiền chi BHXH
Chu Ngọc Mai Luận văn thạc sỹ
1
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và quản lý
gây nên sự mất cân đối cho quỹ BHXH. Tình trạng thu không đủ, còn nợ
đọng, chi chưa đồng bộ do còn thiếu thực tế đã làm tăng gánh nặng cho
ngân sách Nhà nước.
Để khắc phục các hạn chế trên, nhằm mở rộng và tăng trưởng nguồn
thu, nâng cao kết quả hoạt động chi BHXH trên địa bàn Hà Nội, cân đối
thu - chi và phát triển bền vững quỹ BHXH, rất cần có những giải pháp cụ
thể, thiết thực.
Vì vậy, khi tham gia chương trình đào tạo Cao học Quản Trị Kinh Doanh
tại trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, tôi chọn đề tài “Phân tích và đề xuất
giải pháp nâng cao kết quả hoạt động thu - chi BHXH tại cơ quan BHXH
Thành Phố Hà Nội ” làm luận văn thạc sỹ.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hoá và làm rõ thêm một số vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn
về sự phát triển BHXH; quỹ BHXH và nội dung hoạt động thu, chi BHXH.
- Phân tích và đánh giá hiện trạng về hoạt động BHXH tại cơ quan Bảo
hiểm xã hội Thành phố Hà Nội trên các lĩnh vực: hoạt động thu BHXH, phát
triển đơn vị, đối tượng tham gia BHXH; hoạt động chi BHXH và cân đối thu -
chi BHXH. Từ đó đưa ra nguyên nhân của những tồn tại.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về BHXH và hoạt động thu, chi BHXH.
Chương 2: Thực trạng hoạt động thu - chi BHXH ở Hà Nội giai đoạn năm
2004-2008.
Chương 3: Giải pháp nâng cao kết quả hoạt động thu - chi BHXH tại Bảo
hiểm xã hội Thành phố Hà Nội.
Chu Ngọc Mai Luận văn thạc sỹ
3
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và quản lý
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI
VÀ HOẠT ĐỘNG THU - CHI BHXH
1.1. KHÁI QUÁT SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA BHXH
1.1.1 Khái niệm Bảo hiểm xã hội
Ngày nay, khi sản phẩm được tạo ra ngày càng nhiều thì đời sống con
người ngày càng đầy đủ và hoàn thiện, xã hội ngày càng văn minh hơn.
Nhưng trong thực tế, không phải lúc nào con người cũng gặp những thuận lợi,
có đầy đủ thu nhập và cuộc sống bình thường. Trái lại có rất nhiều trường
hợp khó khăn, bất lợi ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho người ta bị giảm
hoặc mất thu nhập và các điều kiện sống khác. Chẳng hạn, bất ngờ bị ốm đau
hay bị tai nạn trong lao động , mất người nuôi dưỡng hay khi tuổi già khả
năng lao động và tự phục vụ bị suy giảm Khi rơi vào các trường hợp này,
các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống không vì thế mà mất đi, trái lại có cái
tăng lên, thậm trí còn xuất hiện thêm một số nhu cầu mới như: ốm đau cần
được khám chữa bệnh và điều trị, tai nạn thương tật cần có người chăm sóc
Bởi vậy để đảm bảo ổn định cuộc sống, con người và xã hội loài người phải
tìm ra và thực tế đã tìm ra nhiều cách giải quyết như: san sẻ, đùm bọc lẫn
nhau trong nội bộ cộng đồng; đi vay, đi xin hoặc dựa vào sự cứu trợ của Nhà
nước Tuy nhiên, những cách đó là thụ động và không chắc chắn.

- BHXH là nhu cầu khách quan đa dạng và phức tạp của xã hội, nhất là
trong xã hội mà sản xuất hàng hoá hoạt động theo cơ chế thị trường, mối quan
hệ thuê mướn lao động phát triển đến một mức độ nào đó. Các nhà kinh tế
cho rằng sự ra đời và phát triển của BHXH phản ánh sự phát triển của nền
kinh tế. Kinh tế càng phát triển thì BHXH càng đa dạng và hoàn thiện.
Chu Ngọc Mai Luận văn thạc sỹ
5
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và quản lý
- BHXH là sự liên kết giữa những người lao động (thông qua sự san sẻ
trách nhiệm bằng đóng phí BHXH) xuất phát từ lợi ích chung của người lao
động và người sử dụng lao động.
- Việc tham gia BHXH là bắt buộc trừ một số trường hợp ngoại lệ.
- Nguồn thu BHXH thông qua sự đóng góp của các bên tham gia trong
quan hệ BHXH bao gồm người lao động, người sử dụng lao động và Nhà
nước trong một số trường hợp. Sự đóng góp này thể hiện mối quan hệ lợi ích,
trách nhiệm, nghĩa vụ của cả 3 bên, xuất phát từ lợi ích chung của sự an toàn,
ổn định và phát triển xã hội.
- Các nguồn thu BHXH được tập trung vào một quỹ không nằm trong
Ngân sách Nhà nước để chi trả trợ cấp cho người được hưởng BHXH và các
hoạt động quản lý BHXH, gọi là Quỹ BHXH.
- Quyền lợi BHXH không gắn với bất cứ chỉ tiêu nào về nhu cầu và tài
sản của người được hưởng.
- Các mức đóng và mức hưởng BHXH thường gắn với thu nhập hoặc
thu nhập trước đó của người được hưởng. Do vậy phần thu nhập của
người lao động bị giảm hoặc mất đi do bị giảm hoặc mất khả năng lao
động, mất việc làm của những người lao động tham gia BHXH chính là
đối tượng của BHXH.
Toàn bộ những hoạt động với những mối quan hệ chặt chẽ trên đây được
thế giới quan niệm là BHXH đối với người lao động. Đây là một chính sách
rất nhân văn nhưng lại có những quy định chặt chẽ dựa trên cơ sở khách quan

chỉ đóng một phần nhỏ trong thu nhập của mình, nhưng do nhiều nguồn hình
thành khác nên quỹ BHXH có khoản tiền lớn đảm bảo đủ chi trả tài chính cho
họ khi phát sinh nhu cầu được thanh toán.
Quỹ BHXH hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít”. Do tính đặc
thù giữa thời gian khoản tiền đóng góp của các bên tham gia BHXH và thời
Chu Ngọc Mai Luận văn thạc sỹ
7
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và quản lý
gian khoản chi trả trợ cấp BHXH cho những người hưởng chế độ không trùng
nhau, đã tạo cho quỹ BHXH có nguồn tiền tạm thời “nhàn rỗi”. Khoản tiền
tạm thời “nhàn rỗi” được sử dụng cho hoạt động đầu tư sinh lời bảo tồn giá trị
cho quỹ BHXH. Quỹ BHXH được đặc trưng bằng sự vận động của các nguồn
tài chính trong quá trình tạo lập và sử dụng, được phản ánh các quan hệ kinh
tế trong quá trình phân phối lại thu nhập các nguồn lực giữa các chủ thể tham
gia tạo lập và sử dụng quỹ BHXH.
Những luận cứ trên đây đã chứng minh rằng bên cạnh mục tiêu hoạt
động BHXH là an toàn xã hội về kinh tế cho mọi người trong cộng đồng, thì
BHXH còn là một hình thức huy động vốn. Và với sức mạnh về tài chính của
mình cùng với sự quản lý của Nhà nước, BHXH sẽ góp phần ổn định tài chính,
tiền tệ quốc gia.
1.1.2.2 Bản chất xã hội của BHXH
BHXH thuộc phạm vi hệ thống chính sách xã hội, nó liên quan đến lợi
ích của mọi người dân trong xã hội. Thể hiện ở chỗ quỹ BHXH là một bộ
phận của tổng sản phẩm trong nước được xã hội tổ chức, quản lý, bảo tồn và
phân phối lại thu nhập. BHXH còn là công cụ cải thiện điều kiện sống của
mọi tầng lớp dân cư, đặc biệt là NLĐ.
Những hẫng hụt và biến cố về thu nhập trong các trường hợp ốm đau, tai
nạn làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm hoặc khi già yếu trở
thành mối đe dọa cuộc sống bình thường của NLĐ. Để khắc phục tình trạng
này, với truyền thống “lá lành đùm lá rách”, tinh thần “tương thân tương

con người, được Đại hội đồng Liên hợp quốc thừa nhận và ghi vào Tuyên
ngôn Nhân quyền ngày (10/12/1948): “Tất cả mọi người với tư cách là
thành viên của xã hội có quyền hưởng BHXH, quyền đó được đặt cơ sở
trên sự thoả mãn các quyền về kinh tế, xã hội và văn hoá nhu cầu cho
nhân cách và sự tự do phát triển con người”. [7]
Chu Ngọc Mai Luận văn thạc sỹ
9
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và quản lý
1.2. VAI TRÒ CỦA BHXH TRONG NỀN KINH TẾ - XÃ HỘI
BHXH có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội của một quốc gia và
được thể hiện ở các mặt sau đây:
1.2.1 BHXH góp phần thực hiện công bằng xã hội
Về bản chất kinh tế có thể khẳng định ngay BHXH không nhằm mục
đích kinh doanh, lợi nhuận, nhưng lại là công cụ thực hiện phân phối lại thu
nhập. BHXH dựa trên nguyên tắc NLĐ bình đẳng trong nghĩa vụ đóng góp và
quyền lợi được hưởng trong BHXH thông qua hoạt động của mình. BHXH
tham gia vào việc phân phối và phân phối lại thu nhập xã hội giữa những
NLĐ thế hệ trước với thế hệ sau, giữa những ngành nghề sản xuất, giữa
những người thu nhập cao và người có thu nhập thấp, giữa những người may
mắn và không may mắn. Vì vậy, BHXH góp phần thực hiện công bằng xã
hội. Chính sách BHXH công bằng, hợp lý, tiến bộ sẽ tạo ra động lực để thực
hiện tốt chính sách kinh tế, giải quyết tốt những vấn đề xã hội.
Dù trong điều kiện nào, với hình thức nào, BHXH cũng lấy mục tiêu an
sinh xã hội làm căn bản. Hệ thống BHXH được mở rộng góp phần giảm bớt
những đối tượng cần trợ giúp xã hội. Và như vậy gánh nặng của Ngân sách,
của các quỹ công cộng và của cộng đồng sẽ nhẹ bớt. Điều này cũng có nghĩa
là hệ thống an sinh xã hội quốc gia càng đảm bảo và phát triển.
1.2.2 BHXH góp phần tăng trưởng kinh tế
Như đã biết, trong kinh tế thị trường, BHXH được thực hiện theo cơ chế
ba bên: NLĐ, NSDLĐ và Nhà nước. Những đóng góp của các bên tham gia

dựa trên nội lực là chính thì nguồn đầu tư từ quỹ BHXH là một kênh quan
trọng. Có thể nói BHXH là một trong những chính sách xã hội quan trọng
không thể thiếu của mỗi quốc gia nhằm bình ổn đời sống kinh tế - xã hội và
góp phần làm vững chắc thể chế chính trị. Đồng thời, chính sách BHXH là
vấn đề xã hội, vấn đề con người, NLĐ là chủ thể quyết định với nền kinh tế -
Chu Ngọc Mai Luận văn thạc sỹ
11
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và quản lý
xã hội.
1.3 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BHXH TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
1.3.1 Sự phát triển của BHXH trên thế giới
- Bảo hiểm xã hội trước chiến tranh thế giới I:
Bảo hiểm xã hội mới được một số nước ban hành luật và tổ chức thực
hiện như ở Đức, Bỉ (1905), Áo, Ý, Pháp.
- Bảo hiểm xã hội sau chiến tranh thế giới I:
Bảo hiểm xã hội được nhiều nước ở châu Âu, châu Mỹ thực hiện như ở
Nga 1917, Phần Lan, Na Uy, Anh, Thụy Điển, Mỹ (1935).
- Bảo hiểm xã hội sau chiến tranh thế giới II:
Bảo hiểm xã hội lan rộng ra nhiều nước ở châu Âu, châu Á như Việt
Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Philippin… Hiện nay có trên 180
nước có luật về bảo hiểm xã hội.
1.3.2 Sự phát triển của BHXH ở Việt Nam
1. Giai đoạn trước năm 1945:
- Trước năm 1945 ở Việt Nam chưa có pháp luật bảo hiểm xã hội, bởi vì
đất nước bị thực dân Pháp đô hộ. Đời sống của nhân dân vô cùng cực khổ,
nghèo đói.
- Tuy nhiên nhân dân Việt Nam có truyền thống cưu mang, giúp đỡ lẫn
nhau những khi gặp rủi ro hoạn nạn. Đặc biệt là sự che chở của họ hàng làng
xã thân tộc. Cũng có một số nhà thờ tổ chức nuôi trẻ mồ côi, thực hiện tế bần
(BHXH sơ khai).

trường theo định hướng XHCN thì chính sách BHXH bộc lộ những nội dung
cần sửa đổi bổ sung.
5. Giai đoạn từ 1995 đến nay:
BHXH mở rộng đối tượng, thành lập quỹ BHXH độc lập với ngân sách
Nhà nước do sự đóng góp của người lao động, chủ sử dụng lao động và sự hỗ
Chu Ngọc Mai Luận văn thạc sỹ
13
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và quản lý
trợ của Nhà nước, thành lập cơ quan chuyên trách để quản lý quỹ và giải
quyết các chế độ trợ cấp.
Ngày 16/02/1995, Chính phủ có Nghị định số 19/CP thành lập Bảo hiểm
xã hội Việt Nam trên cơ sở thống nhất chức năng, nhiệm vụ các bộ của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Ngày 24/01/2002, Chính phủ có Quyết định số 20/2002/QĐ-TTg chuyển
Bảo hiểm y tế thuộc Bộ Y tế sang Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Tại sao lại chuyển BHYT sang BHXH vì:
1- Thực hiện cải cách hành chính: Tách sự nghiệp ra khỏi quản lý Nhà
nước (BHYT là trọng tài giữa bệnh nhân và cơ sở khám chữa bệnh).
2- BHXH, BHYT cùng chung bản chất, mục đích.
3- BHXH, BHYT cùng nhiệm vụ thu, chi (đặc thù giám định).
Nghiên cứu sơ lược về quá trình phát triển và đặc điểm của bảo hiểm xã
hội ở Việt Nam nhằm giúp chúng ta phần nào có cơ sở xem xét một cách có
hệ thống và đánh giá khách quan về chính sách bảo hiểm xã hội. Từ đó có
điều kiện thuận lợi để nghiên cứu hoạt động thu, chi BHXH.
1.4 PHÂN BIỆT BHXH VỚI BẢO HIỂM THƯƠNG MẠI
Bảo hiểm là một khâu trong hệ thống tài chính của một quốc gia. Là một
dịch vụ tài chính, Bảo hiểm được hình thành với mục đích bù đắp những tổn
thất. Có nhiều hình thức Bảo hiểm, mỗi một hình thức có một cách thức tạo
lập và sử dụng quỹ cũng như tính chất bồi hoàn khác nhưng chúng có chung
một mục đích là các quỹ Bảo hiểm được tạo lập và sử dụng để bù đắp tổn thất

Loại hình BHXH bắt buộc gồm các sản phẩm: Chế độ hưu trí, TNLĐ -
BNN, tử tuất, mai táng phí, ốm đau, thai sản, nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khoẻ.
Loại hình BHXH tự nguyện gồm: Chế độ hưu trí và tử tuất. Theo Luật
BHXH, loại hình BHXH tự nguyện đã được triển khai thực hiện kể từ năm
2008.
Loại hình Bảo hiểm thất nghiệp: mới được triển khai thực hiện từ
Chu Ngọc Mai Luận văn thạc sỹ
15
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Khoa Kinh tế và quản lý
01/01/2009.
1.4.3 Phân biệt giữa BHXH và BHTM
Giữa BHXH và BHTM (ở Việt Nam còn gọi là Bảo hiểm kinh doanh) có
những điểm giống nhau và khác nhau được thể hiện trên các mặt sau:
1.4.3.1 Sự giống nhau
- Về sự hình thành và sử dụng quỹ: Hai loại hình bảo hiểm này được
thực hiện trên cùng một nguyên tắc là: có tham gia tạo lập đóng góp vào quỹ
thì mới được hưởng quyền lợi.
- Mục đích hoạt động: Hai loại quỹ cùng nhằm để hỗ trợ cho các đối
tượng tham gia bảo hiểm một khoản kinh phí nhất định theo quy định khi họ
gặp những khó khăn về tài chính do một nguyên nhân nào đó.
- Nguyên tắc hoạt động: Số đông bù số ít. Đây là nguyên tắc xuyên suốt,
không thể thiếu được trong bất kỳ nghiệp vụ BHTM hay BHXH nào, theo đó
hậu quả rủi ro xảy ra đối với 1 hoặc 1 số ít người sẽ được bù đắp bằng số tiền
huy động được từ rất nhiều người có khả năng cùng gặp rủi ro như vậy.
1.4.3.2 Sự khác nhau
Mục tiêu hoạt động của hai quỹ hoàn toàn khác nhau:
- BHTM được hiểu là kết hợp giữa hoạt động kinh doanh với việc quản lý
rủi ro và hoạt động chủ yếu nhằm mục đích kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận .
- Mục tiêu của hoạt động BHXH thì mang tính quốc gia nhằm thực
hiện chính sách xã hội của Nhà nước. Quỹ BHXH được Chính phủ cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status