Giáo án TNXH lớp 3 cả năm - Pdf 65

Giáo án TNXH 3
BÀI 1 :
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
A . MỤC TIÊU : Sau bài học , học sinh có khả năng:
_Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra.
_Chỉ và nói được tên của các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ.
_ Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra.
_ Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người.
B. ĐDDH :
_ GV : cacù hình trong SGK / 4, 5.
_ HS : VBT TNXH.
C. LÊN LỚP.
I. ỔN ĐỊNH
II. KTBC :
- Kiểm tra sách vở của HS.
- Giới thiệu chương trình SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động 1 : Thực hành cách thở sâu
a. Mục tiêu : HS nhận biết được sự thay đổi của lồng ngực
khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức.
b. Cách tiến hành :
_Bước 1 : Trò chơi :
Gv cho cả lớp cùng thực hiện động tác :”Bòt mũi nín thở”.
GV hỏi : Các em có cảm giác ntn khi nín thở lâu?
_Bước 2 : Gvgọi một HS lên trước lớp thực hiện động tác
thở sâu như hình 1 SGK.
_Gv y/c cả lớp đứng tại chỗ đặt một tay lên ngực và cùng
thực hiện hít vào thở ra thật sâu
+ Lồng ngực thay đổi ntn khi ta hít vào và thở ra hết sức ?
_ So sánh lồng ngực khi hít vào, thở ra bình thường và thở

các bộ phận cơ quan hô hấp
_ Hãy chỉ đường đi của
không khí
_ Bạn có biết mũi để làm
gì ?
_ Phổi có chức năng gì ?…
_ Học sinh trả lời theo ý
hiểu của mình .
Giáo án TNXH 3
GV y/c học sinh mở SGK , q/s hình 2 SGK.
_GV đưa ra một vài câu hỏi gợi ý giúp HS dựa vào để nêu
thêm câu hỏi, càng nhiều càng tốt.
_Bước 2 : Làm việc cả lớp.
Gọi 1 số cặp học sinh lên hỏi, đáp trước lớp và khen cặp
nào có câu hỏi sáng tạo.
GV uốn nắn sửa chữa, giải thích giúp HS hiểu cơ quan hô
hấp là gì ? Chức năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp ?
*) GV kết luận : Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự
trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài.
_ Cơ quan hô hấp gồm : Mũi , khí quản , phế quản và 2 lá
phổi.
_ Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí.
_ Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí.
3. Hoạt động 3 : VBT
a. Mục tiêu : Học sinh làm được BT 2, 3, 4 / 3.
b. Cách tiến hành : GV y/c HS mở VBT để làm bài.
_ GV sửa bài : Treo lại các bức tranh trong SGK lên bảng
để HS đối chiếu kết quả bài 2 , 3
_ Cơ quan hô hấp có chức năng gì ?
4. Củng cố và liên hệ thực tế.

_Các hình trong SGK / 6, 7.
_ Gương soi nhỏ đủ cho các nhóm.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC :
I . KTBC :
_Kể tên các cơ quan hô hấp ?
_Cơ quan hô hấp có chức năng gì ?
II . BÀI MỚI :

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 . Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm.
a . Mục tiêu : Giải thích được tại sao ta nên thở
bằng mũi mà lại không nên thở bằng miệng ?
b . Cách tiến hành :
GV chia nhóm
_ Y/c : HS soi gương , quan sát phía trong lỗ mũi
mình , lỗ mũi bạn , trả lời :
+ Các em nhìn thấy gì trong lỗ mũi ?
+ Khi bò sổ mũi , em thấy có gì chảy ra từ 2 lỗ
mũi ?
+ Hằng ngày , dùng khăn sạch lau trong lỗ mũi ,
em thấy trong khăn có gì ?
+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng ?
GV : Trong lỗ mũi có nhiều lông để cản bớt bụi
trong không khí khi ta hít vào .
_ Ngoài ra trong mũi còn có nhiều tuyến dòch
nhầy để cản bụi và diệt khuẩn , tạo độ ẩm , đồng
thời có nhiều mao mạch sưởi ấm không khí khi
hít vào .
Gv kết luận : Thở bằng mũi là hợp vệ sinh , có
lợi cho sức khỏe . Vì vậy ta nên thở bằng mũi .

_ Gọi 1 số hs lên trình bày kq thảo luận trước lớp
.
_ Gv đặt câu hỏi cho cả lớp :
+ Thở kk trong lành có lợi gì ?
+ Thở kk có nhiều khói bụi có hại gì ?
*) Gv kết luận : Không khí trong lành là không
khí có chứa nhiều khí ô xy , ít khí các bô ních và
khói bụi … Khí ô xy cần cho hoạt động sống của
cơ thể. Vì vậy thở không khí trong lành giúp cơ
thể khỏe mạnh không khí chứa nhiều khói bụi ,
khí các bô ních … là không khí bò ô nhiễm. Thở
không khí bò ô nhiễm sẽ có hại cho sức khỏe .
_ Gv y/c hs đọc phần bài giảng phía dưới sgk / 7
3 . Hoạt động 3 : Làm VBT.
a . Mục tiêu : Hs làm được bài1 ,3, 4. Nói miệng
được bài 2 b . Cách tiến hành :
_ Gv y/c HS mở VBT đọc y/c của các bài .
_ Gv y/c HS đứng tại chỗ để sửa bài
_ Gv nhận xét , tuyên dương .
4 . Dặn dò_ nhận xét :
_ Thường xuyên thở bằng mũi và hít thở ở nơi có
không khí trong lành .
_ Giữ môi trường trong sạch .
_ tranh 4 , 5 : kk có nhiều
khói bụi
_ Dễ chòu , thoải mái .
_ Ngột ngạt , khó thở
_ Hs nêu kq thảo luận , nói
rõ nội dung bức tranh .
_ Tốt cho sức khỏe .

b . Cách tiến hành :
Bước 1: Làm việc theo nhóm .
_ Gv y/c HS q/s các hình 1,2,3 (T8 ) thảo luận và
trả lời các câu hỏi ở đầu trang
Bước 2 : Làm việc cả lớp .
_ Gv y/c đại diện mỗi nhóm chỉ trả lời 1 câu hỏi .
Sau mỗi câu trả lời GV cho HS các nhóm khác bổ
sung .
_ Tập thở buổi sáng có ích lợi gì ?
_ Hằng ngày , chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi
họng?
+) Gv nhắc nhở HS nên có thói quen tập thể dục
buổi sáng và có ý thức giữ vệ sinh mũi họng.
2 . Hoạt động 2 (GDBVMT) Thảo luận theo cặp
a. Mục tiêu : Kể ra được những việc làm nên và
không nên để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp.
b. Cách tiến hành .
_Bước 1 : Làm việc theo cặp.
_ Gv y/c 2 hs ngồi cạnh nhau q/s các hình ở trang 9/
SGK và làm theo y/c của phần “Quan sát và trả
lời”.
_ Nhóm 2 em q/s tranh và
nêu được ND các bức
tranh và trả lời các câu hỏi
.
_ Hs đứng tại chỗ trả lời .
Hs bổ sung .
_ Không khí trong lành ít
khói bụi .
_ Cơ thể cần được vận

b .Cách tiến hành : -Gv y/c HS mở VBT đọc đề
bài.
4 . Dặn dò – nhận xét.
_ Tập thở sâu buổi sáng và tập TD đều đặn.
_ Giữ vs môi trường xung quanh nhà ở , lớp học.
thể hiện rõ việc không nên
làm ( H4,6 ). Tại sao ?
_ Hs trình bày trước lớp
mỗi em chỉ phân tích 1 bức
tranh.
_ Hs liên hệ _ nên tập thể
dục thường xuyên .
_ Lau dọn nhà cửa …
Quét dọn x/quanh nhà.
_ Bỏ rác đúng nơi quy
đònh.
_ Hs mở vở BT làm bài -
sau đó đổ chéo để KT.

Giáo án TNXH 3
BÀI 4 :
PHÒNG BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP
A . MỤC TIÊU :
Sau bài học học sinh có thể :
_ Kể được tên một số bệnh đường hô hấp thường gặp
_ Nêu được nguyên nhân và cách đề phòng bệnh đường hô hấp
_ Có ý thức phòng bệnh đường hô hấp
B . ĐDDH :
_ Các hình trong sgk / 10 , 11
_ VBT TNXH

_ H4 : Tại sao thầy giáo lại khuyên bạn hs phải mặc thêm áo
ấm … ?
_ H5 : Điều gì đã khiến một người lớn đi qua khuyên 2 bạn
_ Hs nhắc lại tên các bệnh
thường gặp ở c/quan hô hấp.
_ Hs 2 em tự sắm vai và nói
chuyện với nhau như nội
dung các bức tranh ( Mỗi cặp
chỉ được nói ND 1 hình ) .
_Bạn mặc áo trắng(Nam)
mặc phong phanh,bạn kia
mặc áo ấm.
_ Không biết giữ ấm cơ thể.
_ Đi bác só khám bệnh.
_ Uống thuốc, súc miệng
bằng nước muối.
_ Nghe theo lời bác só .
_ Để giữ ấm cơ thể.
Giáo án TNXH 3
nhỏ đang ngồi ăn kem ?
_H 6 : Khi đã bò bệnh viêm phế quản , nếu không chữa trò
kòp thời sẽ dẫn đến bệnh gì ?
_Bệnh viêm phế quản và viêm phổi thường có biểu hiện gì?
_ Nêu tác hại của bệnh viêm phổi và viêm phế quản ?
*Bước 2 : Làm việc cả lớp.
_ Gv nêu lại các câu hỏi gợi ý để hs trả lời.
=> Gv kết luận:
_ Người bò viêm phổi ( h ) viêm phế quản thường bò ho, sốt.
Đặc biệt là trẻ em nếu để quá nặng có thể bò chết do không
thở được.

của 1 nhóm lên đóng vai.
_ Các em khác xem góp ý.
VD : Bệnh nhân : Bác só ơi
cháu bò đau họng quá!
Bác só: Cháu bò lâu chưa.
_BN: Dạ đã bò 3 ngày rồi.
BS: Cháu bò viêm họng do
cảm lạnh.
5. Dặn do ø_ Nhận xét tiết học :
_ Vệ sinh mũi họng , giữ ấm cơ the å, ăn uống đủ chất .
_ Nếu bò viêm họng phải chữa ngay.
_ Chuẩn bò bài sau : Bệnh lao phổi.

Giáo án TNXH 3
BÀI 5
BỆNH LAO PHỔI
A. MỤC TIÊU :
Sau bài học,hs biết:
_Nêu nguyên nhân,đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi.
_Nêu được những việc nên và không nên để đề phòng bệnh lao phổi.
_Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bò mắc bệnh về đường hô hấp để được đi
khám,chữa bệnh kòp thời.
_Tuân theo các chỉ dẫn của bác só khi bò bệnh.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
_Các hình trong sgk /12,13.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HOC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐÔÏNG HỌC
I. ỔN ĐỊNH LỚP
II. KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Nêu nguyên nhân chính gây ra bệnh đường hô hấp?

_ Giữ ấm cơ thể, giữ vệ sinh
mũi họng, ăn uống đủ chất.
_ Hs chia nhóm 4. Các em làm
việc theo y/c của gv.
_ Đại diện các nhóm trình bày.
Mỗi nhóm 1 câu.
_ Do một loại vi khuẩn … mệt
mỏi , ăn không ngon, gầy và sốt
nhẹ về chiều.
_ … Qua con đường hô hấp.
_ Sức khỏe giảm sút, tốn kém
nhiều tiền của để chữa bệnh, dễ
lây cho người khác.
Giáo án TNXH 3
a. Mục tiêu: Nêu được những việc nên làm và không nên
làm để phòng bệnh lao phổi.
b. Cách tiến hành:
Bước 1:Thảo luận nhóm.
_ Gv y/c HS q/s các hình ở trang 13 sgk, kết hợp với liên
hệ thực tế để trả lời các câu hỏi gợi ý của giáo viên.
_ Kể ra những việc làm và hoàn cảnh khiến ta dễ mắc
bệnh lao phổi
_ Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp ta có thể phòng
tránh được bệnh lao phổi
_Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
_ Giáo viên y/c đại diện mỗi nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận.
_ Gv: Người hút thuốc lá và người thường xuyên hít phải
khói thuốc lá do người khác hút.

_ H7,8,10 là không nên làm.
_ H 6,9,11: nên làm
_ Hs tự nêu
_ Các nhóm trình bày.
_Quét nhà sạch,không hút thuốc
lá, làm việc, ăn uống điều độ.
_ Mỗi nhóm sẽ nhận 1 trong 2
tình huống để thảo luận đóng
vai.
Giáo án TNXH 3
Bước 2:Trình diễn
Gv y/c các nhóm trình diễn
Gv y/c HS cả lớp nx về nội dung, lời thoại đã đúng chưa,
diễn xuất đã hay chưa?
=> Gv rút ra kết luận:
_ Khi bò sốt, mệt mỏi, chúng ta cần phải nói ngay với bố
mẹ để được đưa đi khám bệnh kòp thời. Khi đến gặp bác
só, chúng ta cần nói rõ xem mình bò đau ở đâu để bác só
đoán đúng bệnh và cho thuốc uống đủ liều.
Gọi hs đọc phần ghi nhớ.
4. Củng cố_ Dặn dò.
_ Y/c HS làm bài 1/7/ VBT.
_Thực hành ăn uống, làm việc, vui chơi điều độ, đủ chất.
_ Khi bò bệnh phải khám chữa ngay._ Xem trước bài
6(sgk).
_ Các nhóm trình diễn trước lớp.
_ Cả lớp nhận xét.
_ Hs đọc ghi nhớ.

Giáo án TNXH 3


*) Bước 2: Làm việc cả lớp.
_Gv sửa chữauốn nắn khi các đại diện nhóm báo cáo .
Kết luận: SGK.
** Ngoài huyết cầu đỏ còn có huyết cầu trắng có chức
năng tiêu diệt vi khuẩn xâm nhập, chống lại bệnh.
_Bệnh lao phổi là
bệnh do vi khuẩn gây
ra.
_Tiêm phòng, làm
việc và nghỉ ngơi điều
độ,vừa sức. Nhà ơ ûsạch
sẽ, thoáng đãng, luôn
có ánh sáng
_ Không nên khạc nhổ
bừa bãi.
_ Hs làm việc theo
nhóm 4.
_ Các nhóm quan sát
và thảo luận.
_ Nhóm trưởng ghi ý
kiến của nhóm mình .

Giáo án TNXH 3
2. Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
a. Mục tiêu: Kể dược tên các bộ phận của cơ quan tuần
hoàn.
* Bước 1: Làm việc theo cặp. Gv cho HS quan sát hình
4/15/sgk.
_ Đâu là tim, mạch máu?

dọc.
_ Hs còn lại là cổ động
viên.
Giáo án TNXH 3
BÀI 7:
HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
A . MỤC TIÊU:
Sau bài học, hs biết
_Thực hành nghe tim đập.
_ Đếm nhòp mạch đập.
_ Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
_ Sơ đồ hai vòng tuần hoàn(Sơ đồ câm.Các tấm giấy ghi tên các mạch máu của 2 vòng tuần
hoàn ).
C. HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:
I. KTBC:
_Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?
_Chỉ vò trí của tim trên hình vẽ và trên cơ thể của
mình?
II. BÀI MỚI:
1.Hoạt động 1:Thực hành
a.Mục tiêu:Biết nghe nhòp đập của tim và đếm nhòp
mạch đập.
b. Cách tiến hành:
* Bước 1: Làm việc cả lớp.
Gv hướng dẫn hs:
_ p tai vào lồng ngực bạn nghe tim đập và đếm nhòp
đập của tim trong 1 phút.
_ Hướng dẫn thao tác kiểm tra mạch đập của mình
trong 1 phút: Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay

lớn.Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì?
_Chỉ động mạch, tónh mạch và mao mạch trên sơ đồ
*Bước 2: Làm việc cả lớp.
_Theo dõi từng nhóm báo cáo.
_Cho các nhóm khác bổ sung.
KL:Theo điều bạn cần biết trong SGK.
3. Hoạt động 3: Chơi ghép chữ vào hình.
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học về 2 vòng tuần
hoàn.
_Gv nêu y/c luật chơi.
b.Cách tiến hành:
_ Bước 1:Phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ chơi bao
gồm:Sơ đồ câm hai vòng tuần hoàn và các tấm phiếu
rời tên các loại mạch máu của 2 vòng tuần hoàn.Yêu
cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào hình,sơ đồ đúng vò
trí,đẹp.
_Bước 2:
_Hs chơi như đã hứơng dẫn.
Các nhóm đánh giá sản phẩm của nhau.
_Khen nhóm thắng cuộc.
4. Củng cố_ Dặn dò:
_ Y/c HS làm bài 4/11/VBT.
_Dặn dò bài sau: Xem trước bài 8.
_Hs thảo luận nhóm 2 -
ghi lại kết quả thảo
luận.
_Đại diện nhóm báo
cáo.
_Nhận xét.
_Hs nhắc lại.

a. Mục tiêu:So sánh được mức độ làm việc của tim
khi chơi đùa quá sức hay làm việc nặng nhọc với lúc
cơ thể được nghỉ ngơi thư giãn.
b. Cách tiến hành:
Bước 1:
Gv h/d học sinh nhận xét sự thay đổi của tim sau
mỗi trò chơi.
_Cho h/s vận động ít: Chơi trò chơi “Con thỏ, ăn cỏ,
uống nước, vào hang”.
_Y/c người chơi đứng tại chỗ nghe, làm 1 số động
tác tay.
_G/v hô cho HS chơi
+ Các em có thấy nhòp tim và mạch đập của mình
nhanh hơn lúc chúng ta ngồi yên không?
*)Bước 2:Chơi trò chơi vận động nhiều
_VD:Tập các động tác thể dục
_ H/s chơi xong, Gv đặt câu hỏi:
+ So sánh nhòp đập của tim và mạch khi vận động
mạnh với khi vận động nhẹ hoặc khi nghỉ ngơi?.
Gv kết luận: Khi ta vận động mạnh hoặc lao động
_H/s trả lời
_Học sinh thực hiện.
_ Chơi từ chậm đến nhanh.
H/s nào sai sẽ bò bắt và bò
phạt.
_ H/s trả lời
_ H/s tham gia chơi.
_H/s nhâïn xét.
Giáo án TNXH 3
chân tay thì mạch đập của tim và mạch nhanh hơn

3. Củng cố_ Dặn dò.
_ Y/c HS làm bài 2, 3 /12/ VBT.
_Xem trước bài 9/20/sgk.
_Nx tiết học.
_H/s nhắc lại.
_ Nhóm trưởng điều khiển
nhóm mình quan sát, thảo
luận, chuẩn bò b/cáo.
_ Các nhóm báo cáo kết
quả thảo luận.
_ Lớp theo dõi, nx, bổ
sung.
_ Nhiều h/s đọc kết luận.

Giáo án TNXH 3
BÀI 9.
PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
A . MỤC TIÊU : Sau bài học, h/s biết:
_Kể được tên một số bệnh về tim mạch.
_Nêu được sự nguy hiểm và nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em.
_Kể ra 1 số cách đề phòng bệnh thấp tim.
_Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Các hình trong sgk/20,21.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:
I. Kiểm tra bài cũ:
1.Nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ tim
mạch?
_Gv nx, ghi điểm.
II .Bài mới:

máu cơ tim, …
_ H/s quan sát, làm việc cá
nhân.
_ Các nhóm thảo luận, tập
đóng vai là bác só và bệnh
nhân hỏi đáp về bệnh thấp
tim.
_ Mỗi nhóm đóng một cảnh.
_ Lớp nx.
_ Nhiều h/s nhắc lại.
Giáo án TNXH 3
4. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
a. Mục tiêu:
_ Kể được 1 số cách đề phòng bệnh thấp tim.
_ Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim.
b. Cách tiến hành:
*Bước 1: Làm việc theo cặp.
_ Cho h/s quan sát các hình 4,5,6/20/sgk.
*Bước 2: Làm việc cả lớp.
_ Từng cặp lên trình bày:
H4: Súc miệng bằng nước muối trước khi đi
ngủ=>phòng bệnh viêm họng.
H5: Giữ ấm cổ,ngực,tay,bàn chân,mũi =>đề phòng
cảm lạnh,viêm khớp cấp tính.
H6:Ăn uống đầy đủ để cơ thể khỏe mạnh,có sức đề
kháng=>phòng chống bệnh tật nói chung và bệnh
thấp tim nói riêng.
=> Kết luận: Để phòng bệnh thấp tim cần: Giữ
ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh
cá nhân tốt, rèn luyện thân thể hàng ngày để không

năng vận chuyển máu đi khắp cơ thể
II. BÀI MỚI:
1.Giới thiệu:
H: Cơ quan nào trong cơ thể tạo ra nước tiểu và thải
nước tiểu ra ngoài?
Gv: Đó là cơ quan bài tiết nước tiểu.
2. Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
a. Mục tiêu: Kể được tên các bộ phận của cơ quan bài
tiết nước tiểu và nêu chức năng của chúng.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp.
_Yêu cầu h/s quan sát hình 1/ 22/ sgk và chỉ ra đâu là
thận,ống dẫn nước tiểu.
Bước 2: Làm việc cả lớp
_ Gv treo hình cơ quan bài tiết lên bảng.
Kết luận: SGK/ 23.
3. Hoạt động 2: (GDBVMT)Thảo luận.
Bước 1: Làm việc cá nhân.
_Y/c h/s quan sát hình, đọc các câu hỏi và trả lời hình 2
/ 23.
Bước 2: Làm việc theo nhóm.
_Y/c h/s tự đặt câu hỏi và trả lời các câu hỏi có liên
quan đến chức năng của từng bộ phận của cơ quan bài
tiết nước tiểu.
_ Gv quan sát, gợi ý:
_ Học sinh trả lời.
_ Hs nx, bổ sung.
_2 h/s cùng quan sát, thảo
luận.
_ H/s lên chỉ, nêu tên các bộ

_H/s thực hiện theo nhóm
_Nhận xét
_Nhiều h/s nhắc lại kết luận.
Giáo án TNXH 3
BÀI 11:
VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
A. MỤC TIÊU:
_ Sau bài học, học sinh biết:
+ nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
+ Nêu được cách đề phòng 1 số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
_ Các hình trong sgk /24, 25.
_ Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to.
C. HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC.
I. KTBC:
_Gọi 1 số h/s lên bảng chỉ sơ đồ cơ quan bài tiết nước
tiểu và nêu hoạt động của cơ quan này?
II. BÀI MỚI:
1. Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.
a. Mục tiêu:
_ Nêu được ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
nước tiểu.
b. Cách tiến hành:
+ Bước 1:
Gv yêu cầu h/s từng cặp thảo luận:
_Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu?
Gv gợi ý: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho
bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ,
không hôi hám, không ngứa ngáy, không bò nhiễm trùng…

tốt việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu chưa?
4. Củng cố_ dặn dò:
_H/s làm VBT/15.
-Chuẩn bò bài 12: Cơ quan thần kinh.
-Gv nx tiết học.
_Đại diện các nhóm lên báo
cáo. Lớp n/x, bổ sung.
_Tắm rửa thường xuyên, lau
khô người trước khi mặc quần
áo, hằng ngày thay quần áo
đặc biệt là quần áo lót.
_Vì để bù nước cho quá trình
mất nước do thải nước tiểu ra
hàng ngày, để tránh sỏi thận…
_H/s làm bài và đọc bài làm
trước lớp._ Lớp nx, bổ sung.
Giáo án TNXH 3
BÀI 12.
CƠ QUAN THẦN KINH.
A. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh biết:
_Kể tên, chỉ trên sơ đồ và trên cơ thể vò trí các bộ phận của cơ quan thần kinh.
_Nêu vai trò của não, tuỷ sống, các dây thần kinh và các giác quan.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
_ Các hình trong sgk/ 26, 27.
_Hình cơ quan thần kinh phóng to.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY_ HỌC:
I. KTBC:
-Nêu những việc cần làm để giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
nước tiểu?
- Việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu có lợi ích gì?

luận nhóm 4 theo y/c
của giáo viên.
_Nhóm trưởng y/c các
bạn trong nhóm chỉ vò
trí của não và tuỷ sống
trên cơ thể mình hoặc
trên cơ thể bạn.
_1 số h/s chỉ trên sơ
đồ.
_1 h/s trình bày.
_Lớp nx, bổ sung.
_Nhiều h/s nhắc lại kết
luận.
Giáo án TNXH 3
thỏ, ăn cỏ, uống nước, vào hang.”
_ Kết thúc trò chơi, gv hỏi: Các em vừa sử dụng những
giác quan nào để chơi?
+ Bước 2: Thảo luận nhóm.
_ Gv y/c các nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc mục bạn
cần biết /27/ sgk. Liên hệ với những quan sát trong thực tế
để trả lời các câu hỏi:
_ Não và tuỷ sống có vai trò gì?
_ Nêu vai trò của các dây thần kinh và các giác quan?
_ Điều gì sẽ xảy ra nếu não hoặc tuỷ sống, các dây thần
kinh hay 1 trong các giác quan bò hỏng?
+ Bước 3: Làm việc cả lớp.
=> KL:
_Não và tuỷ sống là trung ương thần kinh điều khiển mọi
hoạt động của cơ thể.
_Một số dây thần kinh dẫn luồng thần kinh nhận được từ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status