De thi hsg vat li 9 nam hoc2010-2011 - Pdf 65

UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2007 - 2008
Môn : Vật Lí
Thời gian làm bài : 150 phút
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài 1 : (4,5 điểm)
Một tàu điện đi qua một sân ga với vận tốc không đổi và khoảng thời gian đi
qua hết sân ga (tức là khoảng thời gian tính từ khi đầu tàu điện ngang với đầu sân ga
đến khi đuôi của nó ngang với đầu kia của sân ga) là 18 giây. Một tàu điện khác cũng
chuyển động đều qua sân ga đó nhưng theo chiều ngược lại, khoảng thời gian đi qua
hết sân ga là 14 giây. Xác định khoảng thời gian hai tàu điện này đi qua nhau (tức là từ
thời điểm hai đầu tàu ngang nhau tới khi hai đuôi tàu ngang nhau). Biết rằng hai tàu có
chiều dài bằng nhau và đều bằng một nửa chiều dài sân ga.
Bài 2 : (4,5 điểm)
Dùng một ca múc nước ở thùng chứa nước A có nhiệt độ t
A
= 20
0
C và ở thùng
chứa nước B có nhiệt độ t
B
= 80
0
C rồi đổ vào thùng chứa nước C. Biết rằng trước khi
đổ, trong thùng chứa nước C đã có sẵn một lượng nước ở nhiệt độ t
C
= 40
0
C và bằng
tổng số ca nước vừa đổ thêm vào nó. Tính số ca nước phải múc ở mỗi thùng A và B để
có nhiệt độ nước ở thùng C là 50

thấu kính hội tụ (điểm A nằm trên trục chính) cho ảnh thật A
1
B
1
cao 1,2 cm. Khoảng
cách từ tiêu điểm đến quang tâm của thấu kính là 20 cm. Dịch chuyển vật đi một đoạn
15 cm dọc theo trục chính thì thu được ảnh ảo A
2
B
2
cao 2,4 cm. Xác định khoảng cách
từ vật đến thấu kính trước khi dịch chuyển và tìm độ cao của vật.
Bài 5 : (2,5 điểm)
Hãy trình bày một phương án xác định nhiệt dung riêng của một chất lỏng L
không có phản ứng hoá học với các chất khi tiếp xúc. Dụng cụ gồm : 01 nhiệt lượng
kế có nhiệt dung riêng là C
K
, nước có nhiệt dung riêng là C
N
, 01 nhiệt kế, 01 chiếc cân
Rô-bec-van không có bộ quả cân, hai chiếc cốc giống hệt nhau (cốc có thể chứa khối
lượng nước hoặc khối lượng chất lỏng L lớn hơn khối lượng của nhiệt lượng kế), bình
đun và bếp đun.
--------------- Hết ---------------
A
N
R R
+
_
U

.
- Chọn xe thứ hai làm mốc. Khi đó vận tốc của tàu thứ nhất so với tàu thứ hai là:

1 2
L 3L 4L
v = v + v = + =
12 28 21
- Gọi thời gian cần tìm là t. Trong thời gian đó, theo đề bài, đầu tàu thứ nhất đi được
quãng đường bằng hai lần chiều dài mỗi tàu, tức là bằng L.
Vậy :
L L
t = = = 5,25 (s)
v 4L / 21
0,5
0,5
1,0
1,0
1,0
0,5
2
4,5đ
- Gọi : c là nhiệt dung riêng của nước ; m là khối lượng nước chứa trong một ca ;
n
1
và n
2
lần lượt là số ca nước múc ở thùng A và thùng B ;
(n
1
+ n

ca nước ở thùng C đã hấp thụ là :
Q
3
= (n
1
+ n
2
)m.c(50 – 40) = 10cm(n
1
+ n
2
)
- Phương trình cân bằn nhiệt : Q
1
+ Q
3
= Q
2


30cmn
1
+ 10cm(n
1
+ n
2
) = 30cmn
2



b, Gọi I
1
là cường độ dòng điện qua R
1
, I
2
là cường độ dòng điện qua R
2
và I
x

cường độ dòng điện qua đoạn MC với R
MC
= x.
- Do dòng điện qua ampe kế theo chiều từ D đến C nên :
I
1
> I
2
, ta có :

1
R 1 1 1
U = R I = 3I
;
2
R 2 2 1
1
U = R I = 6(I - )
3

CN
= 7


3 3 1
x. + (6 - x)( + ) = 7
x x 3


x
2
+ 15x – 54 = 0 (*)
- Giải pt (*) và lấy nghiệm dương x = 3 (

). Vậy con chạy C ở chính giữa dây MN
1,5
1,0
0,5
0,5
0,5
0,5
ĐỀ CHÍNH THỨC
A
N
R R
+
_
U
1
2

0 0
A B = OI = h
nên từ (1) và (2)


1 1
0 0
OA OA - OF1,2 OF f
= = = =
h OA OF OA - OF d - f
=
20
d - 20
(*)
* Tương tự, sau khi dịch chuyển đến vị trí mới :
-
2 2
OAB OA B∆ ∆:



2 2 2
A B OA2,4
= =
AB h OA
(3)
-
2 2
ΔFOI FA B∆:


= m
K
.
- Lần 2 : Bỏ NLK ra khỏi đĩa 1, rót chất lỏng L vào cốc 1 cho đến khi thiết
lập cân bằng. Ta có: m
L
= m
N
= m
K
Bước 2 : Thiết lập cân bằng nhiệt mới cho m
L
, m
N
và m
K
.
- Đổ khối lượng chất lỏng m
L


cốc 1 vào NLK, đo nhiệt độ t
1
trong NLK.
- Đổ khối lượng nước m
N
vào bình, đun đến nhiệt độ t
2
.
- Rót khối lượng nước m

B
B
B
L
I
O
1
1
0
02
2


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status