Vận dụng tiếp cận hệ thống trong thiết kế và dạy phần ôn tập chương i chuyển hóa vật chất và năng lượng (sách giáo khoa sinh học lớp 11 chương trình cơ bản) - Pdf 65

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT LANG CHÁNH

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI:
VẬN DỤNG TIẾP CẬN HỆ THỐNG TRONG THIẾT KẾ VÀ DẠY PHẦN
ÔN TẬP CHƯƠNG I-CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

(Sách giáo khoa Sinh học lớp 11, chương trình cơ bản)

Người thực hiện: Hoàng Thị Yến
Chức vụ:
Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Sinh học

b¶ng ch÷ viÕt t¾t

THANH HOÁ, NĂM 2017
Ch÷ viÕt t¾t
Ch÷ viÕt ®Çy ®ñ


CNH HĐH
SGK

Công nghiệp hóa hiện đại
hóa

THPT


SH

Học sinh

TĐC

Sinh học

TNSP

Trao đổi chất

NXB

Thực nghiệm s phạm
Nhà xuất bản

Mục lục
1. M U................................................................................................................................................... 1

1.1. Lớ do chn ti............................................................................................ 1


1.2. Mục ớch nghiên
cứu......................................................................................

2

1.3.


pháp

Phơng

s

nghiệm

s

2
thực

phạm.............................................................

1.4.4.

sát

2
pháp

thống

học..................................................................



toán


4
5


3.1. KÕt
luËn...............................................................................................
.........11
3.2.

Kiế
n

nghÞ..............................................................................................
.........12
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................

13


1. M U

1.1. Lớ do chn ti
Xã hội hiện nay ngày một phát triển, đất nớc ta đang trong thời kì
CNH - HĐH. Trớc tình hình đó cần có một lớp ng-ời có khả năng giải
quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn của cá nhân, gia đình và
cộng đồng. Năng lực này cần đợc chuẩn bị trong nhà trờng. Nghị
quyết TW 4, khóa VII năm 1998 đã xác định phải áp dụng những phơng
pháp giáo dục hiện đại để bồi dỡng cho HS năng lực t duy sáng tạo, năng
lực giải quyết vấn đề . Vì vậy, việc chuẩn bị cho HS năng lực t duy

hóa, thích nghi với MT đã phân hóa rất đa dạng và theo hai h-ớng hoàn
toàn khác nhau, nên có nhiều đặc tính riêng biệt. Do đó nhiều GV còn
lúng túng trong soạn giáo án và dạy học để làm nổi bật đặc điểm sinh
học ở cấp cơ thể. Để giúp GV có thêm quan điểm hệ thống, đồng thời
giúp HS có tính hệ thống trong học tập SH11, chúng tôi đã chọn đề tài:
Vận
dụng tiếp cận hệ thống trong thiết kế và dạy phần ôn tập ch-ơng I Chuyển hóa vật chất và năng lợng (Sách giáo khoa Sinh
học lớp 11, chơng trình cơ bản).
1
1.2. Mục ớch nghiên cứu
Vận dụng tiếp cận hệ thống vào quá trình dạy học bài ôn tập
chơng phần SH 11-THPT, nhằm hệ thống hóa kiến thức sinh học cấp
cơ thể.
1.3. Đối tợng
Vận dụng tiếp cận hệ thống vào SH11 -THPT.
1.4. Phơng pháp nghiên cứu
1.4.1. Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu lý thuyết về hệ thống, các giáo trình lí luận dạy học,
SGK và các tài liệu có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận
của đề tài.
1.4.2. Phơng pháp quan sát s phạm
Quan sát GV, HS qua dự giờ, hội thảo, trao đổi
1.4.3. Phơng pháp thực nghiệm s phạm
Tiến hành thực nghiệm điều tra và TNSP ở cỏc lp nhằm:
+ Đánh giá mức độ cần thiết của việc xây dựng bài ôn tập chơng.
+ Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của việc vận dụng quan điểm hệ
thống vào dạy bài ôn tập chơng phần sinh học cơ thể.
1.4.4. Phơng pháp thống kê toán học
Xử lý số liệu bằng phơng pháp thống kê toán học để đánh giá các
kết quả thu đợc.


Cơ thể động vật

3


Từ bảng so sánh giúp HS rút ra đợc những điểm giống nhau về
đặc tính CHVC và NL ở TV và ĐV, đó chính là đặc điểm chung về
sự CHVC và NL ở cấp độ cơ thể. Sự CHVC và NL ở TV và ĐV đều trải
qua các khâu các quá trình nh nhau, tuân theo những quy luật chung.
Những điểm khác nhau về cách thức thực hiện là kết quả của quá trình
thích nghi ở TV và ĐV với MT sống do cấu tạo cơ thể và phơng thức
sống khác nhau.
2.1.2. Quy trình thiết kế bài ôn tập chơng theo quan điểm hệ thống
Quy trình thiết kế bài ôn tập chơng đợc sơ đồ hóa nh sau:
Bớc 1:

Phân tích nội dung

Bớc 2:

Xác định mục tiêu

Bớc 3: Thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập, phiếu học
tập theo tiếp cận hệ thống

Bớc 4: Lựa chọn câu hỏi, bài tập, t liệu phù hợp với nội
dung và đối tợng để thiết kế bài giảng.
2.2. Thực trạng việc vận dụng tiếp cận hệ thống trong dạy và học
SH11-THPT

nghiệm và tự luận. Sau khi ôn tập chơng kiểm tra một bài 15 phút để
đánh giá khả năng nắm kiến thức của HS Phụ lục
Sau đó chúng tôi tiến hành chấm các bài kiểm tra trên thang
điểm 10 và so sánh kết quả thu đợc của nhóm TN và ĐC.
Trong quá trình TNSP, kết hợp với kết quả làm bài kiểm tra và quan sát
trực tiếp chúng tôi thấy rằng:
Những học sinh đợc học theo phơng án TN đều tỏ ra năng động trong
quá trình tự lực thực hiện các nhiệm vụ học tập mà GV đề ra. Càng về
sau quá trình TN, sự thích ứng, mức độ tự lực của các em càng cao.
Những nhóm HS TN đợc rèn luyện kĩ năng làm việc với bảng hệ
thống, Graph nên việc lĩnh hội kiến thức rất chắc chắn và bền vững.
Do đó, trong các câu hỏi đòi hỏi t duy trong các đề kiểm tra, số HS trả
lời đúng ở các lớp TN cao hơn nhiều so với lớp ĐC.
5


Cách trình bày, diễn đạt cũng thể hiện sự khác biệt giữa lớp TN và
lớp ĐC. HS lớp TN diễn đạt kiến thức cô đọng, súc tích thông qua quá
trình xử lý thông tin bằng các biện pháp mang tính tổng hợp, hệ thống
hóa, khái quát hóa nh: lập sơ đồ, lập bảng. Trong khi đó nhóm ĐC diễn
đạt nội dung gần nh học thuộc.
35.00
30.00
25.00
20.00

ĐC

15.00


ĐC.
2.5. Mt s vớ d minh ha
Bng 1.
Các quá trình sinh lý
ở cây xanh
Quá trình thu nhận
- Nguyên liệu
- Bộ phận thu nhận
- Cơ chế thu nhận
Quá trình vận chuyển
- Con đờng
- Động lực vận chuyển
Quá trình biến đổi, tổng hợp
- Khử nitrat
- Đồng hóa nitơ
- Quá trình quang hợp
+ Nguyên liệu
+ Cơ chế

Các bộ phận, chất tham gia

6


Các quá trình sinh lý
ở cây xanh
Quá trình phân giải
- Nguyên liệu
- Cơ chế
Quá trình bài tiết


Các bộ phận, chất tham gia

- Lông hút ở rễ, khí khổng ở lá.
- Cơ chế bị động (thẩm thấu,
khuyếch tán), cơ chế chủ động.

còn vận chuyển qua vách tế bào
và qua tế bào chất).
- Bao gồm:
+ Lực hút của lá (do quá trình
thoát hơi nớc).
+ Lực đẩy của rễ (do quá trình
hấp thu nớc).
+ Lực trung gian (lực liên kết giữa
phân tử nớc và lực bám giữa các
phân tử nớc với thành mạch dẫn tạo
thành dòng nớc liên tục).
- Khử nitrat và đồng hóa nitơ đều
đợc thực hiện trong cây
- Quang hợp:
+ CO2, H2O, ánh sáng
+ Gồm 2 pha: Pha sáng và pha tối
* Pha sáng diễn ra trên cấu trúc hạt
của lục lạp, oxi hóa nớc để sử dụng
H+ và e- tạo ATP và NADPH, giải
7


Các quá trình sinh lý ở

- Các chất bài tiết, các chất khí

Cân bằng nội môi

- Hô hấp: Gồm 3 giai đoạn:
* Giai đoạn đờng phân:
Glucozơ tạo thành 2 axit piruvic. Đờng phân diễn ra ở tế bào chất
trong điều kiện kị khí.
* Chu trình Crep:
Axit piruvic ------ > CO2 + ATP +
NADH + FADH2
* Chuỗi chuyền electron và quá
trình photphorin hóa ôxi hóa tạo
ra ATP và H2O có sự tham gia của
O2 .

hoặc chất độc.
- Rễ hoặc lá.
Do các phytohoocmon: Bao gồm
các phytohoocmon kích thích ST
và các phytohoocmon ức chế ST.
8


Bng 2. Hãy so sánh quá trình đồng hóa ở thực vật và động vật theo
bảng sau:
Tiêu chí so sánh
Thực vật
Động vật
Nguyên liệu tổng hợp


Từ CO2, H2O

QH

dỡng
Bng 3. Hãy so sánh quá trình trao đổi khí ở TV và ĐV theo bảng sau:
Tiêu chí so sánh Thực vật Động vật Cơ quan trao đổi khí
giữa cơ thể với MT
Con đờng vận chuyển
khí
Cơ chế trao đổi khí
Điều hòa trao đổi khí
Kin thc cn t c bng 3
Tiêu chí so sánh
Thực vật
Cơ quan trao đổi
Khí khổng ở lá và

Động vật
Bề mặt cơ thể,
9


khí giữa cơ thể với
MT

lỗ vỏ (bì khổng) ở
thân cây.



Động vật

Nguồn nớc
Cơ quan hấp thu
Cơ chế hấp thu
Cơ quan vận
chuyển
Cơ quan thải nớc
Kin thc cn t c bng 4
Tiêu chí so sánh
Nguồn nớc

Thực vật
Trong đất, trong
MT không khí.

Động vật
Thức ăn, nớc uống.

Cơ quan hấp thu

Rễ, lá.

Cơ quan tiêu hóa.

Cơ chế hấp thu

Thẩm thấu.


chất tham gia vận
chuyển
Kin thc cn t c bng 5
Tiêu chí so sánh
Con đờng vận
chuyển

Thực vật
Có 2 con đờng:
+ Dòng vận

Động vật
Vận chuyển theo hệ
tuần hoàn hở và hệ

chuyển đi lên theo

tuần hoàn kín:

mạch gỗ.

+ Hệ tuần hoàn hở:

+ Dòng vận

Tim - Động mạch

chuyển đi xuống

Mao mạch Tĩnh

11


chuyển

hợp, hô hấp, bài
tiết.

bài tiết và các sản
phẩm tiết nh
hoocmon.

Bng 6. So sánh quá trình chuyển hóa vật chất và năng lợng ở thực vật và
động vật. Từ đó hãy rút ra đặc điểm của quá trình chuyển hóa vật chất và
năng lợng ở cấp cơ thể.
Các quá trình
sinh lý

Thực vật

Động vật

Thu nhận
Vận chuyển
Biến đổi tổng
hợp
Phân giải
Bài tiết
Cân bằng nội môi


dinh dỡng qua quá
trình tiêu hóa.

Cung cấp năng lợng cho
cây qua quá trình hô
hấp.

Cung cấp các chất dinh
dỡng cho cơ thể qua
quá trình tiêu hóa.

Bài xuất ra ngoài

Bài xuất ra ngoài

tổng hợp

Phân giải

Bài tiết

12


Cân bằng

những chất độc hại,
chất khí.

những chất độc hại

2.1. Trong nội dung phơng pháp giảng dạy sinh học nói riêng và phơng
pháp dạy học nói chung cần phải đa nội dung quan điểm hệ thống và
vận dụng quan điểm tiếp cận hệ thống trong dạy học để rèn luyện cho
sinh viên nhằm nâng cao hiệu quả dạy học.

13


2.2. Tăng cờng bồi dỡng cho đội ngũ GV về quan điểm hệ thống và vận
dụng quan điểm hệ thống trong dạy học, đặc biệt là dạy học các bài ôn
tập chơng.
2.3. Trong giới hạn của đề tài chúng tôi chỉ thiết kế và giảng dạy bài ôn
tập chơng theo hớng tự học có hớng dẫn của GV trên lớp. Cần tiến hành
xây dựng và hoàn thiện các bài ôn tập ch-ơng theo các hớng còn lại nh:
Xây dựng bài ôn tập chơng cho HS tự học - tự đánh giá, tự học - GV
đánh giá.
XC NHN CA
TH TRNG N V

Thanh Húa, ngy 20 thỏng 4 nm 2017
Tụi xin cam oan õy l SKKN ca mỡnh vit,
khụng sao chộp ni dung ca ngi khỏc.
(Ký v ghi rừ h tờn)

Hong Th Yn

tài liệu tham khảo
1. Đinh Quang Báo (chủ biên), Nguyễn Đức Thành (1998), lý luận dạy
học sinh học, NXB Giáo dục.
2. Nguyễn Phúc Chỉnh (2002, vận dụng lý thuyết cấu trúc - hệ thống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status