Một số ứng dụng của hương liệu trong đời sống - Pdf 65

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA

Môn học :
CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN NGÀNH HÓA
Đề tài :
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA HƯƠNG LIỆU
TRONG ĐỜI SỐNG
Giảng viên hướng dẫn : Th.s HUỲNH THỊ VIỆT HÀ
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Tiến Hòa
Nguyễn Thị Hiếu
Nguyễn Lê Minh
Nguyễn Hoàng Ngọc Châu
Nguyễn Thị Thu Thương
Lớp : DHHC5LT.
Khóa : 2009 - 2011
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2010.
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................
............................................................................................................................

2.4.8. Tinh dầu quế.....................................................................................................................21
2.4.9. Tinh dầu Thông, Tuyết Tùng, Hoàng Đàn.......................................................................24
CHƯƠNG 3: NHỮNG MÙI HƯƠNG NHÂN TẠO....................................................................25
3.1. Tổng hợp và bán tổng hợp một số chất có hương tính......................................................25
3.1.1. Hợp chất có hương tính dạng este....................................................................................25
3.1.2. Hợp chất có hương tính dạng andehyd...........................................................................27
3.1.3. Hợp chất có hương tính dạng ancol.................................................................................29
3.1.4. Điều chế hợp chất khác....................................................................................................30
3.2. Vai trò mùi hương nhân tạo đối với cuộc sống..................................................................31
i
CHƯƠNG 4: ỨNG DỤNG CỦA MÙI HƯƠNG..........................................................................34
4.1. Ứng dụng trong mỹ phẩm....................................................................................................34
4.1.1. Sữa tắm.............................................................................................................................34
4.1.2. Dầu gội..............................................................................................................................34
.....................................................................................................................................................35
4.1.3 Sản phẩm chăm sóc da.......................................................................................................35
4.1.4. Nước hoa:..........................................................................................................................35
4.1.5. Mặt na...............................................................................................................................37
4.2. Ứng dụng trong dược phẩm.................................................................................................37
4.3. Ứng dụng trong thực phẩm..................................................................................................38
4.4. Ứng dụng trong hàng tiêu dùng...........................................................................................40
4.4.1. Nước xả vải.......................................................................................................................40
4.4.2. Nước xịt phòng.................................................................................................................40
4.5. Ứng dụng trong spa...............................................................................................................41
4.6. Ứng dụng trong nhang thơm................................................................................................44
4.7. Ứng dụng trong nến thơm....................................................................................................46
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG HƯƠNG LIỆU..............................49
CHƯƠNG 6: THỊ TRƯỜNG HƯƠNG LIỆU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC...........................52
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN MÙI HƯƠNG.............................54
ii

chưng cất đã đưa người Ả Rập và Ba Tư lên bậc thầy về hương liệu.
Phải đến thế kỷ 12, các nước Kitô giáo mới lại biết đến nước thơm trở lại, họ còn
dùng nước thơm để phòng ngừa dịch bệnh và khí độc, vì nước thơm vừa tượng trưng cho
sự thanh lịch vừa có ý nghĩa sát khuẩn.
Thế kỉ 16 chứng kiến sự kết hợp giữa nghề làm găng tay với nghề làm nước thơm.
Nước thơm bán chạy vì con người cần ngụy trang cho cái mùi khó ngửi của găng tay da.
Sang thế kỉ 17, kiểu thịnh hành là chất thơm lấy từ động vật: chất xạ hương (musk)
được lấy từ con hươu xạ và chất cầy hương (civek) được lấy từ con vật cùng tên. Đến thời
đại Khai sáng của thế kỉ 18, mốt thịnh hành là chất thơm lấy từ hoa và quả, chủ yếu để
tăng sự quyến rũ. Nhiều loại nước hoa và chai lọ mới được tung ra, và ngay trong cả tro
dùng trong Lễ Tro của đạo Kitô cũng được tẩm nước thơm.
GVHD: Ths. Huỳnh Thị Việt Hà DHHC5LT P a g e | 2
Trường ĐH Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh Tiểu luận chuyên đề ngành hóa
Bước sang thế kỉ 19, ngành hóa học đã có thể tổng hợp các chất thơm nhân tạo bắt
chước mùi thiên nhiên đồng thời sáng tạo ra những chất thơm mới. Công nghệ sản xuất
được khai sinh.
Đặc trưng của thế kỉ 20 là xa hoa và tiến bộ. Các loại nước thơm tiếp tục chiếm ưu
thế, thâm nhập vào nghệ thuật cũng như thương trường.
Năm 1928, lần đầu tiên thuật ngữ “liệu pháp hương hoa” - aromatherapy được nhà
hoá học người Pháp - Rene Maurice Gattefosse đưa vào sử dụng. Liệu pháp hương hoa là
cách sử dụng tinh dầu thơm chiết xuất từ lá, thân, hoa, vỏ cây hay rễ của các loài thực vật
để tạo ra cảm giác phấn chấn tinh thần.
1.2. Khái niệm mùi hương.
Hương liệu là những chất thực vật có mùi thơm nồng mà người ta đã tích lũy được
những kiến thức về chúng từ kinh nghiệm của cuộc sống.
Hương liệu là một hỗn hợp có sự kết hợp hài hòa giữa nguyên liệu cơ bản thiên
nhiên và tổng hợp. Mỗi nguyên liệu cơ bản có lưu lượng bốc hơi đặc trưng: nhiều phút,
nhiều giờ, có khi cả nhiều ngày, …
Hương liệu có thể được tìm thấy từ những nguyên liệu cơ bản cũng như có thể tổng
hợp được. Mỗi loại hương liệu có một mùi hương đặc trưng của nó.

GVHD: Ths. Huỳnh Thị Việt Hà DHHC5LT P a g e | 6
Trường ĐH Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh Tiểu luận chuyên đề ngành hóa
2.1.3 Aldehyde, Ceton, Ester.
GVHD: Ths. Huỳnh Thị Việt Hà DHHC5LT P a g e | 7
Trường ĐH Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh Tiểu luận chuyên đề ngành hóa
2.1.4. Các hợp chất khác.
GVHD: Ths. Huỳnh Thị Việt Hà DHHC5LT P a g e | 8
Trường ĐH Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh Tiểu luận chuyên đề ngành hóa
2.2. Mùi hương có nguồn gốc từ động vật.
Một số động vật có tuyến hormon tiết ra hợp chất có mùi thơm như: cá voi
(Ambrein), chồn hương (Castoreum), cầy hương (Scatol + civetton), hươu đực (xạ hương –
Muscon), mèo Ethiopia (Civette absolute).
Hình 2.1 - Cá voi
Hình 2.2 - Chồn hương và cầy hương
GVHD: Ths. Huỳnh Thị Việt Hà DHHC5LT P a g e | 9
Trường ĐH Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh Tiểu luận chuyên đề ngành hóa
Hình 2.3 - Hươu đực
Hình 2.4 - Mèo Ethiopia
2.3. Một số phương pháp thông dụng tách đơn hương quan trọng từ tinh dầu.
2.3.1 Tách hợp chất Ancol bằng phương pháp CaCl
2
Nguyên tắc:
Lợi dụng tính chất những alcol có tính acid dễ tạo muối alcolat Ca. Tách muối ra
khỏi hỗn hợp ròi sau đó hoàn nguyên alcol bằng thuỷ phân. Ứng dụng tách các chất như:
geraniol, linalool, borneol,…
GVHD: Ths. Huỳnh Thị Việt Hà DHHC5LT P a g e | 10
Trường ĐH Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh Tiểu luận chuyên đề ngành hóa
2.3.2 Tách hợp chất dẫn suất Phenol
Nguyên tắc:
Lợi dụng tính chất hợp chất phenol có H acid dễ tạo muối phenolate Na (ít tan) dễ

GVHD: Ths. Huỳnh Thị Việt Hà DHHC5LT P a g e | 12
Trường ĐH Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh Tiểu luận chuyên đề ngành hóa
Bưởi: Có vị ngọt, giống cam quýt. Hiệu quả: Làm tỉnh táo khỏe khoắn. Chủ trị: Suy
nhược, lo lắng, kiệt sức.
Hương nhài: Vị ngọt, mùi cây cỏ. Hiệu quả: Phấn khích tình dục. Chủ trị: Lãnh
cảm, suy nhược, cơn đau đẻ, khô da.
Bách xù: Gia vị, hồ tiêu, mùi gỗ thông. Hiệu quả: Làm cho tinh thần thanh sạch.
Chủ trị: Các vấn đề về da, trí nhớ kém, viêm khớp, khó chịu do say rượu.
Hoa oải hương: Vị ngọt, mùi cây cỏ. Hiệu qủa: Mang lại cảm giác êm dịu. Chủ trị:
Chứng mất ngủ, bỏng, đau đầu, nhiễm trùng.
Cỏ tranh: Mùi hương cỏ, mùi khô và lạnh. Hiệu quả: Kích thích tinh thần. Chủ trị:
Trí nhớ kém, trầm cảm, sưng tấy do côn trùng đốt, tuần hoàn kém.
Kinh giới ô: Tính ấm, mùi gỗ, thảo mộc: Hiệu quả: Giúp thanh thản. Chủ trị: Lo
lắng, đau nhức cơ bắp, huyết áp cao, hen suyễn.
Hoắc hương: Mùi hăng, cay, như mùi xạ, ngọt. Hiệu quả: Kích thích tình dục. Chủ
trị: Lãnh cảm, căng thẳng thần kinh, cháy nắng, sưng tấy do côn trùng đốt.
Bạc hà: Vị ngọt, cay của bạc hà, tươi mới. Hiệu quả: Tỉnh táo và khỏe khoắn tinh
thần. Chủ trị: Buồn nôn, tiêu hóa kém, cháy nắng, thiếu tập trung.
Gỗ đàn hương: Vị ngọt, mùi của gỗ, hăng nặng. Hiệu quả: Cải thiện “năng lực”.
Chủ trị: Suy nhược, lãnh cảm, ho.
Chè: Mùi cay, như mùi htuốc. Hiệu quả: kích thích tinh thần. Chủ trị: các vết mổ,
virus, đau họng, nhiễm trùng đường tiết niệu.
Hoa hồng: Vị đậm, hăng mùi cây cỏ. Hiệu quả: Kích thích tình dục. Chủ trị: Mãn
kinh, lãnh cảm.
Hoàng lan: Mùi cây cỏ, ngọt. Hiệu quả: Gây phấn kích. Chủ trị: Lãnh cảm, huyết
áp cao, da dầu.
2.5. Một số tinh dầu quan trọng.
2.4.1. Tinh dầu hoa hồng.
GVHD: Ths. Huỳnh Thị Việt Hà DHHC5LT P a g e | 13
Trường ĐH Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh Tiểu luận chuyên đề ngành hóa

Trường ĐH Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh Tiểu luận chuyên đề ngành hóa
Ứng dụng:
Tinh dầu hoa hồng genuin rose otto được dùng nhiều trong các hợp hương, trong
hỗn hợp bouquet perfume. Hương hoa hồng được sử dụng rộng rãi trong các loại nước hoa,
sản phẩm mỹ phẩm như: kem, phấn, lotion,... tẩm vào các vật dụng như khăn tay,...
Khả năng gây dị ứng:
Tinh dầu hoa hồng gần như không gây dị ứng cho da.
2.4.2. Tinh dầu trầm hương.
Hình 2.6 - Tinh dầu trầm hương
Các tên khác: Oleum Aquilariae (Latin), Essence de boisd’ Aigle (Pháp), Agarroel
(Đức).
Thành phần chính của tinh dầu trầm:
- 2-(2-(4-methoxy phenyl) chromon : 27,0%
- 2-(2-phenylethyl) chromon : 15,0%
- Oxoagarospirol : 5,0%
- 9,11-eremophilandien-8-0n : 3,0%
- 6-methoxy-2-(2-(4-methoxy phenyl ethyl) chromon : 2,5%
- Ngoài ra, trong tinh dầu còn có guaia-1(10), 11-dien-15-al và những
sesquiterpen khác.
Nguyên liệu và phương pháp tách chiết:
Trầm là sản phẩm của câu dó sinh ra do tác dụng của một số vi khuẩn lên cây hoặc
do tác động của vết thương. Trầm là những khối nhựa nằm trong gỗ thân cây đó. Tinh dầu
trầm thu được bằng cách chưng cất lôi cuốn hơi nước hoặc chiết bằng dung môi từ phần
vụn hoặc các thứ phẩm khi khai thác trầm.
GVHD: Ths. Huỳnh Thị Việt Hà DHHC5LT P a g e | 15
Trường ĐH Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh Tiểu luận chuyên đề ngành hóa
Cây dó có ở các khu vực như vùng đông bắc Ấn Độ đến Myanma, Malaysia,
Sumatra, Borneo (Indonesia), Philipine, Nam Trung Quốc, Campuchia, Việt Nam.
Tính chất hóa lý:
Tinh dầu trầm là chất lỏng sánh màu vàng tím, màu da cam đậm, mùi thơm đặc

: 00 6’÷ - 20
- Chiết xuất ở 20
0
C : 1,552 ÷ 1,559
Ứng dụng:
Tinh dầu dương hồi hương được dùng nhiều trong một số hợp hương, các sản phẩm
mỹ phẩm chăm sóc tay và chân.
Tinh dầu dương hồi hương có tác dụng trị liệu một số bệnh đường tiêu hóa nên
được dùng trong các sản phẩm chăm sóc răng miệng.
2.4.4 Tinh dầu húng quế.
Hình 2.8 - Tinh dầu húng quế
Các tên khác: Oleum basilici (Latin), Essence de Basilic (Pháp), Basilicumoel
(Đức).
Thành phần:
Thành phần chính trong tinh dầu tùy thuộc vào vùng nguyên liệu:
Tinh dầu Pháp: linalol 40,7%; methyl chavicol 23,8%; eugenol 5,9%; citronellol
3,6%; α- terpineol 1,9%; camphor 1,4%.
Tinh dầu Ai Cập: linalol 45,6%; methyl chavicol 23,8%; eugenol 5,9%; citronellol
3,6%; α- terpineol 1,9%; camphor 1,4%..
Tinh dầu Việt Nam: methyl chavicol (79,1 ÷ 82,5%); linalol 0,1%
GVHD: Ths. Huỳnh Thị Việt Hà DHHC5LT P a g e | 17
Trường ĐH Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh Tiểu luận chuyên đề ngành hóa
Tại Việt Nam, loại Ocimum basilicum var. Basilicum được trồng rất phổ biến, hàm
lượng tinh dầu trong lá khoảng 1,7% (tính trên dược liệu khô tuyệt đối)
Nguyên liệu và phương pháp tách chiết:
Tinh dầu được khai thác từ cành và lá của cây húng quế Ocimum basilicum L, họ
bạc hà. Hiệu suất khoảng 0,1 ÷ 0,25% khi dùng nguyên liệu là tất cả các phần trên mặt đất
và 0,4% khi dùng cành mang hoa, thời gian cất kéo dài từ 1 ÷ 11 giờ. Tinh dầu được khai
thác nhiều ở các nước Pháp, Đức, Hoa Kỳ, Tây Ban Nha, Algeri, Ai Cập và Trung Quốc.
Tính chất hóa lý:

0
C : 0,848 ÷ 0,853
- Góc quay cực : +950 30’÷ +990
- Chiết xuất ở 20
0
C : 1,473 ÷ 1,475
Ứng dụng:
Tinh dầu chanh thơm là một trong những hương liệu rất quan trọng trong công nghệ
pha chế nước hoa, đặc biệt là nươc hoa cho nam giới, ngoài ra tinh dầu chanh thơm còn
được dùng làm chất thơm trong thuốc lá.
2.4.6. Tinh dầu vỏ cam đắng.
Hình 2.10 - Tinh dầu vỏ cam
GVHD: Ths. Huỳnh Thị Việt Hà DHHC5LT P a g e | 19
Trường ĐH Công Nghiệp Tp. Hồ Chí Minh Tiểu luận chuyên đề ngành hóa
Các tên khác: Oleum aurantii Amari (Latin), Essence d’orange bigarade (Pháp),
bitteres pomeranzenoel (Đức).
Nguyên liệu và phương pháp tách chiết:
Tinh dầu được khai thác từ vỏ cây cam đắng citrus aurantium L., họ cam, bằng
phương pháp ép cả quả. Khoảng 300kg quả thì ép được 1kg tinh dầu, bã còn lại cất được
0,25kg tinh dầu loại thứ phẩm.
Thành phần:
Thành phần chính của tinh dầu là limoen với hàm lượng trên 90%. Ngoài ra còn có
các thành phần khác như:
- Alcol 0,37% bao gồm linalol và terpineol
- Ester 2,1% bao gồm linalyl acetate, neryl acetate, geranyl acetate, citronellyl
acetate.
- Aldehyd 0,78% bao gồm nonyl aldehyd, decyl aldehyd, dodecyl aldehyd.
Tính chất hóa lý:
Tinh dầu cam đắng là chất lỏng màu vàng, mùi thơm, vị đắng.
- Tỷ trọng ở 15

0
C : 1,466 ÷ 1,472
Ứng dụng:
Tinh dầu tràm được dùng chủ yếu trong ngành dược: trong dầu xoa bóp, thuốc chữa
bệnh đường hô hấp, các vết thương phầm mềm. Ngoài ra, còn dùng để chiết xuất cineol,
ngoài việc dùng trong ngành dược, cineol được dùng trong các hộp bánh kẹo, kem đánh
răng, nước súc miệng.
2.4.8. Tinh dầu quế.
GVHD: Ths. Huỳnh Thị Việt Hà DHHC5LT P a g e | 21

Trích đoạn Vai trò mùi hương nhân tạo đối với cuộc sống
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status