CƠ SỞ 2-TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
BAN NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG SỬ DỤNG
ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI XÃ SÔNG TRẦU
HUYỆN TRẢNG BOM, TỈNH ĐỒNG NAI
GIAI ĐOẠN 2015-2020
NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 403
Giáo viên hướng dẫn: TS.Đinh Quang Tuyến
Sinh viên thực hiện: Dương Thị Ngọc Ánh
Khóa học: 2012 - 2016
Lớp: K57H_QLĐĐ
Đồng Nai, tháng 6 năm 2016
LỜI CẢM ƠN
Để nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của
bản thân tôi còn nhận đƣợc sự giúp đỡ từ các cá nhân, tổ chức từ trong và
ngoài trƣờng.
Vậy qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể thầy cô giáo
trong Trƣờng Đại học Lâm Nghiệp cơ sở 2, đặc biệt là thầy cô ban Nông Lâm
đã dạy dỗ, dìu dắt tôi trong suốt thời gian tôi học tại trƣờng giúp tôi có kiến
thức chuyên sâu về ngành quản lý đất đai.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo và cán bộ xã đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thực tập và hoàn thành bài báo cáo.
1.1.1.Khái niệm về đất đai và đất sản xuất nông nghiệp................................. 3
1.1.2. Vai trò của đất Nông nghiệp ................................................................... 4
1.1.3. Nguyên tắc sử dụng đất Nông nghiệp.................................................... 5
1.2.Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam ................ 6
1.2.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Thế giới ..................................... 6
1.2.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam ................................... 7
1.3. Đánh giá hiệu quả và tính bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp......... 9
1.3.1. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất Nông nghiệp ............ 9
1.3.2. Các yếu tố ảnh hƣởng tới sử dụng đất Nông nghiệp........................... 10
CHƢƠNG 2..................................................................................................... 14
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............... 14
2.1 Đối tƣợng nghiên cứu................................................................................... 14
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................... 14
2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội có liên quan đến sử dụng
đất đai và sản xuất nông nghiệp...................................................................... 14
2.2.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, xác định các loại hình
đất chính ........................................................................................................... 14
2.2.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội của các loại hình sử dụng đất đến
sản xuất nông nghiệp ....................................................................................... 14
2.2.4. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất hợp lí theo nguyên tắc sử dụng
bền vững ........................................................................................................... 14
2.2.5. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử
dụng đất trên địa bàn nghiên cứu giai đoạn 2015-2020 ................................ 14
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................ 14
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu tài liệu ................................................... 14
2.3.2. Phƣơng pháp tổng hợp xử lý số liệu .................................................... 14
ii
2.3.3. Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng
3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, xác định các loại hình đất
chính .................................................................................................................... 34
3.2.1. Tình hình sử dụng đất vào các mục đích ............................................. 34
3.2.2. Hiện trạng sản xuất nông nghiệp của xã Sông Trầu............................ 35
3.2.2.1. Cây hằng năm. .................................................................................... 35
3.2.2.2 Cây lâu năm ......................................................................................... 38
3.2.3. Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của xã ................................... 41
3.2.3.1. Các loại hình sử dụng đất của xã....................................................... 41
3.2.3.2. Mô tả các loại hình sử dụng đất ........................................................ 42
3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã ...................... 47
3.3.1. Hiệu quả kinh tế .................................................................................... 47
3.3.2. Hiệu quả xã hội...................................................................................... 49
3.4. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất hợp lí theo nguyên tắc sử dụng bền
iii
vững ..................................................................................................................... 54
3.4.1. Nguyên tắc lựa chọn ............................................................................. 54
3.4.2. Tiêu chuẩn lựa chọn .............................................................................. 54
3.4.3. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất ..................................................... 54
3.4.4. Định hƣớng sử dụng đất nông nghiệp của xã ....................................... 55
3.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cho xã..... 57
3.5.1. Giải pháp giao thông thủy lợi nội đồng ............................................... 57
3.5.2. Giải pháp tích tụ đất đai cho sản xuất .................................................. 57
3.5.3. Tăng cƣờng công tác khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật..... 57
3.5.4. Phát triển hệ thống dịch vụ nông nghiệp ............................................. 58
3.5.5. Giải pháp nguồn lực lao động .............................................................. 58
3.5.6. Giải pháp về kinh tế .............................................................................. 59
3.5.7. Giải pháp về khoa học kỹ thuật ............................................................ 59
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................................... 60
Trung học cơ sở
SDĐ
Sử dụng đất
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
QHSDĐ
Quy hoạch sử dụng đất
DT
Diện tích
SP
Sản phẩm
LĐ
Lao động
SX
Sản xuất
3.1
Thống kê và phân loại xã SôngTrầu....................................................20
3.2
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Sông Trầu năm 2013-2015...35
3.3
Hiện trạng diện tích- năng suất- sản lƣợng cây hằng năm xã SôngTrầu...36
3.4
Hiện trạng diện tích – năng suất – sản lƣợng cây lâu năm………............38
3.5
Các loại hình sử dụng đất chính của xã…………………………………42
3.6
Hiệu quả kinh tế của các LUT………………………………………..…48
3.7
Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất nông nghiệp…………. 50
3.8
3.4
Cảnh quan LUT 2, LUT 3 ( lúa và màu)……………………..……...45
3.5
Cảnh quan LUT 4 ( chuyên điều) …………………………..……….46
3.6
Cảnh quan LUT 5 ( cây ăn quả)…………………………….……….47
3.7
Cảnh quan LUT 6 ( nuôi trồng thủy sản) ……………………….….47
vii
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đất đai đƣợc Nhà nƣớc thống nhất quản lí, là nền tảng cho các ngành kinh
tế nói riêng và toàn bộ mặt xã hội nói chung. Đất đai có những tính chất đặc biệt
khiến nó không giống bất kì một loại tƣ liệu sản xuất nào.Đất đai là nguồn tài
nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia. Là tƣ liệu sản xuất đặc
biệt, giới hạn về diện tích, hình thể nhƣng mức độ sản xuất lại phụ thuộc vào sự
đầu tƣ, khai thác sử dụng của con ngƣời. Đất đai là thành phần quan trọng hàng
đầu của môi trƣờng sống, là địa bàn phân bố dân cƣ và là nơi diễn ra mọi hoạt
động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng. Đất đai còn có ý nghĩa về
mặt chính trị.
đất nông nghiệp. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất, lựa chọn đƣợc
những loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao phù hợp với địa bàn nghiên cứu.
3. Ý nghĩa đề tài
Củng cố kiến thức đã đƣợc tiếp thu trong nhà trƣờng và những kiến thức
thực tế giúp sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở. Nâng cao khả năng
tiếp cận, thu thập và xử lý thông tin của sinh viên trong quá trình làm đề tài.
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất sản xuất nông nghiệp từ đó
đề xuất đƣợc những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao.
2
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1.Khái niệm về đất đai và đất sản xuất nông nghiệp
- Đất đai
Theo C.Mac: Đất đai là tƣ liệu sản xuất cơ bản và phổ biến, quý báu nhất
của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu đƣợc của sự tồn tại và
tái sinh của hàng loạt thế hệ loài ngƣời kế tiếp nhau.
Các nhà kinh tế, thổ nhƣỡng và quy hoạch của Việt Nam cho rằng: “Đất
đai là phần trên mặt của vỏ Trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc đƣợc .”
Luật đất đai 1993 của nƣớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là đại bàn phân bố các khu dân cƣ,
xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng. Trải qua nhiều
thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xƣơng máu mới tạo lập,bảo vệ
đƣợc vốn đất đai nhƣ ngày nay ".
Nhƣ vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất đai
nhƣng khái niệm chung nhất có thể hiểu: “ Đất đai là khoảng không gian có
trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp. Việc khai khẩn đất
hoang hóa đƣa vào hoạt động sản xuất nông nghiệp đã làm cho diện tích đất
nông nghiệp ngày càng tăng lên. Đây là xu hƣớng vận động cần khuyến khích.
Tuy nhiên đất đƣa vào sản xuất nông nghiệp là đất hoang hóa, nằm trong
quỹ đất chƣa sử dụng. Vì vậy, cần phải đầu tƣ lớn sức ngƣời và sức của. Trong
điều kiện nguồn lực có hạn, cần phải tính toán kĩ để đầu tƣ vào công tác này thật
sự có hiệu quả.
-Đất đai có vị trí cố định và chất lƣợng không đồng đều giữa các vùng
miền. Mỗi vùng đất luôn gắn với điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội khác nhau và
có chất lƣợng đất khác nhau. Do đó, việc sử dụng đất đai phải gắn liền với việc
xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế
cao trên cơ sở nắm chắc điều kiện của từng vùng lãnh thổ
Nhƣ vậy đất đai là yếu tố hết sức quan trọng và tích cực của quá trình sản
4
xuất nông nghiệp. Thực tế cho thấy thông qua quá trình phát triển của xã hội loài
ngƣời, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất- văn minh tinh
thần, các thành tựu vật chất, văn hóa khoa học đều xây dựng trên nền tảng cơ
bản đó là đất và sử dụng đất, đặc biệt là đất nông- lâm nghiệp. Vì vậy, việc sử
dụng đất hợp lí, có hiệu quả là một trong những điều kiện quan trọng nhất cho
nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững.
1.1.3. Nguyên tắc sử dụng đất Nông nghiệp
- Đất nông nghiệp phải đƣợc sử dụng đầy đủ hợp lí. Điều này có nghĩa toàn
bộ diện tích phải đƣợc sử dụng hết vào sản xuất, với việc bố trí cây trồng, vật
nuôi phù hợp với đặc điểm của từng loại đất nhằm nâng cao năng suất cây trồng,
vật nuôi đồng thời giữ gìn bảo vệ và nâng cao độ phì của đất
- Đất nông nghiệp phải đƣợc sử dụng đạt hiệu quả cao. Đây là kết quả của
việc sử dụng đầy đủ hợp lí đất đai, việc xác định hiệu quả sử dụng đất thông qua
tính toán hàng loạt các chỉ tiêu khác nhau nhƣ: năng suất cây trồng, chi phí đầu
kính để sản xuất cà chua, dƣa, ớt quanh năm, tiết kiệm đất, tăng hiệu suất đất
Nhà nƣớc còn tài trợ chỉnh lý đất đai, biến các thửa ruộng nhỏ liên kết thành
thửa lớn liền nhau, xây dựng hệ thống kênh rạch, đảm bảo yêu cầu cơ giới hoá.
Ngoài ra, với quỹ đất ít, Hà Lan áp dụng công nghệ “tăng diện tích đất”, tập
trung áp dụng các biện pháp thâm canh cao, nâng cao năng suất trên đơn vị diện
tích, tạo ra năng suất cao gấp nhiều lần năng suất bình quân thế giới.
Ở Đài Loan vấn đề quan trọng nhất đối trong chính sách đất đai là làm thế nào
để phối hợp với sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, sử dụng đất nông nghiệp một
cách hợp lý và có hiệu quả, duy trì sự cân bằng, điều hoà giữa các lợi ích tổng thể và
lợi ích cá nhân, bảo vệ lợi ích lâu dài cho các thế hệ tƣơng lai. Đài Loan chủ trƣơng
phải giữ một diện tích đất đai thích hợp cho sản xuất lƣơng thực, bảo tồn sinh thái
tự nhiên và khoảng không cây xanh.
Trong quan điểm phát triển hỗn hợp của Đài Loan, các kế hoạch tổng hợp cho
sử dụng đất sẽ bao gồm thời gian biểu và lựa chọn các vùng đất vào các mục tiêu
hợp lý, đồng thời cũng tính đến sự cân bằng khu vực, sử dụng có hiệu quả tài
nguyên đất đai và giữ cân bằng sinh thái. Đài Loan chủ trƣơng duy trì chính sách
6
trợ cấp sản xuất lúa gạo, nhƣng để có sự tƣơng đồng trong phát triển kinh tế cũng
nhƣ việc phân bổ các nguồn lực, việc gieo trồng các loại lúa gạo có chất lƣợng cao
sẽ đƣợc khuyến khích.Một chế độ gối vụ áp dụng với đất trồng lúa và màu sẽ đƣợc
lập nên để sản xuất nông nghiệp nhằm quay vốn nhanh và liên tục. Sẽ phát triển
các sản phẩm nông nghiệp mang tính dân tộc có khả năng sinh lợi cao, đồng thời
dựa vào công nghiệp mở rộng các loại hình sản xuất nông nghiệp sử dụng vốn và
kỹ thuật tập trung.
Đất canh tác của Thế giới có hạn và đƣợc dự đoán là ngày càng tăng do khai
thác thêm những diện tích đất có khả năng nông nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu
lƣơng thực, thực phẩm của loài ngƣời. Tuy nhiên do dân số ngày một tăng nên
bình quân diện tích đất canh tác trên đầu ngƣời ngày một giảm
còn dẫn đến tình trạng lãng phí đất đai đƣợc sử dụng làm ranh giới, bờ bao. Con
số này không dƣới 4% diện tích canh tác.
Quỹ đất nông nghiệp tiếp tục suy giảm do công nghiệp hóa và đô thị hóa.
Theo số liệu của Tổng cục Quản lý đất, Bộ Tài nguyên Môi trƣờng, bình quân
mỗi năm đất nông nghiệp giảm gần 100 nghìn hécta, đặc biệt năm 2007 giảm
120 nghìn hécta, trong khi mỗi năm số lao động bƣớc ra khỏi ruộng đồng chỉ vào
khoảng 400 ngàn ngƣời. Hơn nữa, mức gia tăng dân số ở nông thôn không giảm
nhiều nhƣ mong đợi, khiến cho bình quân đất canh tác trên đầu ngƣời ngày càng
giảm mạnh.
Hiện quỹ đất chƣa sử dụng có thể tiếp tục khai thác ở nƣớc ta còn không
đáng kể. Trong khi đó biến đổi khí hậu có khả năng làm cho diện tích đất có thể
sử dụng có nguy cơ bị thu hẹp.
Vấn đề quản lý, sử dụng đất đai đang bộc lộ nhiều hạn chế, ảnh hƣởng không
nhỏ đến phát triển kinh tế-xã hội nhƣ diện tích đất ngày càng thu hẹp, quản lý sử
dụng kém hiệu quả, mất đất canh tác….
Luật Đất đai 2013 đã mở rộng hạn mức giao đất và hạn mức nhận chuyển
quyền sử dụng đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từng vùng, để tạo điều
kiện thuận lợi cho quá trình tích tụ, tập trung đất hình thành sản xuất hàng hóa
lớn trong nông nghiệp.
Theo báo cáo tổng kết thi hành Luật Đất đai 2003 của Bộ Tài nguyên và Môi
8
trƣờng: Sau 10 năm thi hành Luật, các địa phƣơng đã thu hồi hơn 650.000 ha đất
nông nghiệp để phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, quốc phòng, an ninh và
phát triển kinh tế. Việc hạn chế thẩm quyền thu hồi đất đối với chính quyền địa
phƣơng đã đảm bảo quỹ đất trồng lúa ở mức trên dƣới 4 triệu ha, giữ vững an
ninh lƣơng thực, đồng thời kiểm tra giám sát chặt chẽ việc đƣa đất thu hồi vào sử
dụng.
Nhà nƣớc chủ yếu giao đất nông nghiệp cho nông dân, một phần khác đƣợc
hài hòa cả 3 lĩnh vực hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và bảo vệ môi trƣờng trên
quan điểm quản lý sử dụng đất bền vững.
1.3.2. Các yếu tố ảnh hƣởng tới sử dụng đất Nông nghiệp
Đất đai là một vật thể tự nhiên nhƣng cũng là một vật thể mang tính lịch sử
luôn tham gia vào các mối quan hệ xã hội, do vậy quá trình sử dụng đất bao gồm
phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phƣơng thức sử dụng luôn luôn chịu sự ảnh
hƣởng của các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên cũng nhƣ chịu sự ảnh
hƣởng của các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Những
yếu tố ảnh hƣởng đến việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp gồm:
1.3.2.1. Các yếu tố về điều kiện tự nhiên
Sử dụng đất luôn chịu ảnh hƣởng của nhân tố tự nhiên, do vậy ngoài bề mặt
không gian cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh
thái tự nhiên của đất cũng nhƣ các yếu tố bao quanh mặt đất nhƣ nhiệt độ, ánh
sáng, lƣợng mƣa, không khí và các khoáng sản trong lòng đất… Trong điều kiện
tự nhiên, khí hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là
điều kiện đất đai ( chủ yếu là địa hình, thổ nhƣỡng ) và các nhân tố khác.
1.3.2.1.1. Điều kiện khí hậu
Theo Vavilop cho rằng: “ Biết đƣợc các yếu tố khí hậu, chúng ta sẽ xác định
đƣợc năng suất, sản lƣợng mùa màng, chúng mạnh hơn cả kinh tế, mạnh hơn cả
kỹ thuật”, những điều kiện này là ánh sáng, nhiệt độ, nƣớc ( dẫn theo Nguyễn
Văn Viết, 2007). Các yếu tố khí hậu ảnh hƣởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất
nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con ngƣời. Tổng tích ôn nhiều hay ít,
nhiệt độ bình quân cao hay thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian và không gian,
sự sai khác giữa nhiệt độ tối cao và tối thấp, thời gian có sƣơng dài hoặc ngắn…
10
trực tiếp ảnh hƣởng đến sự phân bố, sinh trƣởng và phát triển của cây trồng.
1.3.2.1.2. Yếu tố địa hình
Địa hình là yếu tố có ảnh hƣởng rất lớn đến việc sử dụng đất của ngành sản
Các chính sách, định hƣớng của cơ quan quản lý có ảnh hƣởng lớn đến mọi
mặt đời sống xã hội do đó cũng ảnh hƣởng mạnh tới các sản phẩm nông sản của
nông dân và cũng là công cụ để nhà nƣớc can thiệp vào quá trình sản xuất nhằm
khuyến khích hoặc hạn chế hình thức sử dụng đất của một loại cây trồng cụ thể
nào đó. Các chính sách đất đai, chính sách điều chỉnh cơ cấu kinh tế nông nghiệp
nông thôn, chính sách đầu tƣ cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, chính sách khuyến
nông,… các chính sách này đã có những tác động rất lớn đến vấn đề sử dụng đất,
phát triển và hình thành các loại hình sử dụng đất mới.
1.3.2.2.2. Tổ chức sản xuất
Tổ chức sản xuất có tác động lớn đến sản xuất hàng hóa của hộ nông dân
thông qua các khâu cơ bản nhƣ tổ chức dịch vụ đầu vào và đầu ra. Việc tổ chức
sản xuất tốt đem lại hiệu quả cao cho ngƣời sản xuất và việc tái đầu tƣ cho sản
xuất cũng nhƣ đất đai đƣợc tốt hơn.
1.3.2.2.3. Khoa học kỹ thuật
Sản xuất hàng hóa của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ
thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất vì quá trình
phát triển xã hội đòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lƣợng và hạ giá thành
nông sản phẩm. Edward cho rằng khí hậu và đất đai là các yếu tố mà con ngƣời
ít có khả năng thay đổi nhƣng khi lựa chọn cây trồng thì con ngƣời có thể tác
động thông qua các yếu tố khoa học – kỹ thuật.
1.3.2.2.4. Trình độ ngƣời dân
Trình độ kiến thức, khả năng và tập quán sản xuất của chủ sử dụng đất thể
hiện ở khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, trình độ sản xuất, khả năng về vốn
lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh nghiệm truyền thống
trong sản xuất và cách xử lý thông tin để ra quyết định trong sản xuất.
Từ những vấn đề nếu trên cho thấy, các yếu tố điều kiện tự nhiên, điều kiện
kinh tế - xã hội có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và liên hệ tới các hệ thống sử
dụng đất cả của thiên nhiên và con ngƣời. Mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác động
12
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu tài liệu
- Thu thập số liệu, tài liệu thứ cấp:Thu thập số liệu, tài liệu có sẵn từ các cơ
quan Nhà nƣớc, các nghiên cứu liên quan đến tình hình sử dụng đất trên địa
bàn xã.
- Thu thập số liệu, tài liệu sơ cấp: Phƣơng pháp đánh giá nhanh nông thôn:
Thông qua việc đi thực tế quan sát, phỏng vấn cán bộ và ngƣời dân để thu
thập số liệu
2.3.2. Phƣơng pháp tổng hợp xử lý số liệu
-Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập đƣợc tiến hành tổng hợp theo một số mô
14
hình sử dụng đất và các kiểu sử dụng đất
-Các số liệu đƣợc thống kê đƣợc xử lí bằng phần mềm word excel, kết quả
đƣợc trình bày bằng các bản số liệu
2.3.3. Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các loại hình sử dụng
đất
* Hiệu quả kinh tế
-Tổng giá trị sản phẩm (T): T=p1.q1+p2.q2+…+pn.qn
Trong đó: +q: Khối lƣợng của từng loại sản phẩm đƣợc sản xuất/ha/năm
+p: Là giá của từng loại sản phẩm trên thị trƣờng cùng thời điểm
+T: Là tổng giá trị sản phẩm của 1ha đất canh tác/ năm
-Thu nhập thuần (N): N= T- CSX
Trong đó: +N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/năm
+CSX: Chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm
-Hiệu quả sử dụng đồng vốn (H): H=N/CSX
-Giá trị ngày công lao động =N/số ngày công lao động/ha/năm
* Hiệu quả xã hội
- Giá trị ngày công lao động nông nghiệp
tự nhiên là 42,76 km², cách Thành Phố Biên Hoà khoảng 15 km, đƣợc chia
thành 8 ấp (1,2,..., 8), ranh giới hành chính tiếp giáp:
Phía bắc giáp xã Cây Gáo và huyện Vĩnh Cửu.
Phía Nam giáp Thị Trấn Trảng Bom.
Phía tây giáp xã Vĩnh Tân và huyện Vĩnh Cửu.
Phía Đông giáp xã Tây Hoà, Sông Thao.
Trên địa bàn xã có QL 1A chạy qua nối khu công nghiệp Bàu Xéo với các
trung tâm kinh tế lớn trong khu vực, đƣờng Trảng Bom - Cây Gáo với chiều dài
6,9 km là tuyến đƣờng giao thông huyết mạch của xã, tiếp giáp với thị trấn
Trảng Bom ra QL 1A.
Hình 3.1: Bản đồ vị trí xã Sông Trầu trong huyện Trảng Bom
17