Tuần: 32
Thứ hai ngày 24 tháng 4 năm 2006
Chào cờ
Nội dung nhà trờng tổ chức
Đạo đức
Bài: Ôn tập Lễ phép vâng lời thầy cô giáo.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Ôn tập kiến thức về bài học Lễ phép vâng lời thầy cô giáo.
2. Kĩ năng: Củng cố kĩ năng về bài học Lễ phép vâng lời thầy cô giáo.
3. Thái độ: HS tự giác thực hiện Lễ phép vâng lời thầy cô giáo.
II. Đồ dùng:
- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập.
III. Hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5)
- Tại sao phải bảo vệ cây và hoa nơi công cộng?
- Em đã thực hiện điều đó nh thế nào?
2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài (2)
- Nêu yêu cầu bài học, ghi đầu bài. - nắm yêu cầu của bài, nhắc lại đầu bài.
3. Hoạt động3: Ôn tập (18).
- hoạt động cá nhân.
- Vì sao phải lễ phép, vâng lời thầy cô
giáo?
- Hãy nêu những việc làm, hành động lễ
phép, vâng lời thầy cô.
- Em đã thực hiện lễ phép vâng lời thầy
cô giáo nh thế nào?
- Kể tên và những hành động của bạn
trong lớp biết lễ phép, vâng lời thầy cô
giáo mà em biết.
- Em sẽ làm gì nếu bạn em cha biết lễ
Tự nhiên - xã hội
Bài 31: Gió (T66).
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nhận biết trời có gió hay không có gió, gió nhẹ hay gió mạnh.
2. Kĩ năng: Sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả cảm giác khi có gió thổi vào
ngời.
3. Thái độ: Yêu thích tự nhiên.
II. Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh SGK phóng to.
- Học sinh: Chóng chóng.
III. Hoạt động dạy - học chủ yếu :
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5)
- Trời hôm nay nắng hay ma?
- Để đảm bảo sức khoẻ khi đi dới trời nắng, ma em cần làm gì?
2.Hoạt động 2: Giới thiệu bài (2)
- Nêu yêu cầu bài học- ghi đầu bài - HS đọc đầu bài.
3. Hoạt động 3: Làm việc với
SGK(15).
- hoạt động theo cặp.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
câu hỏi trang 66 của SGK.
Chốt: Khi không có gió, có gió nhẹ, khi
gió mạnh cây cối nh thế nào?
- thảo luận và nêu kết quả.
- nhận xét nhóm bạn.
- không có gió cây cối đứng im, gió nhẹ
cây cối lung lay gió mạnh cây cối
nghiêng ngả
- Yêu cầu HS quạt vào ngời và cho biết
em cảm thấy thế nào?
3. Thái độ: HS tự giác thực hiện Lễ phép vâng lời thầy cô giáo.
II. Đồ dùng:
- Giáo viên: Hệ thống câu hỏi và bài tập.
III. Hoạt động dạy- học chủ yếu:
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5)
- Tại sao phải lễ phép vâng lời thầy cô giáo?
- Em đã thực hiện điều đó nh thế nào?
2. Hoạt động 2: Giới thiệu bài (2)
- Nêu yêu cầu bài học, ghi đầu bài. - nắm yêu cầu của bài, nhắc lại đầu bài.
3. Hoạt động3: Tiếp tục đàm thoại
(18).
- hoạt động cá nhân.
- Hãy nêu những việc làm, hành động lễ
phép, vâng lời thầy cô.
- Em đã thực hiện lễ phép vâng lời thầy
cô giáo nh thế nào?
- Kể tên và những hành động của bạn
trong lớp biết lễ phép, vâng lời thầy cô
giáo mà em biết.
- Em sẽ làm gì nếu bạn em cha biết lễ
phép, vâng lời thầy cô giáo?
- nói với thầy cô cần tha gửi, đa hoặc
nhận vật gì cần dùng hai tay
- HS tự liên hệ bản thân.
- HS tự nêu tên và việc làm đúng của
bạn.
- khuyên ngăn, nhắc nhở bạn
Chốt: Thầy cô giáo là những ngời dạy
dỗ các em nên ngời, chúng ta cần biết lễ
phép vâng lời thầy cô
Bài1: Đặt tính và tính:
45 + 3 86 - 5 4 + 54 56 - 43
45 + 30 86 - 50 96 - 6 68 - 60
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu, sau đó làm bài.
- GV gọi HS yếu chữa bài, em khác nhận xét.
Bài2: Ghi giờ đúng theo đồng hồ tơng ứng:
.
- HS đọc đề, nêu yêu cầu, và thực hiện trên mô hình đồng hồ.
- Gọi HS trung bình chữa, em khác nhận xét.
Bài3: Hà cắt một sợi dây, lần thứ nhất cắt đi 5cm, lần thứ hia cắt đi 14cm. Hỏi
sợi dây bị cắt đi bao nhiêu xăngtimét?
- HS đọc đề, nêu yêu cầu.
- GV hỏi cách làm, HS giỏi trả lời.
- HS làm vào vở, HS khá chữa bài.
Bài4: Một cửa hàng có 38 búp bê, đã bán đợc 20 búp bê. Hỏi cửa hàng còn lại
bao nhiêu búp bê?
- HS đọc đề, nêu yêu cầu.
- GV hỏi cách làm, HS giỏi trả lời.
- HS làm vào vở, HS khá chữa bài.
3. Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò (5)
- Thi đọc các ngày trong tuần.
- Nhận xét giờ học.
Thứ t ngày 26 tháng 4 năm 2006
Tự nhiên - xã hội (thêm)
Ôn bài 31: Gió
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nhận biết trời có gió hay không có gió, gió nhẹ hay gió mạnh.
2. Kĩ năng: Sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả cảm giác khi có gió thổi vào
- đẩy buồm thuyền, quạt mát, gieo hạt
cây, quay chong chóng,
- Gió to gọi là gì, và có hại nh thế nào? - gọi là bão, làm đổ nhà cửa, cây cối,
mùa màng
5. Hoạt động5 : Củng cố- dặn dò (5)
- Chơi trò chơi chóng chóng.
- Nhận xét giờ học.
Toán (thêm)
Ôn tập về cộng, trừ và xem giờ.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về cộng, trừ các số trong phạm vi 100, về xem
giờ, về tuần lễ.
2. Kĩ năng: Củng cố kĩ năng làm tính cộng, tính trừ, kĩ năng xem đồng hồ, kĩ
năng giải toán.
3. Thái độ: Ham thích học toán.
II. Đồ dùng:
- Giáo viên: Hệ thống bài tập.
III. Hoạt động dạy- học chủ yếu:
1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5)
- Đọc các số từ 0 đến 100.
2. Hoạt động 2: Làm bài tập (20)
Bài1: Đặt tính và tính:
54 + 23 78 - 45 6+ 32 87 - 7
50 + 9 95 - 90 36 + 61 68 - 60
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu, sau đó làm bài.
- GV gọi HS yếu chữa bài, em khác nhận xét.
Bài2: Vặn đồng hồ cho phù hợp với số giờ sau:
a) 7 giờ. b) 12 giờ. c) 9 giờ. d) 1 giờ.
- HS đọc đề, nêu yêu cầu, và thực hiện trên mô hình đồng hồ.
- GV gọi chủ yếu là HS yếu, HS cha mạnh dạn đọc lại bài:
- GV gọi em khác nhận xét bạn đọc trôi chảy cha, có diễm cảm hay không, sau đó
cho điểm.
- Kết hợp hỏi một số câu hỏi có trong nội dung bài tập đọc.
3. Hoạt động 3: Luyện viết (10)
- Đọc cho HS viết:
- Đối tợng HS khá giỏi: Tìm thêm những tiếng, từ có vần:
3. Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò (5)
- Thi đọc nối tiếp bài tập đọc theo tổ.
- Nhận xét giờ học.
Thứ sáu ngày 28 tháng 4 năm 2006
Sinh hoạt
Kiểm điểm tuần 32 .
I. Nhận xét tuần qua:
- Thi đua học tập chào mừng ngày 30 /4 và ngày 1/5.
- Duy trì nền nếp lớp tốt, tham gia các hoạt động ngoài giờ đầy đủ.
- Một số bạn gơng mẫu trong học tập, và các hoạt động khác của lớp: Trí, Kiên a,
Quỳnh, Diệu Hà.
- Có nhiều bạn học tập chăm chỉ, làm bài tập đầy đủ.
* Tồn tại:
- Còn hiện tợng mất trật tự cha chú ý nghe giảng: Thiên, Đức, Trang c, Phơng Anh
b.
- Còn có bạn cha học bài ở nhà, và cha chuẩn bị bài chu đáo trớc khi đến lớp nên
kết quả học tập cha cao: Nhung, My, Dịu, Phơng Anh b, Bảo Linh.
- Còn nói tục, chửi bậy: Đức, Tuấn, Minh.
*Kết quả thi đua giữa các tổ: Tổ 1 xếp thứ 2, tổ 2 xếp thứ nhất, tổ 3 xếp thứ 3.
II. Phơng hớng tuần tới:
- Thi đua học tập tốt chào mừng ngày 19/5.
- Duy trì mọi nền nếp lớp cho tốt.
nh thế nào?
- Kể tên và những hành động của bạn
trong lớp đi bộ đúng quy định.
- Em sẽ làm gì nếu bạn em cha đi bộ
đúng quy định.
- thành phố đi trên vỉa hè, đi vào phần
vạch trắng, nông thôn đi sát lề phải đ-
ờng.
- đảm bảo an toàn cho mình và ngời đi
đờng.
- HS tự liên hệ bản thân.
- HS tự nêu tên và việc làm đúng của
bạn.
- khuyên ngăn, nhắc nhở bạn.
Chốt: Cần đi bộ đúng quy định để đảm
bảo an toàn giao thông.
- theo dõi.
4.Hoạt động4: Chơi trò chơi đi đúng
luật giao thông (8).
- chơi theo nhóm.
- Đa ra các tình huống với các mô hình
đờng đi ở nông thôn, thành phố, yêu cầu
HS nên đóng vai ngời đi đờng, vai cảnh
sát giao thông sử phạt ngời đi cha đúng.
- thực hiện đi đờng làm sao cho đúng để
không bị phạt.
5.Hoạt động 5: Củng cố- dặn dò (5)
- Nêu lại bài học, phần ghi nhớ của bài.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học lại bài, xem trớc bài: Ôn tập : Cảm ơn xin lỗi.
sau đó tìm hiểu và mô tả lại cảnh trời
nóng, trời rét trên tranh ảnh của nhóm
mình nh trời nóng có ánh nắng, ngời th-
ờng mặc quần áo ngắn tay, mỏng, trời
rét thờng có gió bắc, mọi ngời mặc
quần áo dầy, đội mũ.
- ngời nhiều mồ hôi, nóng khó chịu
(thấy lạnh, cóng tay chân )
- máy điều hoà nhiệt độ, quạt điện, quạt
tay (lò sởi, quần áo dầy, điều hoà nhiệt
độ, ngủ đắp chân)
Chốt: Khi trời nóng có máy điều hoà
nhiệt độ, quạt điện để giảm nhiệt độ,
trời rét có lò sởi.
- theo dõi.
4. Hoạt động 4: Chơi trò chơi: Trời
nóng, trời rét( 13).
- hoạt động cá nhân.
- Hô trời nóng, trời rét để HS lấy
trang phục cho phù hợp.
- thi lấy trang phục nhanh theo sự điều
khiển của GV.
- Vì sao phải ăn mặc cho phù hợp với
thời tiết?
- để bảo vệ sức khoẻ của bản thân.
6. Hoạt động6 : Củng cố- dặn dò (5)
- Đọc và trả lời câu hỏi SGK trang 68;69.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà học lại bài, xem trớc bài: Thời tiết.
Thủ công
- Em sẽ làm gì nếu bạn em cha đi bộ
đúng quy định.
- thành phố đi trên vỉa hè, đi vào phần
vạch trắng, nông thôn đi sát lề phải đ-
ờng.
- đảm bảo an toàn cho mình và ngời đi
đờng.
- HS tự liên hệ bản thân.
- HS tự nêu tên và việc làm đúng của
bạn.
- khuyên ngăn, nhắc nhở bạn.
Chốt: Cần đi bộ đúng quy định để đảm
bảo an toàn giao thông.
- theo dõi.
4.Hoạt động4: Chơi trò chơi đi đúng
luật giao thông (8).
- chơi theo nhóm.
- Đa ra các tình huống với các mô hình
đờng đi ở nông thôn, thành phố, yêu cầu
HS nên đóng vai ngời đi đờng, vai cảnh
sát giao thông sử phạt ngời đi cha đúng
- thực hiện đi đờng làm sao cho đúng để
không bị phạt.
5.Hoạt động 5: Củng cố- dặn dò (5)
- Nêu lại bài học, phần ghi nhớ của bài.
- Nhận xét giờ học.
Toán (thêm)
Ôn tập về các số đến 10.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về cộng, trừ các số trong phạm vi 10, về giải