Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2009
Juyện Tiếng việt
luyện tập:Tả ngời (2tiết)
Mục tiêu : Giúp HS:
-Lập đợc dàn ý gồm 3 phần:Mở bài,thân bài ,kết bài tả một cụ già mà em kính yêu.
-Biết dùng từ ngữ cụ thể,sinh động,ngắn gọn để viết bài văn hoàn chỉnh.
Đồ dùng: Phiếu học tập.
Hoạt động dạy học:
Nội dung Cách thức tiến hành
1.Chép đề:
Em hãy tả hình dáng và tính tình một cụ già
mà em rất kính yêu.
2.Xác định yêu cầu:
-Kiểu bài :Tả ngời
-Trọng tâm tả: Hình dáng và tính tình.
3.Lập dàn ý:
a , Mở bài:
Giới thiệu cụ già định tả(Có thể giới thiệu
trực tiếp hoặc gián tiếp qua một sự việc cụ
thể)
b ,Thân bài:
+ Tả hình dáng:Chú trọng tả khuôn mặt(Cặp
mắt,da,miệng, mái tóc). Tả thân hình và
dáng đi( Đi lom khom,chậm chạp có khi phải
chống gậy nghỉ)
+ Tả tính tình:Tình yêu thơng,chăm sóc với
con chau với ngời xung quanh.
C . Kết bài: Nêu tình cảm của em với ngời
vừa tả.
4.Viết bài:
5.Trình bày bài viết:
Mục tiêu:
Giúp HS: Củng cố qui tắc và sử dụng thành thạo phép chia.Vận dụng để tính nhanh,giải các
bài toán liên quan.
Đồ dùng: Phiếu học tập.
Hoạt động dạy học:
Nội dung Cách thức tiến hành
I.Luyện tập:
Bài 1:Đặt tính rồi tính:
18,5: 2,5 = 7,4
4,25 : 0,017 = 250
Bài 2: Tính nhẩm:
+ 23,4 x 0,1 :5 4,8 x0,01 x0,25
=2,34 :5 =0,048 x 100: 4
=2,34 x2 ;10 = 4,8 : 4
=4,68 : 10 = 1,2
=0,468
Bài 3: Một hình chữ nhật có diện tích là 115,6
m
2
, chiều rộng bằng 8,5 m. Tính chu vi của hình
chữ nhật đó.
Bài giải
Chiều dài của hình CN là:
115,6 : 8,5 = 13,6 (m)
Chu vi của HCN là:
( 13,6 +8,5)x 2 =44,5(m)
Đáp số :44,5m
Bài 4:Tìm một số biết:0,5 lần số đó bằng
Vận dụng trong giải toán và tìm thành phần cha biết của phép tính.
Đồ dùng: Phiếu học tập.
Hoạt động dạy học:
Nội dung Cách thức tiến hành
I.Luyện tập:
Bài 1: Tìm thơng và số d trong phép tính sau:
4,95 : 5,7 =0,86 d 0,048
3,6 : 0,57 + 6,31 d 0,0033
Bài 2:Tính bằng hai cách:
+ 2,448 : ( 0,6 x 1,7)
C1: C2:
= 2,448 : 1,02 =2,448 : 0,6 :1,7
= 2,4 = 4,08 : 1,7
= 2,4
Bài 3: Biết 10,4 lít dầu nặng 7,804 kg. Hỏi 10,64
kg thì có bao nhiêu lít dầu?
Tóm tắt
10,4 lít : 7,904 kg
lít? : 10,64 kg
Bài giải
10,64 kg có số lít dầu là:
10,64 : ( 7,904 :10,4) = 14 (lít)
Đáp số :10,4lít
2,Củng cố dặn dò:
Xem và hoàn thành các bài tập.
H:Đọc YC bài tập.
H:Vận dụng đặt tính, tính.
G:Lu ý với HS cách tìm số d.
H:Lên bảng làm.
d , 29,5 : 2,35 =12,55 d 0,0075
Bài 2: Tính :
a ,(256,8 146,4) : 4,8 -20,06
= 110,4 : 4,8 20,06
= 23 -20,06
= 2,94
b , 17,28 : (2,92 + 6,68) +12,64
= 17,28 : 9,6 +12,64
= 1,8 + 12,64
= 14, 44
Bài 3:HCN có CD=27,57m,CR= 1/3 CD .Tính P
mảnh vờn.
Bài giải
Chiều rộng mảnh vờn là:
27,57 : 3 = 9,19(m)
Chu vi mảnh vờn là:
( 27,57 + 9,19 ) x 2 = 73,48(m)
Tiết 2
Bài 4:
Tìm số d trong phép chia sau:
a , 3,7 : 2,4 = 1,54 d 0,004
b ,7,2 : 1,14 = 6,31 d 0,0066
Bài 5: Một thửa ruộng HCN có CR là 16,25 m ,
chiều dài = 5/4 CR.Tính P, S của HCN đó.
H:Đọc YC bài tập.
H:Vận dụng đặt tính, tính.
G:L ý với HS cách tìm số d ở phần d.
H:Lên bảnglàm.
H+G:Nhận xét bổ sung.
Giải
Gọi số cần tìm là x.Theo đề bài ta có :
X x 0,125 = 5,32
X = 5,32 : 0,125
X = 42,56
Vậy số cần tìm là 45,56.
2,Củng cố dặn dò:
Xem và hoàn thành các bài tập.
H:Đọc YC bài tập 3.
H:Phân tích bài toán.
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
G:Lu ý cách tìm phân số của một số.
H:Làm bài vào phiếu.
G:Chữa chung cả lớp.
H:Đọc yêu cầu của BT.
H:Thảo luận nhóm bàn.
G:Hớng dẫn chung cả lớp.
H:làm bài theo nhóm.
H:Nêu hớng giải .
H+G:Nhận xét bổ sung
G:NHận xét giờ học.
Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2009
Juyện Tiếng việt
luyện tập:Từ loại
Mục tiêu :
Giúp HS: Lập đợc dàn ý gồm 3 phần:Mở bài,thân bài ,kết bài tả một cụ già mà em kính yêu.
Biết dùng từ ngữ cụ thể,sinh động,ngắn gọn để viết bài văn hoàn chỉnh.
Đồ dùng: Phiếu học tập.
Hoạt động dạy học:
6,Củng cố dặn dò:
Viết lại một đoạn cha hay.
G:Ghi nhanh lên bảng.
H:Đọc lại cấu tạo.
H:Lập dàn ý cho bài văn:
+ Mở bài
+Thân bài:
-Tả hình dáng(Tả bao quát rồi đến
chi tiết từng đặc điểm của ngời tả phù hợp
với tuổi tác )
-Tả tính tình
+Kết bài:
H:Dựa vào dàn ý vừa lập viết bài văn hoàn
chỉnh với cầu từ cụ thể,gẫy gọn.
H:Thực hiện nếp làm bài đã qui định.
G:Quan sát hớng dẫn HS yếu.
H:Trình bày bài viết.
H+G:Nhận xét bổ sung.
G:NHận xét giờ học.
Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2009
Juyện Toán
Luyện tập giải toán về tỉ số phần trăm
Mục tiêu:
Giúp HS: Củng cố cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
Vận dụng trong giải toán .
Đồ dùng: Phiếu học tập.
Hoạt động dạy học:
Nội dung Cách thức tiến hành
I.Luyện tập:
Bài 1: Viết số thập phân thành tỉ số phần
Xem và hoàn thành các bài tập.
H:Đọc YC bài tập 3.
H:Phân tích bài toán.
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
H:Lên chữa bài,
G:Chữa chung cả lớp.
G:Nhận xét giờ học.
Thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2009
Juyện Tiếng việt
Luyện tập văn tả ngời(2 tiết)
Mục tiêu :
Giúp HS: Lập đợc dàn ý gồm 3 phần:Mở bài,thân bài ,kết bài tả một cô giáo mà em kính
yêu.
Biết dùng từ ngữ cụ thể,sinh động,ngắn gọn để viết bài văn hoàn chỉnh.
Đồ dùng: Phiếu học tập.
Hoạt động dạy học:
Nội dung Cách thức tiến hành
1.Chép đề:
Em hãy tả hình dáng và tính tình một cô
giáo(thầy giáo) đã dậy em trong những năm
học trớc.
2.Xác định yêu cầu:
-Kiểu bài :Tả ngời
-Trọng tâm tả: Hình dáng và tính tình cô
giáo(thầy giáo).
3.Lập dàn ý:
a , Mở bài:
Giới thiệu thầy(cô) định tả (Có thể giới thiệu
H:Dựa vào dàn ý vừa lập viết bài văn
hoàn chỉnh với cầu từ cụ thể,gẫy gọn.
H:Thực hiện nếp làm bài đã qui định.
G:Quan sát hớng dẫn HS yếu.
H:Trình bày bài viết.
H+G:Nhận xét bổ sung.
G:NHận xét giờ học.
Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2009
Juyện Tiếng việt
luyện tập:Từ và cấu tạo từ
Mục tiêu :
Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ.(Từ đơn,từ phức,các từ đồng nghĩa,đồng âm,từ
nhiều nghĩa)
Nhận biết từ đơn,từ phức,từ đồng nghĩa,từ nhiều nghĩa,đồng âm,trái nghĩa
Đồ dùng: Phiếu học tập.
Hoạt động dạy học:
Nội dung Cách thức tiến hành
1.Luyện tập:
Bài 1: Xác định từ đơn, từ phức trong câu thơ
sau:
Em nghe thầy đọc bao ngày
Tiếng thơ đỏ nắng xanh cây quanh nhà.
-Từ đơn: Em, nghe,thầy,đọc,tiếng,thơ.
-Từ ghép: :Bao ngày, đỏ nắng,xanh cây,
quanh nhà.
Bài 2: Các từ dới đây có quan hệ với nhau nh thế
nào:
a , Trong veo, trong vắt,trong xanh.
(Là những từ đồng nghĩa)
b ,Đánh cờ,đánh giặc,đánh trống.
Mục tiêu:
Giúp HS: Giúp HS nắm đợc cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
Vận dụng để giải các bài toán .
Đồ dùng: Phiếu học tập.
Hoạt động dạy học:
Nội dung Cách thức tiến hành
I.Luyện tập:
Bài 1: Viết thành tỉ số phần trăm (theo
mẫu).
300
75
=
100
25
= 25%
200
30
=
100
15
15%
400
80
= 20% ;
600
72
= 12%
H:Nêu cách làm.
H:làm bài theo nhóm.
H:Lên bảng làm BT
G:Viết BT3 lên bảng.
H:Đọc YC bài tập 3.
H:Phân tích bài toán.
+Bài toán cho biết gì?
+Bài toán hỏi gì?
H:Lên chữa bài.
G:Hớng dẫn HS yếu.
G:Chữa chung cả lớp.
G:Nhận xét giờ học.
Thứ hai ngày 24 tháng 12 năm 2009
Luyện toán
9
Luyện tập giải toán về tỉ số phần trăm
I/Mục tiêu:
- Củng cố luyện tập về tính tỉ số % của 2 số,đồng thời làm quen với các khái niệm.
- Thực hiện một số % kế hoạch, vợt mức kế hoạch.
II/ Đồ dùng:
III/Hoạt động dạy học:
Nội dung Cách thức tiến hành
I. Luyện tập:
Bài 1: Viết nhanh thành tỉ số phần trăm
4
3
= 0, 75 = 75%
45
36
= 0,8 = 80%
96000 : 20 = 4800 (đồng)
Tỉ số % giá tiền bán chiều và sáng là
4800 : 6000 = 0,8 = 80%
C. Củng cố dặn dò :
Nhận xét chung giờ học
H: nêu cách viết tỉ số phần trăm của 2 số
H: làm bài tập
2H: lên viết
H: n/x, so sánh kết quả
G: viết BT2 lên bảng
2H: đọc y/c bài
H: nêu cách tính tỉ số % của 2 số
H: thảo luận theo cặp, tóm tắt BT
H: làm bài tập
G: quan sát, h/d
1H: lên bảng giải BT
H: đổi vở KT chéo
2H: lên đọc đề toán
H: phân tích BT
- BT cho biết gì ?
- Hỏi ?
G: h/d cách làm
- Tính 1kg da sáng
- Tính 1kg da chiều
- Tính tỉ số % giữa giá tiền buổi sáng
và chiều
- Tính giá bán giảm?
H: làm bài tập cá nhân
1H: giải BT vào phiếu
H + G: n/x, bổ xung
thú, vui với niềm vui của cụ già câu cá)
3. Lập dàn bài chi tiết:
a) Mở bài: Giới thiệu cụ Na, năm nay cụ
75 tuổi, tóc bạc phơ
b) Thân bài: Đầu xóm có cái đầm rộng,
xung quanh cây cối mọc um tùm. Chỗ
ngồi quen thuộc của cụ là gốc cây sung ở
góc đầm. Cụ hiểu rõ từng thói quen của
mỗi loài
Chiếc cần câu: trúc vàng, chỗ tay cầm
bóng, cách mắc mồi. Cụ ngồi bó gối, vẻ
mặt đăm chiêu, chăm chú nhìn vào chiếc
phao dập dềnh... Cách giật cần câu ra sau
đợc con cá, cá quẫy...
c) Kết bài: Niềm vui của cụ thể hiện trên
G: chép đề lên bảng
H: đọc đề bài
H: phân tích đề bài
G: gạch chân từ ngữ trọng tâm
G: h/d cách lập dàn bài
H: nêu lại dàn bài chung của kiểu bài tả
ngời
H: xây dựng dàn bài chung
H: lập dàn bài
- Mở bài ?
- Thân bài ?
- Kết bài ?
G: quan sát h/d H yếu
H: lập dàn bài chi tiết cụ thể về cụ già
định tả
III/Hoạt động dạy học:
Nội dung Cách thức tiến hành
A. Kiểm tra :
Nêu cách tính tỉ số % của 1 số.
B. Bài mới
1. Luyện tập:
Bài 1: Tìm 15% của 600
3% của 69 m
2
12% của 240 kg
a) 15% của 600
600 : 100 x 15 = 90
b) 3% của 69 m
2
69 x 3 : 100 = 2,07 m
2
c) 12% của 240 kg
240 : 100 x 12 = 28,8 kg
Bài 2: Một ngời gửi tiết kiệm 600000 đồng
lãi suất tiết kiệm là 0,58%/ tháng. Sau 1
tháng cả số tiền gửi và lãi ?
Bài giải
Số tiền lãi sau 1 tháng là:
600000 : 100 x 0,58 = 34800 (đ)
Cả số tiền gửi và tiền lãi sau 1 tháng là:
600000 + 34800 = 6034800 (đ)
Đáp số: 6034800đ
Bài 3: Một hộp bi có 25% bi vàng, 30 % bi
đỏ còn lại là bi xanh. Hỏi % bi vàng +
Thứ ba ngày 25 tháng 12 năm 2009
Luyện tiếng việt
Luyện tập về câu
13
I/Mục đích yêu cầu:
- Củng cố về câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu cầu khiến.
- Nắm chắc các kiểu câu kể (Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?). Xác định đợc đúng
thành phần CN VN trong câu
II/ Đồ dùng:
III/Hoạt động dạy học:
Nội dung Cách thức tiến hành
A. Kiểm tra : (5 phút)
Câu hỏi, kể, cảm, cầu khiến dùng để
làm gì ? Dấu hiệu để nhận biết ra câu ?
B. Luyện tập:
Bài 1:
Xác định các câu sau và cho biết là câu gì
?
a) Mẹ ơi, hôm nay con đi học.
b) Linh đi học sớm hả ?
c) Ôi, bông hoa đẹp quá !
d) Cậu hãy hát lên đi!
Bài 2: Hãy phân loại các kiểu câu kể
trong mẩu chuyện sau:
Cách đây không lâu, lãnh đạo HĐTP Nót
tinh Ghêm ở nớc Anh đã QĐ phạt tiền
các công chức nói tiếng Anh không
chuẩn. Theo QĐ này, 1 lần mắc lỗi, công
chức bị phạt 1 bảng. Ông chủ tịch HĐTP
tuyên bố sẽ không ký bất cứ văn bản nào
H: làm BT cá nhân.
H: xác định trên bảng.
Nhận xét giờ học.
Thứ ba ngày 25 tháng 12 năm 2009
Luyện toán( 2 tiết)
14
Luyện tập giải toán về tỉ số phần trăm(tiếp)
I/Mục tiêu:
- Củng cố về ba dạng toán về tỉ số phần trăm.
- Vận dụng để giải các bài toán đơn giản.
II/ Đồ dùng:
III/Hoạt động dạy học:
Nội dung Cách thức tiến hành
A. Kiểm tra :
Nêu ba dạng toán về tỉ số phần trăm.
B. Bài mới
1. Luyện tập:
Bài 1: Tính tỉ số sau .
+ 35 và 125 = 28%
+ 80 và 50 = 160%
+ 16,4 và 32,8 = 50%
+ 578 tạ và 294 tạ = 196,59%
Bài 2: Tùng có 30 bi xanh và 12 bi vàng .
a, Tỉ số phần trăm của bi vàng và bi xanh.
b,Tỉ số phần trăm bi vàng và bi của Tùng.
Bài giải
Tỉ số phần trăm của bi vàng và bi xanh:
12 : 30 = 0,4
0,4 = 40%
Tỉ số phần trăm bi vàng và bi của Tùng:
H: thảo luận theo cặp, giải bài toán.
1H: giải BT vào phiếu rồi lên gắn.
H khác n/x, bổ sung
H: Đọc BT G hớng dẫn.
1H: Giải BT cá nhân.
H:Giải vào phiếu.
H: n/x, bổ sung.
G: viết BT4 lên bảng.
H: đọc y/c BT, nêu cách làm.
H: làm BT cá nhân.
H: lên làm bài tập.
H: so sánh kết quả.
G:Kết luận chung.
15
18000 x 100 : 0,3 = 6000000đ
Số tiền cần gửi là:
60000 x 100 : 0,3 = 20000000đ
Đáp số: 6000000đ
20000000đ
Bài 5:Lãi suất tiết kiệm là 0,25% một
tháng.Một ngời gửi 8000000đ. Hỏi sau 2
tháng cả tiền gửi và lãi là bao nhiêu?(số lãi
tháng trớc không nhập vào số lãi tháng sau)
Bài giải
Lãi xuất tiết kiệm sau hai tháng là:
0,25% x 2 = 50%
Tổng số tiền gửi và lãi sau hai tháng là:
8000000 + 8000000x 0,5 :100=8040000đ
Đáp số:8040000đ
C. Củng cố dặn dò :
X = 2,25 0,57
X = 1,68
b, 11,7 : X = 4,5
X = 11,7 : 4,5
X = 2,6
Bài 3: Tính diện tích của hình tam giác
ABC có độ dài đáy BC là 4cm ,chiều cao
AH tơng ứng là 2,7cm.Tính diện tích tam
giác ABC.
Bài giải
Diện tích tam giác ABC là:
4 x 2,7 : 2 = 5,4(cm
2
)
Đáp số : 5,4 cm
2
C. Củng cố dặn dò :
Xem lại các bài tập.
H: nêu cách đặt tính và thực hiện phép
tính.
H: làm bài tập
4H: lên viết phép tính và thực hiện.
H: n/x, so sánh kết quả.
G: viết BT2 lên bảng
2H: đọc y/c bài.
H: Nêu cách tìm số bị trừ và số chia cha
biết.
H: thảo luận theo cặp.