Bài tập lớn môn cơ sở dữ liệu phân tán: Quản lý khách sạn - Pdf 65

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
----------------

MÔN: CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN
ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN
Giáo viên hướng dẫn : Th.s.Nguyễn Thị Thanh Huyền
Nhóm thực hiện

: Nhóm 11

Lớp

: HTTT1-K8

Hà Nội-2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
----------------

MÔN: CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN
ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ KHÁCH SẠN
Giáo viên hướng dẫn : Th.s.Nguyễn Thị Thanh Huyền
Lớp

: HTTT1-K8

Nhóm thực hiện:


Với mong muốn tìm hiểu một phần nhỏ trong kho tàng phát triển của công
nghệ thông tin, em đã đi vào tìm hiểu về cách thức tổ chức và hoạt động của khách
sạn để từ đó xây dựng phần phân tích hệ thống thông tin về “Quản lý khách sạn”
nhằm phục vụ cho lợi ích của các khách sạn nói chung.


CHƯƠNG I: THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN
CHO HỆ THỐNG

1. Khảo sát nghiệp vụ
1.1. Thông tin chung
- Tên đơn vị: Khách sạn LOTTE Hà Nội
- Địa chỉ: Số 54, Liễu Giai, phố Cống Vị, quận Ba Đình, Hà Nội
- Số phòng: 318
- Điện thoại:1900545440
- Email: datphong @chudu24.com
- Loại hình dịch vụ của khách sạn:
 Suất mát-xa chăm sóc cơ thể tại spa.
 Đội ngũ nhân viên thân thiện tại quầy lễ tân 24 giờ có thể hỗ trợ
khách các dịch vụ giặt ủi, cho thuê xe hơi và sắp xếp tour du lịch.
 Dịch vụ đưa đón sân bay và tiện nghi phục vụ doanh nhân được cung
cấp kèm phụ phí.
 Nhà hàng của khách sạn phục vụ vô số món ăn địa phương và phương
Tây ngon miệng. Quý khách có thể thưởng thức thức uống sau bữa ăn
tại quán bar, trong khi tiện nghi nướng thịt ngoài trời được cung cấp
theo yêu cầu. Các tùy chọn dịch vụ phòng cũng được cung cấp để
khách được thuận tiện.
 Nơi đây có các tiện nghi như hồ bơi ngoài trời, hồ bơi trong nhà, trung
tâm thể dục, phòng xông hơi khô và chỗ đỗ xe miễn phí ngay trong
khuôn viên.

- Bộ phận kinh doanh: có chức năng thực hiện việc tìm hiểu thị trường,
tuyên truyền quảng bá và giới thiệu sản phẩm của Khách sạn trong và ngoài
nước nhằm thu hút khách và tối đa hoá lợi nhuận. Nghiên cứu thị hiếu, đặc
điểm tính cách dân tộc, tôn giáo của khách. Thực hiện Hợp đồng liên kết với
các công ty du lịch và Khách sạn trong cả nước.Tham mưu cho Giám đốc về


hoạt động kinh doanh và đề ra phương hướng, chiến lược kinh doanh, đề ra
biện pháp khôi phục những nhược điểm và phát huy lợi thế trong kinh
doanh.
- Bộ phận lễ tân: có chức năng đại diện cho Khách sạn trong mở rộng các
mối quan hệ, tiếp xúc với khách. Có vai trò quan trọng trong việc thu hút
khách, làm cầu nối liên hệ giữa khách với các bộ phận khác trong Khách
sạn. Bộ phận lễ tân đóng vai trò là trung tâm phối hợp mọi hoạt động của các
bộ phận trong Khách sạn. Bán dịch vụ phòng nghỉ và các dịch vụ cho khách,
tham gia vào các hoạt động kinh doanh phòng ngủ của Khách sạn như: đón
tiếp khách, bố trí phòng ngủ, giữ đồ cho khách, thanh toán,..Nắm vững thị
hiếu của khách, tạo nên cảm nhận ban đầu tốt đẹp và để lại ấn tuợng cho
khách.
- Bộ phận tài chính: chuyên thực hiện về các công việc như tiền lương,
chứng từ, sổ sách kế toán. Có chức năng là ghi chép các giao dịch về tài
chính và các diễn giải các báo cáo tài chính cung cấp cho ban quản lý của
các bộ phận khác. Ngoài ra, còn các chức năng liên quan đến các lĩnh vực
khác của Khách sạn như kế toán giá thành, kiểm soát toàn bộ chi phí.
- Bộ phận ăn uống: có chức năng đón tiếp và phục vụ khách các món ăn,
đồ uống đảm bảo chất lượng nhằm tạo hiệu quả kinh doanh. Nhiệm vụ
chính: chịu trách nhiệm chuẩn bị phục vụ khách ăn uống các bữa ăn bình
thường và các bữa tiệc lớn, nhỏ đúng giờ, kịp thời, chính xác, đúng nguyên
tắc, đúng tác quy định. Tìm hiểu, nắm vững yêu cầu của khách, phối hợp
chặt chẽ giữa các bộ phận để đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầu của khách. Duy

- Quản lý giao dịch : thuê phòng, đặt phòng
- Quản lý thông tin loại phòng
- Quản lý dịch vụ
- Quản lý thanh toán : thanh toán trả phòng và thanh toán định kỳ
3. Thiết kế cơ sở dữ liệu tập trung cho hệ thống
3.1 Phân tích thực thể
Sau khi phân tích thông tin về hệ thống của khách sạn ta tổ chức xây
dựng các thực thể và chuẩn hóa chúng được các thực thể như sau:


Thực thể khách hàng
Thuộc tính
makh
tenkh
diachi
gioitinh
chucvu
sdt
quoctich

Mô tả
Mã khách hàng
Tên khách hàng
Địa chỉ
Giới tính
Chức vụ
Số điện thoại
Quốc tịch

Thực thể dịch vụ

Thuộc tính
maloaiphong
tenloaiphong
dongia
songuoi

Mô tả
Loại phòng
Tên loại phòng
Đơn giá
Số người


Thực thể phiếu thuê
Thuộc tính
maphieuthue
maphieudat
ngaythue

Mô tả
Mã phiếu thuê
Mã phiếu đặt
Ngày thuê

Thực thể phiếu đặt
Thuộc tính
maphieudat
makh
ngaydat
tiendat

Mã phiếu thuê
Mã phòng
Ngày đến
Ngày đi
Tiền thuê
Số lượng thuê


Thực thể phiếu sử dụng dịch vụ
Thuộc tính
maphieu
tenphieu
makh

Mô tả
Mã phiếu
Tên phiếu
Mã khách hàng

Thực thể chi tiết phiếu sử dụng dịch vụ
Thuộc tính
maphieu
madv
loaidv
dongia
soluong

Mô tả
Mã phiếu
Mã dịch vụ

+ Xét vị từ sơ cấp nhận thấy P1 phân hoạch quan hệ loại phòng:
Pr’={P1,P2}


+ Xét vị từ sơ cấp nhận thấy P1 phân hoạch quan hệ loại phòng:
Pr’={P1,P2,P3}
 Tập các vị từ sơ cấp : F=Pr’={P1,P2,P3}

- Phân mảnh ngang nguyên thủy trên quan hệ: LOAIPHONG(Tram trung
tam) thành 3 mảnh ngang như sau LOAIPHONG (Tram1), LOAIPHONG
(Tram2), LOAIPHONG (Tram3):
 LOAIPHONG (tram1) = σ tenloaiphong =’phòng đôi’(LOAIPHONG)
 LOAIPHONG (tram2) = σ tenloaiphong =’phòng đơn’(LOAIPHONG)
 LOAIPHONG (tram3)=σ tenloaiphong =’phòng VIP’(LOAIPHONG)
-

Vị từ hội sơ cấp
 p1˄ p2
 p1˄ ┐p2

(loại vì các vị từ thuộc cùng thuộc tính)
(loại)

 p1˄ p3

(loại vì các vị từ thuộc cùng thuộc tính)

 ┐p1˄ p3

(loại)



- Phân mảnh ngang dẫn xuất trên quan hệ DSPHONG(Tram trung tam)
thành 3 mảnh ngang như DSPHONG (Tram 1), DSPHONG (Tram 2),
dsphong (Tram 3) như sau:
 DSPHONG (tram1) = DSPHONG LOAIPHONG(tram1)
 DSPHONG (tram2) = DSPHONG LOAIPHONG (tram2)
 DSPHONG (tram3)= DSPHONG LOAIPHONG (tram3)
- Phân mảnh ngang dẫn xuất trên quan hệ CHITIETPHIEUTHUE(Tram
trung tam) thành 3 mảnh ngang như CHITIETPHIEUTHUE (Tram 1),
CHITIETPHIEUTHUE (Tram 2), CHITIETPHIEUTHUE (Tram 3)
như sau:
 CHITIETPHIEUTHUE(tram1)= CHITIETPHIEUTHUE
DSPHONG (tram1)
 CHITIETPHIEUTHUE (tram2) = CHITIETPHIEUTHUE
DSPHONG (tram2)
 CHITIETPHIEUTHUE (tram3)= CHITIETPHIEUTHUE
DSPHONG (tram3)

6. Mô tả về sử dụng dữ liệu cho mỗi trạm
- Ở đây ta thực hiện phân mảnh ngang để chia hệ CSDL thành 3 mảnh đặt
ở 3 trạm dựa vào loại phòng và 1 trạm trung tâm dữ liệu. Do đó cấu trúc CSDL
tại các trạm sẽ giống trạm trung tâm. Tuy nhiên dữ liệu được lưu trữ và sử dụng
tại các trạm lại khác nhau. Với Trạm 1 chỉ lưu và sử dụng thông tin về loại
phòng là “phòng đôi”, Trạm 2 chỉ lưu và sử dụng thông tin về loại phòng là
“phòng đơn” và Trạm 3 chỉ lưu và sử dụng các thông tin về loại phòng l “phòng
VIP”
- Server
+ Phân quyền người dùng: tại server chỉ có một tên đăng nhập duy nhất dành
cho người quản lý server. Người quản lý thông qua phần mềm ứng dụng có thể

đơn”
- Trạm 3: Phòng VIP
+ Phân quyền người dùng: cho phép hoặc hạn chế quyền sử dụng phần mềm
ứng dụng tại loại phòng “phòng VIP”.


+ Cho phép thêm, cập nhật, xóa dữ liệu : Thông tin nhân viên,khách hàng,
chuyên môn,dịch vụ.. tại loại phòng “phòng VIP”
+ Tìm kiếm thông tin trên cơ sở dữ liệu của loại phòng “phòng VIP”.
+ Thống kê tình hình doanh thu, loại hình dịch vụ của loại phòng “phòng
VIP”


CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN TRONG HỆ QUẢN
TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU SQL

I. Cấu trúc các bảng dữ liệu

1.Bảng nhân viên
Thuộc tính

Kiểu

Khóa chính

manv

Nchar(10)

pk

diachi

Nchar(10)

sdt

Int

quoctich

Nchar(10)

chucvu

Nchar(10)


3. Bảng phiếu đặt
Thuộc tính

Kiểu

Khóa chính

maphieudat

Nchar(10)

pk



Date

5. Bảng chi tiết phiếu thuê
Thuộc tính

Kiểu

maphieuthue

Nchar(10)

maphong

Nchar(10)

ngayden

Date

ngaydi

Date

Khóa chính


tienthue

Monney

maloaiphong

Nchar(10)

manv

Nchar(10)

7. Bảng phiếu sử dụng dịch vụ
Thuộc tính

Kiểu

Khóa chính

maphieu

Nchar(10)

pk

tenphieu

Nchar(10)

makh

Nchar(10)




9. Bảng dịch vụ
Thuộc tính

Kiểu

Khóa chính

madv

Nchar(10)

pk

tendv

Nchar(10)

dvtinh

Float

ngaysd

Date


10. Bảng loại phòng
Thuộc tính


phòng đôi

dụng phòng đôi

HQT
phòng đơn

Phần mềm ứng

CSDL
phòng đơn

dụng phòng đơn

Trạm 1: Phòng đôi

HQT
Server

Trạm 2: Phòng đơn

CSDL
Server

HQT
phòng VIP

Phần mềm ứng

Phần mềm ứng

thông tin.
+ Server cũng có mô hình tương tự như ở các loại phòng gồm có: một phần
mềm ứng dụng chạy riêng tại server, một hệ quản trị cơ sở dữ liệu để quản trị cơ sở
dữ liệu tại server. Cơ sở dữ liệu tại server được tạo liên kết đến cơ sở dữ liệu của
từng loại phòng thông qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán SQL SERVER.
+ Phần mềm ứng dụng tại server được kết nối đến cơ sở dữ liệu tại server
với chức năng xem dữ liệu của các loại phòng của khách sạn, cập nhật, thêm, xóa
dữ liệu ở các loại phòng. Phần mềm tại server cũng giúp người quản lý tìm kiếm
thông tin tại mỗi loại phòng, thống kê dữ liệu cho từng loại phòng hoặc cho cả 3
loại phòng để có thể so sánh và làm công tác quản lý được chính xác hơn.


+ CSDL tại server được tạo liên kết đến 3 cơ sở bằng database link thông
qua hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán và môi trường mạng máy tính.
+ Tại server: khi người quản lý phát ra yêu cầu truy xuất CSDL đến CSDL
của một cơ sở nào đó thông qua giao diện phần mềm ứng dụng. Yêu cầu này sẽ
được phần mềm ứng dụng gửi đến CSDL server thông qua hệ quản trị CSDL. Tại
CSDL server, yêu cầu được thực hiện thông qua database link(tạm dịch: đường dẫn
kết nối các CSDL) kết nối đến CSDL của các cơ sở; thông qua database link yêu
cầu sẽ được thực hiện tại cơ sở dữ liệu của cơ sở cần truy vấn và trả về kết quả cho
server và hiển thị lên giao diện phần mềm.

III.Một số truy vấn phân tán trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu phân tán
- Các link bao gồm:
+ Tram1 là chứa loại phòng có tên loại phòng là “phòng đôi”
+ Tram2 là chứa loại phòng có tên loại phòng là “phòng đơn”
+ Tram3 là chứa loại phòng có tên loại phòng là “phòng VIP”
- Mã loại phòng:
+ pdoi01: Phòng đôi
+ pdon01:Phòng đơn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status