Bài tập lớn môn cơ sở dữ liệu Cơ sở dữ liệu cho mô hình Thương mại điện tử - Pdf 26

Học viện công nghệ bưu chính viễn thông

* * *
BÁO CÁO

Môn học: Cơ sở dữ liệu
Đề tài: Cơ sở dữ liệu cho mô hình Thương mại điện tử.
Họ tên: Phạm Ngọc Huy
Lớp: D10CN1
1.Phân tích,xác định yêu cầu .
1.1.Giới thiệu về mô hình thương mại điện tử.
Thương mại điện tử, hay còn gọi là e-commerce, e-comm và EC, là sự mua bán
sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính.
Thương mại điện tử dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý
chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao
đổi dữ liệu điện tử (EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho, và các hệ thống tự
động thu thập dữ liệu. Thương mại điện tử hiện đại thường sử dụng mạng World
Wide Web là một điểm ít nhất phải có trong chu trình giao dịch, mặc dù nó có thể
bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệ như email, các thiết bị di động
cũng như điện thoại.
Thương mại điện tử thông thường được xem ở các khía cạnh của kinh doanh điện
tử (e-business). Nó cũng bao gồm việc trao đổi dữ liệu tạo điều kiện thuận lợi cho
các nguồn tài chính và các khía cạnh thanh toán của việc giao dịch kinh doanh.
E-commerce có thể được phân chia thành:
• E-tailing (bán lẻ trực tuyến) hoặc "cửa hàng ảo" trên trang web với các danh
mục trực tuyến, đôi khi được gom thành các "trung tâm mua sắm ảo".
• Việc thu thập và sử dụng dữ liệu cá nhân thông qua các địa chỉ liên lạc web
• Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), trao đổi dữ liệu giữa Doanh nghiệp với
Doanh nghiệp
• Email và fax và các sử dụng chúng như là phương tiện cho việc tiếp cận và
thiếp lập mối quan hệ với khách hàng (ví dụ như bản tin - newsletters)

phẩm,tên,thông số,giá bán,ngày
nhập,nhà sản xuất.
3
Lưu thông tin nhà sản xuất
Lưu trữ
Thêm,s
ửa,
xóa
Thông tin cần lưu trữ và quản lý
nhà sản xuất sản phẩm :mã ,tên,địa
chỉ,email,website của nhà sản xuất.
4
Lưu chi tiết đặt hàng
Lưu trữ
Thêm,s
ửa,
xóa
Lưu thông tin cho biết những sản
phẩm do khách hàng chọn mua
cùng số lượng và tổng tiền.
5
Hiển thị danh sách loại sản phẩm
Kết xuất

Danh sách này liệt kê các loại sản
phẩm,khi chọn một mục trong danh
sách sẽ cho biết các sản phẩm
thuộc loại sản phẩm này.
6
Hiển thị tất cả các sản phẩm

đơn,đơn giá.
+ Thông tin chi tiết : danh mục sản
phẩm được mua đi kèm số lượng và
giá.
11
Tìm kiếm sản phẩm
Tra cứu

Cho phép tìm kiếm sản phẩm theo
tên,nhà sản xuất,

Qúa trình mua hàng :
- Đầu tiên khách hàng sẽ truy cập vào webside :
+Tại trang chính khách hàng có thể được xem danh sách liệt kê tất cả các mặt hàng
của cửa hàng,xem tất cả các món hàng theo loại hàng nào đó,hoặc xem tất cả các món
hàng được sản xuất bởi một nhà sản xuất nào đó.
+Khách hàng có thể thực hiện tìm kiếm một món hàng thông qua tên món hàng,tìm
kiếm nhà sản xuất . . .
+Khách hàng có thể chọn xem chi tiết một món hàng qua danh sách các món hàng
:Tên đầy đủ,loại,nhà sản xuất,thông số kỹ thuật,giá,số lượng còn.
+Khi đã muốn mua một món hàng,khách hàng có thể chọn món hàng kèm với số
lượng cần lấy vào “giỏ hàng”.Giỏ hàng là một bản chi tiết hóa đơn tạm thời lưu thông tin
về các món hàng khác hàng đã chọn cùng với số lượng và tổng tiền cho mỗi chi tiết
ấy,giỏ hàng có thể được thêm,bớt,chỉnh sửa như : thêm một món hang (bằng cách quay
lại trang chính chọn món hàng và “thêm vào giỏ hàng”),loại đi một món hàng (khi khách
xem giỏ hàng và không còn muốn mua món hàng đó nữa),chỉnh sửa tăng,giảm số lượng
của một mặt hàng (khi khác hàng muốn mua thêm hoặc không một lượng món hàng đó ).
+Khi đã muốn hoàn thành quá trình mua hàng.khách hàng có thể kiểm tra lại giỏ
hàng,xem lại các thông tin về giá cả,số lượng,khi đã ưng ý ,khác hàng có thể chốt lại hóa
đơn và thực hiện mua hàng.Lúc này khách hàng được yêu cầu đăng nhập vào tài khoản
2.1.2.Thực thể 2: SanPham (sản phẩm hay mặt hàng):
-Thực thể sản phẩm sẽ có các thuộc tính cơ bản sau :
+TenSP–mô tả tên sản phẩm

LoaiSP

MaLoaiSP
TenLoaiSP
+MaSP–mô tả mã sản phẩm ,xác định duy nhất một sản phẩm trong tập tất cả các
sản phẩm, đây sẽ là khóa chính của thực thể SanPham .
+ GiaBan-mô tả giá bán của sản phẩm
+ ThongSo- Thông số : mô tả thông số kỹ thuật của sản phẩm
+ SoLuong- Số lượng :mô tả số lượng sản phẩm mà cửa hàng còn
+ NgayNhap – mô tả ngày mà sản phẩm được nhập về.
STT
Tên thuộc tính
Kiểu dữ liệu
1
MaSP
Int
2
TenSP
VarChar
3
ThongSo
Text
4
GiaBan

Tên thuộc tính
Kiểu dữ liệu
1
MaNSX
Int
2
TenNSX
VarChar
3
DiaChiNSX
Text
4
EmailNSX
VarChar
5
WebsiteNSX
VarChar
2.1.4.Thực thể 4: HoaDon (Hóa đơn) :
Các thuộc tính :
+MaHD : mã hóa đơn,khóa chính của thực thể ,phân biệt các hóa đơn khác nhau.
+ DonGia : đơn giá cho toàn bộ số lượng sản phẩm thuộc chi tiết.Đây là thuộc tính
phái sinh.nó được tính bằng tổng tiền bán của tất cả các sản phẩm (kèm số lượng) có
trong hóa đơn.
+NgayLapHD : mô tả ngày hóa đơn được lập.
2.2.Thiết kế mô hình thực thể liên kết đầy đủ.

Sau đây là thiết kế mô hình thực thể liên kết đầy đủ của toàn bộ cơ sở dữ liệu mà ta
đang thực hiện :
KhachHang
MaKH
SoDienThoai
TenKH
DiaChiKH
EmailKH

TenSP
ThongSo
GiaBan
SoLuong
MaSP
NSX
TenNSX
DiaChiNSX
EmailNSX
MaNSX
WebsiteNS
X
Sản
xuất
Chứa
LoaiSP

MaLoaiSP
TenLoaiSP

2.Thiết kế ở mức logic.
2.1. Lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ

MaLoaiSP
TenLoaiSP

MaHD
MaSP
SoLuongMua
TongTien

DonGia
NgayLapHD
MaKH
TenKH
DiaChiKH
SoDienThoai
EmailKH
Trên cơ sở dữ liệu của mình,viết 10 câu truy vấn đến cơ sở dữ liệu dưới dạng biểu
thức đại số quan hệ:
Truy vấn 1:Tìm tên của tất cả các sản phẩm có giá bán là 1000:
result =π(
TenSP
)(σ(
GiaBan=1000
)(sanpham))
Truy vấn 2:Tìm tên của tất cả các sản phẩm có số lượng bằng 50:
result =π(
TenSP
)(σ(
SoLuong=50
)(sanpham))
Truy vấn 3:Tìm tên của tất cả các khách hàng có địa chỉ tại Hà Nội:
result =π(
TenKH
)(σ(
DiaChiKH=”Ha Noi”
)(khachhang))

)(khachhang))
Truy vấn 9: Tìm tất cả mã của khách hàng mà có địa chỉ ở Hà Nội hoặc có
tên là Phạm Ngọc Huy:
[
(MaKH)
(
(DiaChiKH=”Ha Noi”)
(khachhang))]  [
(MaKH)
(
(TenKH=”Pham Ngoc Huy”)
(khachhang))]
Truy vấn 10:Tìm mã tất cả các loại sản phẩm có ngày nhập là 20-10-2011:
result = 
(loaisp.MaLoaiSP)
((
(NgayNhap=20-10-2011)
(loaisp  sanpham )) 4. Chuẩn hóa về dạng 3NF:

Các quan hệ :
LoaiSP( MaLoaiSP , TenLoaiSP )
NSX( MaNSX ,TenNSX , DiaChiNSX , WebsiteNSX , EmailNSX )
SanPham(MaSP , MaLoaiSP ,MaNSX , TenSP, GiaBan , ThongSo , SoLuong ,
NgayNhap )
CTHD(MaHD,MaSP,SoLuongMua,TongTien)
HoaDon(MaHD,MaKH,DonGia,NgayLap)
KhachHang(MaKH ,TenKH,DiaChiKH,SoDienThoai,EmailKH)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status