BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
NGUYỄN PHƢƠNG CHI NGHIÊN CỨU MỘT SỐ MÔ HÌNH THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
THÀNH CÔNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM
CHO VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
NGND. GS. TS. Nguyễn Thị Mơ HÀ NỘI-2010
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, người viết luận văn xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các
thầy cô giáo Trường Đại học Ngoại Thương, đặc biệt là các thầy cô trong
Ban giám hiệu và Khoa Sau đại học, đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiện cho học
viên trong quá trình học tập bậc cao học tại Nhà trường.
Người viết luận văn xin trân trọng cảm ơn NGND. GS. TS. Nguyễn
Thị Mơ – Nguyên Hiệu trưởng trường Đại học Ngoại Thương, người hướng
dẫn khoa học đã nhiệt tâm và tận tình hướng dẫn tác giả hoàn thiện luận văn
thạc sỹ này.
Cuối cùng, tác giả cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ
và tạo điều kiện về thời gian cho tác giả trong suốt quá trình viết khóa luận.
2.1.2. Chiến lược kinh doanh của Amazon.com 37
2.1.3 Mô hình kinh doanh của Amazon.com 40
2.2. Mô hình đấu giá trực tuyến của eBay.com 51
2.2.1. Sự hình thành và phát triển của eBay.com 51
2.2.2. Chiến lược kinh doanh của eBay.com 52
2.2.3. Mô hình kinh doanh của eBay.com 54
2.3. Mô hình sàn giao dịch trực tuyến của Alibaba.com 61
2.3.1. Sự hình thành và phát triển của Alibaba.com 61
2.3.2. Chiến lược kinh doanh của Alibaba.com 64
2.3.3. Mô hình kinh doanh của Alibaba.com 67
Chương 3- Bài học kinh nghiệm và giả i phá p đ ể doanh nghiệp Việt Nam vậ n dụ ng
bài học kinh nghiệm cho việc triển khai thà nh công các mô hình thương mại điện tử.
71
3.1. Dự báo xu hướng phát triển của thương mạ i điệ n tử và nhu cầ u phá t triể n các
mô hình điện tử thành công trên thế giới tại Việt Nam trong thời gian tới 71
3.1.1. Cơ sở để dự báo 71
3.1.2. Thực tiễn phát triển các mô hình thương mại điện tử tại Việt Nam 78
3.2. Những bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp Việt Nam 89
3.2.1. Bài học kinh nghiệm từ Amazon.com 89
3.2.2. Bài học kinh nghiệm từ EBay.com 91
3.2.3. Bài học kinh nghiệm từ Alibaba.com 93
3.3. Các giải pháp để doanh nghi ệp Việt Nam vậ n dụ ng các mô hình thương mại
điện tử thành công trên thế giới từ các bài học kinh nghiệm 94
3.3.1. Các giả i phá p đối với nhà nước 94
3.3.2. Các giải pháp đối với doanh nghiệp 97
KẾT LUẬN - 103 -
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Giao dịch giữa chính phủ
với doanh nghiệp
G2C
Government to Customer
Giao dịch giữa chính phủ
với người tiêu dùng
G2G
Government to Government
Giao dịch giữa chính phủ
với chính phủ
TMĐT
Thương mại điện tử DANH MỤC CÁC BẢNG
Hình 2.1. Vòng quay tăng trưởng của Amazon.com 36
Hình 2.2. Qui trình bán hàng trên Amazon.com 49
Hình 2.3. Tổng số doanh nghiệp đăng ký trên sàn alibaba.com 65
Hình 2.4. Phân đoạn thị trường theo địa lý của alibaba.com 66
Hình 3.1. Doanh số TMĐT B2C tại Châu Âu 2006-2011 73
Hình 3.2. Tỷ lệ doanh nghiệp có website qua các năm 2004-2008 80
Hình 3.3. Tỷ lệ doanh nghiệp có website năm 2008 81
Hình 3.4. Mức độ tham gia và kí kết được hợp đồng từ sàn giao dịch 81
thương mại điện tử của doanh nghiệp năm 2008 81
Hình 3.5. Xếp hạng các website thương mại điện tử B2C và C2C trong danh sách
100 website hàng đầu theo xếp hạng của Alexa vào ngày 15/12/2008 85 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Bảng 2.1: Ý nghĩa của các ngôi sao 56
Thương mại điện tử ra đời đã làm thay đổi rất nhiều các mô hình thương mại
truyền thống và tạo ra nhiều mô hình kinh doanh mới. Tuy nhiên, ba mô hình
thương mại điện tử phổ biến trên thế giới hiện nay phải kể đến mô hình thương mại
điện tử giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C), mô hình thương mại điện tử
giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) và mô hình thương mại điện tử giữa
người tiêu dùng với người tiêu dùng (C2C). Ba mô hình thương mại điện tử nêu trên
chính là những trụ cột chính của thương mại điện tử vì ba mô hình này đã đem lại
hầu hết giá trị thương mại cho hoạt động thương mại điện tử toàn cầu. Hiện nay trên
thế giới có rất nhiều doanh nghiệp thành công với mô hình thương mại điện tử nêu
trên. Tuy nhiên, Mô hình bán lẻ trực tuyến của Amazon.com được xem là ví dụ điển
1
Nguồ n: http://findarticles.com/p/articles/mi_hb5037/is_200002/ai_n18277165/ - 2 - hình thành công cho mô hình thương mại điện tử B2C; Mô hình đấu giá trực tuyến
của EBay.com là ví dụ điển hình thành công cho mô hình thương mại điện tử C2C;
Mô hình sàn giao dịch trực tuyến Alibaba.com là ví dụ điển hình thành công cho mô
hình thương mại điện tử B2B.
Thương mại điện tử tại Việt Nam còn rất mới mẻ và non trẻ. Thương mại
điện tử mới chỉ thực sự phổ biến và triển khai rộng rãi tại nước ta từ năm 2005 khi
chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn
2006-2010 và ban hành Luật giao dịch điện tử vào năm 2005. Nhiề u doanh nghiệp
Việt Nam đã bướ c đầ u tri ển khai các mô hình thương mại điện tử theo các mô hình
thương mại điện tử thành công trên thế giới. Tuy nhiên hoạt động thương mại điện
tử trong các doanh nghiệp Việt Nam vẫn mang tính tự phát. Nhiề u doanh nghiệ p
còn lúng túng khi thực hiện các mô hình thương mại điện tử nói trên . Vì vậy, việc
2.2. Ở Việt Nam
Tại Việt Nam, hiện nay cũ ng đã có khá nhiề u công trì nh nghiên cứ u í t nhiề u
đề cập tới thương mại điện tử và mô hình thương mại điện tử . Trong số đó có mộ t
số công trì nh, bài viết tiêu biể u như sau:
- Tác giả Phạm Song Hạnh, "Các mô hình kinh doanh trực tuyến và khả năng
áp dụng ở Việt Nam", Tạp chí kinh tế đối ngoại, năm 2002
- Tác giả Trần Xuân Hiền , "Doanh nghiệ p củ a bạ n có thí ch hợ p vớ i thương
mại điệ n tử không ? ", Tạp chí Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin , năm
2005
- Tác giả Hoàng Yến , "9 loại hình để khởi nghiệp kinh doanh trên mạng ",
Tạp chí Bưu chính viễn thông và Công nghệ thông tin, năm 2005
- Bộ Thương mạ i, "Hiệ n trạ ng ứ ng dụ ng thương mạ i điệ n tử tạ i Việ t Nam ",
năm 2003
Những công trình nêu trên phân tích chủ yếu về thương mại điện tử, về giao
dịch điện tử. Nếu có đề cập tới mô hình thương mại điện tử thì chỉ mới chỉ là đề cập
sơ qua. Có thể nói hiện nay chưa có công trình nào ở trong nước và nước ngoài tổng
hợp nghiên cứu một cách đầy đủ, toàn diện và chuyên sâu về cả lý luận và thực tiễn
về mô hình thương mại điện tử tại Việt Nam. Tuy nhiên, xuất phát từ quan điểm
rằng khoa học một mặt vừa mang tính kế thừa, mặt khác vừa mang tính mới mẻ, các - 4 - công trình, bài viết trên đây của các tác giả trong và ngoài nước là những tài liệu rất
bổ ích cho tá c giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn thạc sỹ nà y.
3. Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu 3 mô hình thương mại điện tử điển hình thành công trên thế
giới là EBay.com ( C2C) ; Amazon.com( B2C) ; Alibaba.com( B2B) và rút ra bài
học cho doanh nghiệp Việt Nam.
cộ t mố c thờ i gian bắ t đầ u nghiên cứ u là từ năm 1995.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu của đề tài là phương pháp duy vật biện chứng, duy
vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với tư tưởng Hồ Chí Minh và các
quan điểm phát triển kinh tế nó i chung và phá t triể n kinh tế tri thứ c , khoa họ c công
nghệ nó i riêng củ a Đả ng cộ ng sả n Việ t Nam . Ngoài ra, luận văn này đượ c thự c hiệ n
dự a trên việ c á p dụ ng cá c phương phá p nghiên cứ u tổ ng hợ p như phân tích , thống
kê, hệ thống hóa, diễn giải và so sá nh.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời nói đầu , kế t luậ n, phụ lục, danh mụ c tà i liệ u tham khả o , nộ i dung
của luận văn được chia thành 3 chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thương mại điện tử và các mô hình
thương mại điện tử.
Chương 2: Thực tiễn xây dựng và phát triển các mô hình thương mại điện tử
thành công trên thế giới.
Chương 3: Những bài học kinh nghiệm và giải pháp để doanh nghiệp Việt
Nam vận dụng các bài học kinh nghiệm trong việc xây dựng và phát triển các mô
hình thương mại điện tử phù hợp với điều kiện Việt Nam. 6 Chương 1- Những vấn đề cơ bản về thương mại điện tử và mô hình thương
mại điện tử
1.1. Tổng quan về thương mại điện tử
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm thương mại điện tử
1.1.1.1. Khái niệm về thương mại điện tử
Vớ i sự phá t triể n và phổ cậ p củ a Internet , thương mạ i điệ n tử đang dầ n thay
đổ i cá ch là m kinh doa nh trên khắ p toà n cầ u . Thương mạ i điệ n tử ả nh hướ ng tớ i mô
giữ a cá c tổ chứ c và cá nhân . Cũng theo ông, các giao dị ch thương mạ i bao gồ m cá c
giao dị ch có trao đổ i về mặ t giá trị giữ a cá nhân và tổ chứ c . Tác giả không tập trung
vào loại hình tham gia trao đổi mà tập trung chủ yếu vào giá trị gia tăng của mi
giao dị ch đượ c tạo ra khi tiế n hà nh bằ ng công nghệ số hó a . Hay theo Turban, mộ t
tác giả người Mỹ cũng chuyên tìm hiểu về thương mại điện tử , cho rằ ng: “Thương
mại điện từ là quá trình mua bán , trao đổ i hà ng hó a, dịch vụ và thông tin thông qua
mạng máy tính, bao gồ m mạ ng Internet” . [16] Ngoài khái niệm chung về thương
mại điện tử, Turban cò n đưa ra mộ t và i khá i niệ m trên cá c khí a cạ nh tiế p cậ n khá c
nhau. Như trên khí a cạnh truyền thông , theo ông “Thương mạ i điệ n tử là vi ệc
chuyể n giao hà ng hó a , dịch vụ, thông tin hay tiế n hà nh hoạ t độ ng thanh toá n thông
qua mạ ng má y tí nh hay bằ ng bấ t cứ cá c phương tiệ n điệ n tử nà o” . Trên khí a cạ nh
thương mạ i: “Thương mạ i điệ n tử giú p cho cá c bên có thể tiế n hà nh hoạ t độ ng mua
bán hàng hóa, dịch vụ và thông tin thông qua mạng Internet hoặc thông qua các dịch
vụ trực tuyến” . Trên khí a cạnh quá trình kinh doanh , “Thương mạ i điệ n tử là việ c
tiế n hà nh hoạ t độ ng kinh doanh bằ ng cá c phương tiệ n điệ n tử để thự c hiệ n mộ t quá
trình kinh doanh thông qua mạng điện tử , hỗ trợ cho quá trì nh kinh doanh truyề n
thố ng”. Trên khí a cạ nh cung cấ p dị ch vụ “T hương mạ i điệ n tử là công cụ đá p ứ ng
nhữ ng mong muố n củ a chí nh phủ , doanh nghiệ p, ngườ i tiêu dù ng và cá c nhà quả n
lý trong việc cắt giảm chi phí dịch vụ trong khi vẫn nâng cao được chất lượng dịch
vụ khách hàng và đy nha nh tố c độ cung ứ ng dị ch vụ ”. Hai tá c giả Laudon và
Turban đã đứ ng trên gó c độ là doanh nghiệ p thương mạ i đưa ra hai khá i niệ m khá c
nhau. Laudon tậ p trung chủ yế u và o giá trị gia tăng trong hoạ t độ ng thương mạ i .
Còn Turban tập trung chủ yếu vào các bước trong quá trình tiến hành hoạ t độ ng
kinh doanh của doanh nghiệp bằng các phương tiện điện tử.
Ngoài những khái niệm do một vài cá nhân đưa ra thì các tổ chức quốc tế
cũng đưa ra những khái niệm khác nhau về thương mại điện tử . Theo tổ chứ c 8
9 muốn thật sự hiểu rõ thương mại điện tử thì phải hiểu được khái niệm về các
phương tiện điện tử. Theo khoản 10, điều 4 của Luật giao dịch điện tử của Việt
Nam: “Phương tiện điện tử là phương tiện hoạt động dựa trên công nghệ điện, điện
tử, kỹ thuật số, từ tính, không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương ứng”.
Như vậy thì có rất nhiều các phương tiện điện tử để tiến hành các hoạt động thương
mại điện tử. Tuy nhiên trên thực tế thì có 4 phương tiệ n sử dụ ng phổ biế n nhấ t đó là
điệ n thoạ i, máy fax, ti vi và máy tính. Điệ n thoạ i, máy fax đượ c xem là phương tiệ n
điệ n tử phổ thông và xuấ t hiệ n sớ m nhấ t trong cá c ph ương tiệ n điệ n tử nhưng chi
phí để sử dụng phương tiện còn cao . Truyề n hì nh tivi cũ ng là mộ t phương tiệ n
truyề n thông phổ biế n , tuy nhiên thì đây chỉ là phương tiệ n điể n tử mang tí nh mộ t
chiề u nên cá c bên tham gia giao dị ch không thể đà m phá n đượ c vớ i nhau . Máy tính
là phương tiện điện tử ra đời sau các phương tiên đã nêu nhưng lại là phươn g tiệ n
điệ n tử sử dụ ng phổ biế n và nhiề u nhấ t hiệ n nay do tố c độ xử lý nhanh , lại là
phương tiệ n có khả năng tự độ ng hó a một số các giao dịch.
1.1.1.2. Sự khá c biệ t giữ a thương mạ i điệ n tử và kinh doanh điệ n tử
Đôi khi khái niệm thương mạ i điệ n tử bị đồ ng nhấ t vớ i khái niệm kinh doanh
điệ n tử . Tuy nhiên về bản chất , thương mạ i điệ n tử và kinh doanh điệ n tử có nhữ ng
điể m khá c nhau. Điểm khác nhau này trước hết thể hiện ở sự khác nhau giữa 2 khái
niệm thương mại và kinh doanh. Thương mại là khái niệm được sử dụng trong Luật
Thương mại Việt Nam năm 2005, theo đó, tại điều 3 khoản 1 định nghĩa: “Hoạt
động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá,
cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích
sinh lợi khác”. Còn khái niệm kinh doanh được qui định tại khoản 2 điều 4 của Luật
Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005: “Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một
số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất tới tiêu thụ sản phm
nhữ ng thiết bị tân tiế n và hiệ n đạ i củ a ngành công nghệ thông tin . Điề u nà y cho
thấ y rằ ng sự phá t triể n thương mạ i điệ n tử luôn luôn gắ n chặ t vớ i sự phá t triể n củ a
công nghệ thông tin . Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của thương mạ i điệ n tử , thì
lại phát sinh nhiều yêu cầu liên quan tới công nghệ thông tin mới như bảo mật thông
tin, hợ p đồ ng điệ n tử , chữ ký số vv…
Khi Internet chưa đượ c đưa và o thương mạ i hó a , hoạt động thương mại điện
tử chủ yếu đượ c t iến hà nh giữa cá c má y móc có kết nối mạng dẫn với nhau trong
mộ t số hoạ t độ ng củ a lĩ nh vự c tà i chí nh và hầu hết các giao dịch là giữa cá c tổ chứ c 11 vớ i nhau. Đế n năm 1995, khi Internet đượ c đưa và o phổ cập và má y tính đượ c sử
dụng rộng rãi hơn thì các bên tham gia vào giao dịch thương mại điện tử đã tiến
hành các giao dịch chủ yếu thông qua các máy tính có kết nối mạng Internet . Giai
đoạ n nà y thương mạ i điệ n tử không chỉ đượ c thực hiện bở i cá c tổ chứ c mà đã có
xuất hiện giao dịch giữ a cá c cá nhân vớ i nhau dưới hình thức như đấ u giá trự c
tuyế n, chuyể n tiề n q ua mạ ng hay qua cá c cây ATM ….Từ thời điểm đó đến nay ,
thương mạ i điệ n tử không chỉ dừ ng lạ i tiế n hà nh bở i cá c thiế t bị cố đị nh mà nó có
thể tiến hà nh bở i cá c thiế t bị di độ ng. Trong tương lai, xu hướ ng thương mạ i điệ n tử
di độ ng ( m-ecommerce) sẽ phát triển nhanh chóng bởi sự tiện lợi mà nó đem lại .
Đặc biệt nhờ sự phát triển của mạng viễn thông 3G có tố c độ đườ ng truyề n mạ ng
Internet nhanh hơn và lưu lượ ng đườ ng truyề n lớ n hơn thì hoạ t độ ng thương mạ i
điệ n tử thông qua cá c thiế t bị điệ n thoạ i di độ ng đang ngày càng trở nên dễ dà ng và
thuậ n tiệ n hơn cho người sử dụng. Điều đó cũ ng đồng nghĩa mức độ phát triển của
thương mạ i điệ n tử lớ n hơn do mứ c độ bao phủ củ a mạ ng viễ n thông rộng lớn hơn
rấ t nhiề u so vớ i mạ ng Internet.
1.1.2.2. Về hình thức
Thương mạ i điệ n tử khá c thương mạ i truyề n thố ng trướ c hế t ở hình thức thực
các chủ thể ở cách xa nhau bao nhiêu. Nhờ vậy, các hình thức như văn bản, kho
chứa hàng đã trở nên không cần thiết. Về mặt hình thức, thương mại điện tử còn
được gọi là thương mại phi giấy tờ.
1.1.2.3. Về phạm vi hoạt động
Thương mạ i điệ n tử gắ n liề n vớ i sự phá t triể n củ a cá c phư ơng tiệ n điệ n tử .
Đây là nhữ ng thiết bị cho phé p mọ i ngườ i có thể tiế n hà nh cá c giao dị ch thương mạ i
không phụ thuộc vào biên giớ i đị a lý cũng như văn hó a mộ t cá ch dễ dà ng và thuậ n
tiệ n hơn rấ t nhiề u so vớ i hì nh thứ c thương m ại truyền thống . Đặc biệt, mọi người
tham gia và o cá c giao dị ch thương mạ i điệ n tử không cầ n phả i mấ t thờ i gian và tiề n
của để đi lại, giao dị ch mà vẫ n có thể thự c hiệ n đượ c cá c hoạ t độ ng mua bá n trong
và ngoài nước ngay tại nơi mình đang sống. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, nhờ
ứng dụng thương mạ i điệ n tử mà doanh nghiệ p có thể xây dự ng mộ t mạ ng lướ i sả n
xuấ t giú p cho hoạ t độ ng sả n xuấ t củ a doanh nghiệ p đượ c liên tụ c vớ i chi phí sả n
xuất thấp nhất . Trong khi đó , để thực hiện được điều này trong hoạ t độ ng thương
mại truyền thống là rất khó khăn . S dĩ như vậy là do các giao dị ch thường diễ n ra
trong phạ m vi mộ t khu vự c , một quố c gia hay giữa nhiề u chủ thể từ nhiề u quố c gia 13 khác nhau, và để thực hiện các giao dịch cá c bên tham gia hoạ t độ ng thương mạ i
truyề n thố ng phả i gặ p gỡ nhau trự c tiế p để đà m phá n , trao đổ i rồ i đi đế n kí kế t, mua
bán hàng hóa.
Như vậ y, trong hoạt động thương mạ i điệ n tử đ ã không còn tồn tại khái niệm
biên giớ i đị a lý mà chỉ cò n tồ n tạ i duy nhấ t mộ t thị trườ ng đó là thị trườ ng toà n cầ u ,
nơi mà bấ t cứ ai ở bất cứ nơi nào cũ ng có thể tham gia và tiế n hà nh cá c hoạ t độ ng
thương mạ i với mức chi phí giao dịch được giảm tối đa do mức độ bao phủ rộng lớn
của thương mại điện tử . Thay vì mấ t chi phí để đi lạ i , tìm hiểu thị trường cũng như
đặ t văn phò ng đạ i diệ n, giờ đây doanh nghiệ p chỉ cầ n truy cậ p và o cá c cổ ng thương
doanh nghiệ p Việ t Nam vớ i doanh nghiệ p Mỹ .
Tóm lại, trong thương mạ i điệ n tử phả i có í t nhấ t ba chủ thể tham gia , ngoài
các chủ thể tham gia vào hoạt động thương mại truyền thống thì có thêm một chủ
thể thứ ba đó là cá c cơ quan cung cấ p dị ch vụ mạ ng và cơ quan chứ ng thự c.
1.1.2.5. Thời gian thực hiện giao dịch thương mại điện tử không giới hạn
Nhờ việ c sử dụ ng cá c phương tiệ n điệ n tử vớ i công nghệ hiệ n đạ i như công
nghệ điệ n tử , kỹ thuật số, từ tí nh, quang họ c và công nghệ truyề n dẫ n không dây …,
việ c tiế n hà nh cá c giao dị ch thương mạ i điệ n tử trở nên dễ dà ng và liên tụ c 24h/
7ngày/ 365 ngày. Các công nghệ này cũng giúp người tham gia giao dịch tiến hành
tự độ ng hó a mộ t số bướ c trong giao dị ch thương mạ i điệ n tử (như mua hà ng trự c
tuyế n qua website) và giúp xóa nhòa sự chênh lệ ch về th ời gian giữa các quốc gia .
Do đó dù ở bấ t cứ nơi đâu , vào bấ t cứ thờ i điể m nà o cá c cá nhân , doanh nghiệ p
cũng có thể tiến hành được các giao dịch thương mại điện tử.
1.2. Các mô hình thương mại điện tử và vai trò của chúng đối với hoạt động
của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm về mô hình thương mại điện tử
Vớ i sự phá t triể n nhanh chó ng củ a công nghệ thông tin , đặ c biệ t là trong lĩ nh
vự c má y tí nh và thông tin di độ ng, khái niệm mô hình kinh doanh trong thời đại
thông tin hay mô hì nh thương mạ i điệ n tử ngày càng trở nên quen thuộc với doanh
nghiệp. Mô hì nh thương mạ i điệ n tử cho thấ y cơ chế hoạ t độ ng củ a doanh nghiệ p ,
do đó việ c xá c đị nh rõ mô hì nh thương mạ i điệ n tử trong cá c doanh nghiệ p sẽ tạo
điều kiện để doanh nghiệp đạt được thành công khi doanh nghiệp thực hiện thương
mại điện tử. 15 Việ c tì m hiể u khá i niệ m mô hì nh thương mạ i điệ n tử chí nh là việ c tì m hiể u
mô hì nh kinh doanh củ a cá c doanh nghiệ p thương mạ i điệ n tử trong thờ i đạ i số hó a.
tham gia và o hoạ t độ ng kinh doanh . Theo Bouwman, mô hì nh kinh doanh chỉ rõ vai
trò và mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng , đố i tác và các nhà cung cấp
cũng như cho thấy được việc lưu chuyển hàng hóa , thông tin và luồ ng tiề n giữ a cá c
bên tham gia và o giao dị ch và lợ i í ch mà cá c bên liên quan có đượ c . Năm 2005,
Rajala và Westerlund, hai giáo sư về kinh tế người Phần Lan, cũng đưa ra khái niệm
mô hì nh kinh doanh trên gó c độ mố i tương tá c giữ a cá c thà nh phầ n tham gia và o
hoạt động kinh doanh và việc định vị các giá trị trong quá trình kinh doanh . Theo
hai tá c giả nà y, mô hì nh kinh doanh chí nh là cá ch thứ c doanh nghiệ p tạ o ra cá c giá
trị cho khách hàng và các doanh nghiệp biến các cơ hội kinh doanh thành lợi nhuận
thông qua cá c hoạ t độ ng kinh doanh và hợp tác. Năm 2006, Kallio đưa ra khá i niệ m
mô hì nh ki nh doanh là cá ch doanh nghiệ p có thể tạ o ra cá c giá trị bằ ng cá ch điề u
phố i cá c luồ ng thông tin , hàng hóa và dịch vụ giữa các thành phần tham gia vào
hoạt động kinh doanh bao gồ m khá ch hà ng , đố i tá c trong chuỗ i giá trị , đối thủ cạnh
tranh và cơ quan quả n lý .
Từ những quan điểm nêu trên có thể thấy dù một tổ chức, cá nhân khác nhau
đã đưa ra nhữ ng các tiếp cận khác nhau về mô hình kinh doanh nhưng đều tập trung
trả lời một số câu hỏi như sau:
- Nhữ ng giá trị nào được tạo ra trong quá trình kinh doanh?
- Các bên tham gia vào hoạt động kinh doanh thì được hưởng những lợi ích
gì?
- Doanh nghiệ p đã sử dụ ng nhữ ng nguồ n lự c củ a mì nh mộ t cá ch hiệ u quả
như thế nà o?
- Nhữ ng phương thứ c nà o mà doanh nghiệ p đã tiế n hà nh trong quá trì nh
hoạt động kinh doanh?
Mặc dù vậy, cho đến nay vẫn chưa có mộ t khá i niệ m thố ng nhấ t về mô hì nh
kinh doanh. Từ việc phân tích ở trên , theo tá c giả : “Mô hì nh kinh doanh chí nh l à
phương thứ c tiế n hà nh hoạ t độ ng kinh doanh củ a một doanh nghiệ p nhằm thỏa mã n
tố i đa nhu cầ u củ a khá ch hà ng và tậ n dụ ng mọ i cơ hộ i kinh doanh để thu về nhiề u
năng lực cạnh tranh của mình. Điều này có nghĩa là CNTT và thương mại điện tử
đóng vai trò quan trọng, là động lực thúc đy sự phát triển của doanh nghiệp trong
nền kinh tế tri thức hiện nay. Nói cách khác, TMĐT là một mô hình kinh doanh dựa
trên việc ứng dụng CNTT, kỹ thuật điện tử vào hoạt động thương mại của doanh
nghiệp, từ đó có khái niệm mô hình thương mại điện tử. 18 Như vậy, mô hì nh thương mạ i điệ n tử là phương thức tiến hành hoạt động
kinh doanh củ a doanh nghiệ p dựa trên nền tảng CNTT và công nghệ điện tử nhằ m
thự c hiện chiến lược do doanh nghiệp đề ra để thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách
hàng và thu về lợ i nhuậ n tố i đa cho doanh nghiệp. Để có mộ t mô hì nh thương mạ i
điệ n tử thà nh công , đò i hỏ i doanh nghiệ p phải biết ứng dụng CNTT và công nghệ
điện tử để đi giải quyết những vấn đề bao gồm giá trị mà doanh nghiệp tạo ra, mô
hình doanh thu mà doanh nghiệp tiến hành, cơ hộ i thị trườ ng mà doanh nghiệp có
thể có, sự tồn tại của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh , phát huy lợ i thế
cạnh tranh của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh, triển khai hiệu quả chiế n
lượ c kinh doanh mà doanh nghiệp đã đề ra, xây dựng một tổ chứ c và độ i ngũ quản
lý hợp lý.
1.2.2. Phân loạ i mô hình thương mại điện tử
Kể từ khi Internet đượ c giới doanh nghiệp sử dụng để tiến hành các hoạt
động thương mạ i đã có rấ t nhiề u mô hì nh thương mạ i điệ n tử đượ c triể n khai trong
các doanh nghiệp. Mộ t doanh nghiệ p có thể kế t hợ p nhiề u mô hì nh thư ơng mạ i điệ n
tử khá c nhau trong hoạt động kinh doanh của mình. Nế u phân chia mô hì nh thương
mại điện tử theo tiêu chí mứ c độ số hó a thì có mô hì nh thương mạ i truyề n thố ng ,
mô hì nh thương mạ i điệ n tử bá n truyề n thố ng (tức là doanh nghiệ p tiế n hà nh hoạ t
độ ng kinh doanh trên môi trườ ng mạ ng bên cạ nh đó vẫ n kế t hợ p hì nh thứ c kinh
doanh truyề n thố ng như vẫ n có cử a hà ng hiệ n diệ n trên thực tế) và mô hình thương