khóa luận tốt nghiệp một số mô hình kinh doanh franchising thành công trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho việt nam - Pdf 12



la
«5

ị •
Ki :
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
NGOẠI
THƯƠNG
CHUYÊN
NGÀNH:
KINH
TẾ
ĐỐI
NGOẠI
***
FOREIGN
TRADE
Í1NIVERSI1Y
Ì
Ì
KHÓA
LUẬN
TỐT NGHIÊP
t&ểềàử
MỘT SỐ MÔ
HÌNH

Lớp
Khoa
I
í

HÀ NỘI
-
2006
í
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
1
Chương
1:
Thực
trạng
hoạt
động
ữanchising
trên thê
giới
3
ì.

luận
chung
về íranchising 3
/.
Một số
khái

tế

người
tiêu dùng 8
2.2.Đối
với
bên
nhượng
quyền
8
2.3. Đối với
bên
nhận
quyền
9
3.
Nhược điểm của mô
hình/ranchise
li
3.1. Đối với

hội
li
3.2. Đối với
bèn
nhượng
quyền
li
3.3. Đối với
bẽn

nhượng
quyền
của chủ thương
hiệu
cho bên
nhận
quyền
'.
13
4.2.1. Franchise
độc quyền 13
4.2.2. Franchise
phát
triển
khu vực 14
4.2.3. Franchise riêng
lẻ
14
4.2.4. Pranchise thông
qua công
ty
liên
doanh 15
4.3.
Các hình
thc
khác 15
li.
Thục
trạng

Mỹ 19
2.3.
Tinh
hình
hoạt
động
ữanchising
tại
Châu âu 20
2.4.
Tình
hình
hoạt
động
íranchising
tại
Châu á 21
Chương 2: Một số mô hình
kinh
doanh
ữanchising
thành công trên thế
giới
24
ì.
Chuỗi
cửa
hàng
thức
ăn

giai
đoạn
1967 -
1999 27
2.3.
Hoạt
động
ữanchising
giai
đoạn
2000
-
2006
29
3.
Nghiệp
vụ
nhượng
quyên
30
3.1.
Hoạt
động
quáng bá hình
ảnh của
Tập đoàn
McDonald's
30
3.2. Mối
quan

3.3.5. Thọi
hạn
Hợp
đồng
35
3.4.
Thành công
của
McDonald's
tại
Trung
Quốc
35
3.4.1. Nguyên nhân
từ
phía Trung
Quốc 35
3.4.2. Nguyên nhân
từ tập
đoàn McDonald's
36
4. Bài học
kinh nghiệm
37
4. Ì. Đối với
ngưi
nhượng
quyền
37
4.2. Đối với

hàng tiện
ích
7
-
Eleven
39
3.
Nghiệp
vụ
nhượng
quyên
42
3.1.
Các
biện
pháp
quảng
bá thương
hiệu
42
3.2.
Một
số nhà
cung
cấp của
công
ty
7
-
Eleven

tại
Nhật
Bản 47
3.4.1. Lịch
sử
phát triển
47
3.4.2. Tình hình hoạt đụng
48
3.4.3.
Mụt số
nét đặc trưng của 7- Eleven tại Nhật
Bản 49
4. Bài hạc kinh nghiệm
50
III.
Chuỗi
khách
sạn
Hilton
51
1. Lịch sử hình thành và phát triển hệ thông khách sạn Hilton
51
2. Tình hình hoạt đụng của chuỗi khách sạn Hilton
53
2.1.
Conrad
Hilton
53
2.2.

nhượng
quyển
58
3.2.
Hợp
đồng
íranchising 59
3.2.1. Trách nhiệm của các bên
59
3.2.2. Quyền lợi của các bên
59
3.2.3. Yêu cầu đối với bèn nhận quyền
61
3.2.4.
Mối
liên lạc hai chiều giữa Hilton và bên nhận quyền
61
3.2.5.
Lựa
chọn nhà cưng cấp
52
3.2.6. Phi nhượng quyền và các chi phí khác
62
3.2.7. Thời hạn hợp đổng
53
4. Bài học kinh nghiệm
54
Chương
3:
Một

/.
Cơ sở pháp

66
2.
Điều kiện kinh
tế-

hội
68
2.1.
Những
thuận
lợi
68
2.2.
Những khó khăn 70
3.
Nhận
thức
của
doanh nghiệp Việt
Nam 71
li.
Thực
trạng
hoạt
động
franchising
tại

của
các
thương hiệu
nước
ngoài
tại
Việt
Nam 79
3.1.
Chuỗi
cửa
hàng gà rán KFC 80
3.2.
Chuỗi
nhà hàng
Lotteria
81
3.3.
Một
số
thương
hiệu
khác 82
4.
Đánh
giá
chung
về
hoạt động/ranchising
tại

Nhóm
giải pháp
về
phía
Nhà
nước
85
li-
Cải
thiện
môi
trường
cho
hoạt
động
kinh
doanh
nhượng
quyền
thương
mại
tại
Việt
Nam 85
Ì .2.
Thành
lập
hiệp
hội
íranchise

giải
pháp
cho
các
doanh
nghiệp

người
nhượng
quyền
87
2.2.1.
Chú
trọng
xây
dựng,
phát
triển
và bảo vệ thương
hiệu
87
2.2.2.
Xây dựng
chiến lược Marketing
cho toàn hệ thống nhượng quyền của doanh
nghiệp
88
2.2.3.
Đảo
tạo

92
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 93
PHỤ
LỤC
Ì
97
PHỤ LỤC 2
98
PHỤ LỤC 3
100
PHỤ
LỰC
4
103
PHỤ LỤC
5
105
PHỤ LỤC 6
112
LỜI
NÓI ĐẦU
Hoạt
động íranchising đã
xuất
hiện
từ
rất
lâu nhưng chỉ

trên
thế
giới tiến
hành nhưảng
quyền
ở hầu
hết
mọi
lĩnh
vực sản
xuất-kinh
doanh,
đặc
biệt
trong
các ngành
dịch vụ.
Nhiều
thương
hiệu
mạnh
của các
tập
đoàn
lớn
trên
thế
giới
đã
trở

nước đang phát
triển.
Thậm
chí,
theo
các chuyên
gia
dự đoán thì
trong
thế
kỷ 21
này,
Châu Á
sẽ
trở
thành
trung
tâm íranchising của
thế
giới.
Việt
Nam
cũng
không nằm ngoài
guồng
phát
triển
này của
hoạt
động

hiệu
hoạt
động có
hiệu
quả và đưảc
coi
là bước đầu thành công
trong
hoạt
đông nhưảng
quyền
như: Phở
24,
Foci,
Nhà
Vui, Kinh
Đô
Trong
khi
đó
rất nhiều
doanh
nghiệp
lại
khá thành công
với
tư cách bên
nhận quyển
thương
hiệu

trong
thời
điểm
Việt
Nam sắp
gia nhập
tổ
chức
thương mại
thế
giới
WTO vào tháng
11/2006 thì cạnh
tranh trong
lĩnh
vực này
sẽ
càng
trở
nên gay
gắt
hơn. Nhận
thức
đưảc tầm
quan
trọng
của vấn để này
nên tác giả đã
quyết
định

doanh
ữanchising
của một số thương
hiệu
nổi
tiếng
trên
thế
giới
và rút
ra
đưảc một
số
bài học
kinh
nghiệm.
Bên
cạnh
việc
nghiên cứu
thực
trạng
hoạt
động
ì
ữanchising
tại
thị
trường
Việt

lời
mở
đầu, kết luận,
danh
mục tài
liệu
tham
khảo,
khóa
luận
gồm các chương
sau:
Chương
1:
Thủc
trạng
hoạt
động íranchising trên
thế
giới.
Chương 2: Một số mô hình
kinh
doanh
ữanchising
thành công trên
thế giới.
Chương 3: Một số
giải
pháp để phát
triển

nhiệt
tình
giảng dạy, truyền đạt
những
kiến thức
quý báu cho
tôi.
Trên
hết,
tôi
xin
được
gửi lời
cảm ơn chân thành
nhất
tới
giáo viên
hướng
dẫn của tôi là TS.
Nguyễn
Hoàng Ánh,
người
đã dành
rất nhiều
thời
gian
và công sức
nhiệt
tình
hướng

thể
không tránh
khỏi
những
thiếu
sót
nhất
định.

vậy,
tôi
rất
mong
được các
thầy,
cô và bạn đọc
quan
tâm đến
vấn
để này góp ý và chỉ dẫn để giúp tôi có
thể
hoàn
thiện
hơn
trong
những
nghiên cứu sau và có thèm được
những
kiến thức
về

rộng
mô hình
kinh
doanh
hiện
đang phát
triển
mạnh
mẽ trên toàn
thế
giới,
đem
lại
thành công cho
rất
nhiều
công ty lớn như :
InterContinental
Hotels
Group,
VVireless
Town,
Wendy,
Metrc.Từ
khi
ra đời
cho đến
nay,

rất nhiều

vụ của các bên
trong
quan
hệ
chuyển
nhượng.

vậy,
để tìm
hiểu
kĩ hơn về íranchise chúng
ta
có thể
tham
kháo một sọ định
nghĩa
sau:
-
Theo
định
nghĩa của
từ
điển
Anh
Việt
thì:
"Franchise

cho phép
ai

trên đều đúng nhưng quá
ngắn
gọn nén chưa
chi
rõ được
hết nội
dung của
hoạt
động
ữanchise. Bởi
vậy
những
định
nghĩa
dưới
đây được
coi

khá đầy đủ và
chi
tiết
hơn về íranchise :
-
Hiệp hội Franchise
quọc
tế
(The
Intemational
Franchise Association)
đã định

mô hình nhượng
quyển
kinh
doanh,
tác già Lý Quí
Trung.
NXB
Trẻ.
3
chuyển nhượng
(Ịranchisor)
và bên nhận chuyển nhượng
ựranchisee), theo
đó
bên chuyển nhượng đề
xuất
hoặc phải duy
trì
sự quan tâm
liên
tục
với
doanh
nghiệp
cùa
ýranchisee trên
các
khía
cạnh như: bí
quyết kinh

vụ
theo
cùng một kế hoạch hay hệ
thống tiếp
thị
của
người
chủ thương
hiệu.
Hoạt
động kinh doanh của người mua
/ranchise
phải
triệt
đề tuân theo kê hoạch
hay hệ thống
tiếp
thị
này gắn
liền
với nhãn
hiệu,
thương
hiệu,
biêu tượng,
khẩu
hiệu, tiêu
chí,
quảng cáo và nhồng
biểu


một hay
nhiều
nhà nhận quyền
(Ịranchisee)
để
khai thác
một
đối
tượng
của
Ịranchise
do người chuyển nhượng
(ýranchisor) triển khai.
Đối tượng chuyển
nhượng gồm 3 yếu
tố:
quyền sở hồu và quyên sử dụng các dấu hiệu tập hợp
khách hàng
(biền hiệu,
nhãn
hiệu,
tên
thương
mại,
logo ), việc
sử dụng kinh
nghiệm hay

quyết kinh

kinh
doanh
chuyển
nhượng
quyển
sử
dụng
thương
hiệu(franchising)
tại
Việt
Nam.
4
Các định
nghĩa
trên đây
giống
nhau
về bản
chất,
đều nói
trong
mối
quan
hệ íranchise luôn để cập đến
hai
bên:
bên nhượng
quyền
(íranchisor)

điếm
khác
nhau
cơ bản
sau
đây:
Bảng
1:
Những
điểm
khác
biệt
giữa
các định
nghĩa
Định
nghĩa
Tính
chất
íranchise
Sôi
bên
tham
gia
trong
ĩranchise
Một
số
điểm
khác

nghiệp
nhận quyền
về
mặt:

quyết
kinh
doanh,
đào
tạo
nhân viên. Bên
nhận
quyền
phái đầu tư mót số vốn
đáng kế vào
doanh
nghiêp
nhận quyền
để
kinh
doanh.
Uy ban
thương mại
Hoa kỳ
Franchise

một
hợp
đổng
hay

Hai
bên:
bên
nhượng
quyền

mót
hay
mót số
Đối
tương
chuyển
nhương
gồm
ba yếu
tố
Hiệp
hội
Franchi.se
Pháp
bên
nhận quyền
Đối
tương
chuyển
nhương
gồm
ba yếu
tố
-

quyền
thương mại và được định
nghĩa
như
sau:
"Nhượng quyền thương mại là
hoại động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bén
nhận quyền
tự
mình
tiến
hành
việc
mua bán hàng
hoa,
cung ứng
dịch
vụ
theo
các
điều kiện
sau dây:
5
ỉ.
Việc mua bán hàng
hoa,
cung ứng
dịch
vụ được
tiến

khái
niệm
Franchise
ra
tiếng Việt
thành nhượng
quyển
thương mại và
định
nghĩa
'Nhượng
quyền
thương mại

một
hoạt
đổng thương
mai"
(là
hoạt
động
nhằm mục đích
sinh
lợi,
bao gồm mua bán hàng
hoa, cung
ứng
dịch
vụ,
đầu tư,

hợp
đngỷranchising
Bên nhượng quyền
(ịranchisor):
"Là
thực
thể
pháp lý sở hữu
giấy
phép
độc quyển,
nhãn
hiệu,
phương pháp và
nguồn cung
cấp cho phép
người
khác
sử
dụng
thông qua sự bảo
trợ
của
mình"
6
.
Bèn nhận quyền
(ýranchisee):
"là một hay
nhiều

dịch
vụ,
cựp
nhựt
bí mựt
kinh
doanh

triển
khai
hoạt
động
kinh
doanh
dưới
thương
hiệu
chuyển
nhượng và
theo
mô hình
của
bén
chuyển
nhượng"
7
.

.2.2.
Các yếu

vn/inodules.php?mod=i[ifo&cat-22&top=28&ud=201&lang=vn
6
- Nhãn
hiệu (Brandy.
Trong
hợp đồng
íranchising,
bên nhượng
quyển
là chủ và

bên phát
triển
hệ
thống
íranchising cho phép bên
nhận quyển
sử
dụng
thương
hiệu,
dấu
hiệu
dịch vụ,
logo
hoặc
được bên nhượng
quyền quảng
cáo
cho.

nhận quyển
sử đụng nhãn
hiệu
riêng của mình
kết
hợp vói nhãn
hiệu
của bên
nhượng
quyền.

dụ:
Century
21/ABC
Real
Estate
Company; Pro
Forma/John
Smith
Business
Products;
Tri-State
Super
Coups
- Hệ
thống kinh
doanh
(Business systemỳ.
bao gồm bén nhượng
quyền

lợi
nhuận
thích đáng.
Hệ
thống
này có
thế
bao gồm các yếu
tố sau: những
sản phẩm đã được
tiêu
chuẩn hoa; những
phương
thức
chuẩn bị

sản
xuất
sản phẩm
hoặc
phương
thức
tiến
hành
dịch vụ;
bề ngoài cùa các phương
tiện
kinh
doanh
đã được tiêu

kinh
doanh;
trong
một số hệ
thống
khác thì bên
nhận quyền
được
tự
do
quyết
định hơn nhưng không
phải
trong
những
vấn đề
cốt
lõi của
íxanchising.
- Phí
ỷranchise (Franchise feeỳ.
trong
mọi
loại
hình íranchise, bên
nhận quyền
phải
trả
cho bên nhượng
quyền

cấp
phép và/hoặc phí
quảng
cáo.
7
2.
Tác
dụng của
íranchise
Hoạt
động íranchise đem
lại
rất nhiều
lợi
ích không
chỉ
cho bên nhượng
quyền
và bên
nhận quyền
mà còn cho toàn
thế

hội.
2.1.
Đối
với
nên kinh
tế


được
tiền
của
rất lớn
cho xã
hội
- Góp
phần
thúc đẩy
chuyến
giao
công
nghệ,
hểc
hỏi
phương
thức, kiến
thức, kinh
nghiệm
kinh
doanh
từ
các nước phát
triển.

Đối với
người
tiêu dùng
- Do
ữanchise

do
có sự
cạnh
tranh
mạnh
mẽ
giữa
các hệ
thống
íranchise.
2.2.
Đối
với
bên nhượng quyền:
- Phát
triển
được thương
hiệu,
nhân rộng được mô hình kinh doanh:
bên nhượng
quyền

thế
nhanh
chóng phát
triển
được thương
hiệu
của mình
thông qua hàng

của bén nhượng
quyền.
Nhà
nhận quyền
muốn
xây
dựng
một cửa hàng íranchising thì hể
phải
đầu tư của
cải
vật
chất
và do đó hể
phải
tự
quản
lý lấy tài sản của mình. Bên nhượng
quyền
(íranchisor) nếu có
cũng chỉ
phải
giúp một
phẩn
nhỏ
khi
bên
nhận quyền
mở
cửa

mô hình này
doanh
nghiệp
cũng
hạn
8
chế
được
những
khó khăn về mặt
địa lý,
con
người,
văn
hoa, truyền
thống
địa
phương
khi
muốn
mở
rộng
thị
trường
ra
nước
ngoài.
Vì bên
nhận
quyền

hay thương
hiệu
cũng
lớn
mạnh
theo.
- Nhận được
phí từ bên
nhận
quyền:
Đó có
thế
là phí nhượng
quyền
ban
đửu
và/hoặc phí hàng
tháng,
phí
quảng
cáo
Phí ban đửu thường là phí hành
chính,
đào
tạo,
chuyến
giao
công
thức kinh
doanh

luyện
nhân
viên,
tiếp
thị,
quảng
bá,
nghiên cứu phát
triển
sản phẩm
mới
-
Tiết
kiệm được
chi phí: trong việc
nhập
nguyên
vật
liệu
với
số lượng
lớn
(để phân
phối
lại
cho các cửa hàng nhượng
quyển)

trong
quảng

mang
lại
một
nguồn
lợi
nhuận.

dụ:
McDonald
cung
cấp cho
những
cửa hàng
nhận
quyển
của
mình một số nguyên
liệu
và sản phẩm
quan
trọng
như:
khoai
tây chiên,
pho mát,
bánh táo
2.3.
Đối
với
bên nhận quyền:

đó,
họ sẽ dễ dàng thâm
nhập
được
thị
trường và
ngay
lập tức
có được uy tín về
chất
lượng sản phẩm,
dịch
vụ; chiến
lược
marketing của
bên nhượng
quyền.
9
- Công cuộc
kinh
doanh được đảm bảo: do họ sử
dụng
một thương
hiệu
đã có uy tín thì sẽ không
lo lắng
về
việc
xây
dựng

quyền
cho toàn hệ
thống
íranchising: Bên
nhận
quyền
chỉ
phải
đóng một
khoản
phí
quảng
cáo
cho
bên nhượng
quyển
để bên này
thực
hiện
các
chiến
dịch
quảng
cáo cho
toàn hệ
thống
íranchising.
Khoản
phí này nhỏ hơn
rất

các cửa hàng khác
trong
cùng hệ
thống
ữanchising
để bên này có được
những
kiến
thức
cơ bản
trong việc
điểu
hành
cửa
hàng của mình
theo
đúng tiêu
chuẩn
của hệ
thống
íranchising.
Đồng
thời
cũng
thường xuyên mở các
lớp
đào
tạo
nhân viên cho cửa hàng íranchising để
họ

trưởng.
Bên nhượng
quyển
sẽ
thực
hiện việc
này, họ luôn có mội bộ
phận
chuyên viên nghiên cứu tình hình
cũng
như xu
hướng
phát
triển
đối với
tỉng
loại
sán phẩm và
đối với
tỉng
thị
trường
trong
tỉng
thời
kỳ đế
nhanh
chóng có phương
hướng
thay đổi tại

về
việc phải
làm gì và làm như
thế
nào.
Không
chỉ trong việc
quản

điều
hành
doanh
nghiệp
mà còn
trong việc
quản
lý nhân
viên,
quàn lý sổ sách kế
toán,
quản
lý hàng
tồn
kho
Do đó
tiết
kiệm

thời
gian

tham
gia
vào
kinh
doanh)
nên ngân
hàng thường
tin
tướng
và dễ dàng cho vay
hơn,
nhờ
vậy
mà bên
nhận quyền

thể
an tâm
phần
nào về mặt
tài
chính
trong
quá trình
kinh
doanh.
3. Nhược
điểm
của mó hình
franchise

hiệu
nào
mọnh,
nối
tiếng
sẽ ngày càng
thu
hút được
nhiều
người nhận quyền
hơn càng
lớn
mọnh
hơn,

thể
cọnh
tranh với
mọi thương
hiệu
khác và đánh
bật những
thương
hiệu
yếu hơn
khác.
Sau một
thời
gian
như

tiêu dùng.
3.2. Đôi
với
bên nhượng quyền
- Bị ràng buộc vào bên nhận
quyền:
do
việc
duy
trì
và phát
triển
thương
hiệu,
hình ảnh của hệ
thống
íranchising không chỉ phụ
thuộc
vào một mình
bên nhượng
quyến
mà vào toàn bộ
những
bên
nhận quyền.
Do
đó,
để hệ
thống
phát

hưởng
tới
toàn hệ
thống.
Bới
vậy,

thể
nói
kinh
doanh
theo
hình
thức
íranchising làm tăng
thêm
rủi
ro
uy tín cho bên nhượng
quyền.
- Tạo nên đối
thủ
cạnh
tranh tiềm năng:
do bên
nhận quyền
sau
khi
đã
thành công

doanh nhận quyền
thương
hiệu
như:
marketing,
quản
lý nhân
sự,
sản
xuất
sản
phẩm, nắm
bắt
được tâm lý khách hàng và dựa trên phương
thức kinh
doanh
đã thành công của bên nhượng
quyền
họ có
thể
nghiên cứu và phát
triển
lên,
tìm ra phương
thức kinh
doanh
mới
hiệu
quả hơn
trong

thông thường phí này khá
cao,
nhất

đối những
thương
hiệu
đã có uy tín trên
thị
trường. Ví dụ của
McDonald
hiện
nay là
45000$.
Bên
cạnh
đó có
nhiều
hãng còn yêu cầu bên
nhận quyền
phải trả
phí íranchise hàng tháng là một
khoản
phí cố định
thoa
thuận
giữa hai
bên
hoặc
tính

hoàn toàn
trong
hoạt
động sản
xuất kinh
doanh.
Họ bị phụ
thuộc
vào bên
nhượng
quyển.
Họ không được
tự
mình
ra những
quyết
định có ảnh hướng đến
những
vẫn đề
cốt
lõi của hệ
thống
ữanchising

phải
tuân
theo
chỉ dẫn của
bên nhượng
quyền.

theo
hình
thức
nhận
íranchise sẽ
giảm
được
rủi
ro
nhưng
cũng
không
phải
là tránh được
tất
cả mọi
rủi
ro.
Thêm vào
đó,
do sử
dụng
thương
hiệu
của bên nhượng
quyền
nên
phải trả
phí, tức
lợi

thức kinh
doanh
(Businessỷormat/ranchise)
Đây là hình
thức
nhượng
quyển
thương mại mà bên
nhận quyển
sẽ sản
xuất
sản phẩm,
dịch
vụ
theo
chỉ
dẫn của bên nhượng
quyền
và bán
những
sản
phẩm đó
dưới
nhãn
hiệu
của bên nhượng
quyền.
Bên nhượng
quyền
sẽ

phải
được tuân
thủ
tuyệt
đối.
Bên
nhận quyền
thưộng
phải
trả
cho bên nhượng
quyền
một
khoản
phí,

thể

phí
trọn
gói một
lần
và/hoặc phí hàng tháng dựa
trẽn
doanh
số.

dụ:
Các hệ
thống

tập
hợp các sản
phẩm. Nhượng
quyền
phân
phối
sản phẩm
tạo
nén một cơ cấu
trực
tuyến
cho
phép đưa sản phẩm
từ
khâu sản
xuất
đến khâu tiêu
thụ.
Bẽn
nhận quyền
theo
hình
thức
này thưộng không được hỗ
trợ
đáng kê từ phía chủ thương
hiệu
ngoại
trừ
việc

cũng

nghĩa

bên
nhận quyền
sẽ
quản
lý cửa hàng của mình khá độc
lập,
ít
bị ràng
buộc bởi
những
quy định
từ
phía chủ thương
hiệu.

dụ:
Các hệ
thống
nhượng
quyền
theo
hình
thức
này là
Starbuck,
7-

íranchise độc
quyền
kinh
doanh
và phân
phối
thương
hiệu.
Để
trở
thành íranchise
độc
quyền,
bên mua íranchise
phải
trả
một
khoản phí cao
hơn so vói các hình
thức
khác.
Bên mua íranchise này
vừa là
bên
nhận quyền
từ
chù thương
hiệu
vừa là
bên

hiệu
sản phẩm
trong
khu vực địa lý
đó
cho
bên
nhận
íranchise độc
quyển.
Phấn
phí
nhượng
quyền
thu
được
từ
những
bèn
nhận quyền
tiếp
theo
sẽ được
chia
cho chủ thương
hiệu

bên
nhận
íranchise độc

được
mỡ
nếu
không
sẽ
mất độc
quyền.

dụ:
Công
ty Aptech
Limited
của Ân Độ nhượng
quyền
độc
quyền
cho
FPT
tại
thị
trường
Việt
Nam.
422.
Franchise
phát
triển
khu vực
(Area developmentỷranchise)
Bên

íranchise cho
những
người
mua
tiếp
theo.
Họ
cũng
phải
cam
kết phải
mỡ được
bao
nhiêu cửa hàng
trong
thời
gian
nhất
định nếu không sẽ mất
quyền.
Phí
phải
trả
cho hình
thức
này thường
cũng
khá
cao. Trong
một số trường

tại
Nhật
Bản.
4.2.3. Franchise riêng

(Singỉe mútỷranchise)
Đây là hình
thức
bán íranchise
lẻ,
trực
tiếp
cho
từng
bên
muốn
mua
quyển
tại
nước ngoài và hình
thức
này
chỉ
thích hợp
đối với
cấc
quốc
gia
nằm
cùng

cũng

nhiều
bên
nhận quyền
sau
khi
đã
kinh
doanh
thành
công cửa hàng
ữanchise
đẩu tiên nhưng
lại
không
muốn
phát
triển
thành
íranchise độc
quyền
mà chỉ
muốn
được mở thêm một hay
nhiều
cửa hàng
íranchise riêng
lụ
tương

Nguyên
4.2.4. Franchise thông
qua công
ty
liên
doanh
(Joint venture)
Chủ thương
hiệu
hợp tác
với
một
doanh
nghiệp
địa phương thành lập
công
ty
liên
doanh.
Công
ty
liên
doanh
này
trở
thành công ty
thay
mặt chủ
thương
hiệu

Do
đó,
chú thương
hiệu
chỉ
đồng ý hình
thức
liên
doanh
này
khi
muốn
xâm
nhập
vào
thị
trường nào đó mà không có
đối
tác mua íranchise
thuần tuy.
Ví dụ:
McDonalcTs
nhượng
quyền tại
Anh qua công ty liên
doanh
McDonalds
Golden Arches
Restaurant.
4.3.

quyết
định và
quản

những
vấn để
cốt
lõi.
-
Franchise
quản

(Management
ỷranchise):
là hình
thức
mà một nhà
nhận quyển
kiếm
soát
hoạt
động íranchise
tại
một vài lãnh
thổ hoặc
khu vực
hay
là quản

hoạt

kinh
doanh
hoạt
động
hiệu
quả
và có
thể
bán
lại
quyền
này đế
kiếm
lời khi
về hun hay
muốn
đầu tư
sang
lĩnh
vực
khác.
Không
giống
như
ữanchise
đầu
tư,
người nhận quyền
này
vẫn

vấn
và họ không cần
có cứa hàng như các
người nhận quyển
khác vì công
việc
của họ chủ yếu
tiến
hành
tại
phòng làm
việc
cùa khách hàng.
li.
Thực
trạng
hoạt
động íranchising trên thê
giới.
1.
Quá trình phát
triển
mô hình íranchising trên
thế giới
Khái
niệm
íranchise có
xuất
xứ
từ

Hoạt
động này
được
mở
rộng
hơn nữa
khi
nhà vua cấp
quyền
íranchise
trong
tất
cả mọi khía
cạnh
của
hoạt
động thương mại và đặc
biệt

khi
cho phép
người
nào đó được
dộc quyền
trong
một
hoạt
động thương mại nào
đó.
Theo

của
các
quốc
gia
trên
thế giới.
Trong những
năm 1840
tại
Đức một nhà sản
xuất
bia
đã cho phép
những
quán
rượu
được
quyền
bán
bia
của
họ.
Sự
kiện
này
đã đánh dấu sự
ra đời
của khái
niệm
íranchising

đẩu cấp
quyền
16
íranchise độc
quyền
cho các nhà máy sản
xuất
ó tô và các
dịch
vụ nước
sạch
công
cộng,
dịch
vụ thoát
nước,
ga và
điện
sau này
8
.
Sang
thế
kỷ
20,
các công
ty lọc
dầu và các nhà sản
xuất
ô tô

Motor
đã liên
kết
vói
các nhà bán
lẻ
độc
lập
bằng
hợp đổng độc
quyền
và hợp đồng íranchise đầu tiên
ở Mắ đã
ra
đời.
Nói
chung,
trong
giai
đoạn
này,
íranchising
chỉ
là phân
phối

bán sán phẩm cùa nhà nhượng
quyền
mà thôi.
Vào

thời
kỳ này ở
Pháp,
ông
Jean
Prouvost-
chủ hãng
len
Roubaix
đã
thiết
lập
một hệ
thống
cửa hàng mà
trong
đó
các nhà bán
lẻ
độc
lạp sẽ
liên
kết
với
hãng
len
bằng
một họp đổng
cho
phép họ độc

kinh
doanh
các mặt hàng,
dịch
vụ bán
lẻ,
thức
ăn
nhanh,
nhà hàng và khách
sạn.
Trong
những
năm 70
cùa
thế
kỷ
20,
các hệ
thống
íranchising của Mắ
bắt
đầu mở
rộng hoạt
động
sang
các nước khác,
khiến
sang
những

tại
các
nước
đang phát
triển
và ở hầu
hết
các ngành,
lĩnh
vực cùa nền
kinh
tế.
Bước
sang
thế
kỷ 21 này, Châu Á đang dẩn
trở
thành
trung^
tâm của
hoạt
động
* "The
history of tranchising
and
íranchise
law
in the
Uniỉed
States.

giới.
Nó đang
trở
thành một xu hướng
kinh
doanh
ở hầu
hết
các
nước,
số lượng công
ty

lĩnh
vực
hoạt
động của cõng
ty
chuyển
hướng
sang
hình
thức
kinh
doanh
íranchising không
ngừng
tăng
lẽn.
Trong

doanh
thu từ hoạt
động íranchising trên toàn
thế
giới
đã
đạt
lOOOtỷ đô
la
Mỹ
với
khoảng
320.000
doanh
nghiệp từ
75 ngành
nghề
khác
nhau.
Bán
khảo
sát của Hội đỹng
Franchise
thế
giới
(World Franchise
Council-WFC)
đã
chi
ra

gia
Số lượng bên
Thứ
tự
nhương
quyền
xếp
hạng
China
1900
1
Mỹ
1500
2
Nhát Bản
1100
3
Brazin
900
4
Hàn Quốc
900
4
Canada
850
5
TâyBanNha
850
5
Australia

lớn
trên
thế
giới
không
ngừng
mờ
rộng
các
lĩnh
vực
hoạt
động cùa mình trên
thị
trường
trong
và ngoài
nước.
Bởi
vậy
hiện
nay các
18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status