giáo án từ tiết 1 đến tiết 13 - Pdf 65

Ngày giảng Lớp Sĩ số HS vắng
12C1
12C2
Địa lý Việt nam
Tiết 1- Bài 1: Việt nam trên đờng đổi mới và hội nhập
I: Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Nắm đợc các thành tựu to lớn của công cuộc đổi mới ở nớc ta.
- Hiểu đợc tác động của bối cảnh quốc tế và khu vực đối với công cuộc Đổi
mới và những thành tựu đạt đợc trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
của nớc ta.
- Nắm đợc một số định hớng chính để đẩy mạnh công cuộc đổi mới.
2. Kĩ năng:
- Khai thác đợc các thông tin kinh tế - xã hội từ bảng số liệu, biểu đồ.
- Biết liên hệ các kiến thức địa lí với các kiến thức về lịch sử, giáo dục công
dân trong lĩnh hội tri thức mới.
- Biết liên hệ SGK với các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, khi tìm hiểu các
thành tựu của công cuộc Đổi mới.
3. Thái độ: Xác dịnh đợc tinh thần trách nhiệm của mỗi ngời đối với sự
nghiệp phát triển của Đất nớc.
II: Chuẩn bị của GV và HS:
GV:- Một số hình ảnh, t liệu, ...về các thành tựu của công cuộc Đổi mới.
- Một số t liệu về sự hội nhập quốc tế và khu vực.
HS: V ghi, SGK
III: Hoạt động dạy và học:
1. Bài mới: Giáo viên vẽ trục biểu diễn (lấy năm 1986 làm mốc) và yêu cầu
học sinh nêu các sự kiện lịch sử của nớc ta gắn với các năm sau: năm 1945,
1975, 1986, 1989.
Ghi (ngắn gọn) đặc trng nền kinh tế- xã hội nớc ta trớc và sau năm 1986.
Giáo viên: Sau 20 năm tiến hành đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những
thành tựu nổi bật trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội và an ninh

năm 1986, hợp tác xã chỉ làm dịch vụ)
B ớc 2 : GV đặt câu hỏi (Xem phiếu
học tập phần phụ lục). HS trao đổi
theo cặp.
B ớc 3 : 1 HS đại diện trình bày, các
HS khác bổ sung ý kiến. GV nhận xét
phần trình bày của học sinh và bổ
sung kiến thức.
Chuyển ý: Quyết tâm lớn của Đảng và
Nhà nớc cùng với sức sáng tạo phi th-
ờng của nhân dân ta để đổi mới toàn
diện đất nớc đã đem lại cho nớc ta
những thành tựu to lớn.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các thành
tựu của nền kinh tế- xã hội n ớc ta
Hình thức: Nhóm
B ớc 1 : GV chia HS ra thành các
nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng
nhóm, (Xem phiếu học tập phần phụ
lục).
- Nhóm 1: Trình bày những thành tựu
hội:
a) Bối cảnh:
- Ngày 30 - 4- 1975: Đất nớc thống
nhất, cả nớc tập trung vào hàn gắn vết
thơng chiến tranh và xây dựng, phát
triển đất nớc.
- Nớc ta đi lên từ một nớc nông
nghiệp lạc hậu.
- Tình hình trong nớc và quốc tế

- Nhóm 3: Dựa vào bảng 1, hãy nhận
xét về tỉ lệ nghèo chung và tỉ lệ nghèo
lơng thực của cả nớc giai đoạn 1993-
2004.
B ớc 2 : HS trong các nhóm trao dổi,
đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung ý kiến.
B ớc 3 : GV nhạn xét phần trình bày
của HS và kết luận các ý đúng của
mỗi nhóm.
GV chỉ trên bản đồ kinh tế Việt Nam
các vùng kinh tế trọng điểm, vùng
chuyên canh cây công nghiệp, nhấn
mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo lãnh thổ.
Hoạt động 4: Tìm hiểu tình hình hội
nhập quốc tế và khu vực của nớc ta.
? Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết
của bản thân, hãy cho biết bối cảnh
quốc tế những năm cuối thế kỉ XX có
tác động nh thế nào đến công cuộc
Đổi mới ở nớc ta? Những thành tựu
nớc ta đã đạt đợc.
- Một HS trả lời, các HS khác nhận
xét, bổ sung.
? Dựa vào hiểu biết của bản thân
hãy nêu những khó khăn của nớc ta
trong hội nhập quốc tế và khu vực.
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét,
bổ sung. GV chuẩn kiến thức. ( Khó

kĩ thuật, bảo vệ môi trờng.
- Phát triển ngoại thơng ở tầm cao
mới, xuất khẩu gạo....
h ớng chính để đẩy mạnh công cuộc
đổi mới ở n ớc ta:
? Đọc SGK mục 3, hãy nêu một số
định hớng chính để đẩy mạnh công
cuộc Đổi mới ở nớc ta.?
Một HS trả lời, các HS khác nhận xét,
bổ sung, GV chuẩn kiến thức. Qua
gần 20 năm đổi mới, nhờ đờng lối đổi
mới đúng đắn của Đảng và tính tích
cực, chủ động sáng tạo của nhân dân,
nớc ta đã đạt đợc những thành tựu to
lớn, có ý nghĩa lịch sử. Thực hiện hiệu
quả các định hớng để đẩy mạnh công
cuộc Đổi mới sẽ đa nớc ta thoát khỏi
tình trạng kém phát triển vào năm
2010 và trở thành nớc công nghiệp
theo hớng hiện đại vào năm 2020.
3) Một số định h ớng chính để đẩy
mạnh công cuộc Đổi mới:
- Thực hiện chiến lợc tăng trởng đi đôi
với xóa đói giảm nghèo.
- Hoàn thiện cơ cấu chính sách của
nền kinh tế thị trờng.
- Đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện
đại hóa gắn với nền kinh tế tri thức.
- Phát triển bền vững, bảo vệ tài
nguyên môi trờng.

tế- xã hội.
Hàng hóa của Việt Nam có mặt ở
nhiều nớc trên thế giới
Phát triển nền kinh tế hàng
hóa nhiều thành phần theo
định hớng xã hội chủ
nghĩa.
Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm
tra.
Tăng cờng giao lu và hợp
tác với các nớc trên thế
giới.
Chính phủ đã ban hành nhiều cơ chế,
chính sách khuyến khích khu vực kinh
tế t nhân đầu t phát triển sản xuất kinh
doanh

Ngày giảng Lớp Sĩ số HS vắng
12C1
12C2

Địa lý tự nhiên Việt nam
Tiết 2- Bài 2: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
I. Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1.Kiến thức:
- Xác định đợc vị trí địa lí và hiểu đợc tính toàn vẹn của phạm vi lãnh thổ
nớc ta.
- Đánh giá đợc ý nghĩa của vị trí địa lí đối với đặc điểm tự nhiên, sự phát
triển kinh tế- xã hội và vị thế của nớc ta trên thế giới.
2. Kĩ năng:

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo
Đông dơng, gần trung tâm khu vực
Đông Nam á
- Hệ tọa độ địa lí:
+ Vĩ độ: 23
0
23
'
B - 8
0
34
'
B (kể cả đảo
23
0
23
'
B - 6
0
50
'
B)
+ Kinh độ: 102
0
9
'
Đ - 109
0
24
'

? Đọc SGK kết hợp quan sát sơ đồ
phạm vi các vùng biển theo luật
quốc tế, xác định giới hạn của các
vùng biển của nớc ta.
- Một HS trả lời, các HS khác nhận
xét, bổ sung.
- Một HS trả lời, các HS khác đánh
giá phần trình bày của bạn.
- Cách 2: Đối với HS trung bình
yếu:
GV vừa vẽ, vừa thuyết trình về các
vùng biển ở nớc ta sau đó yêu cầu
HS trình bày lại giới hạn của vùng
nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp
lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế
và vùng thềm lục địa.
2) Phạm vi lãnh thổ:
a) Vùng đất:
- Diện tích đất liền và các hải đảo
331.212 km
2
.
- Biên giới:
+ Phía Bắc giáp Trung Quốc 1300 km
+ Phía Tây giáp Lào 2100 km.
Campuchia hơn 1100 km.
+ Phía Đông và Nam giáp biển 3260
km.
- Nớc ta có 4000 đảo lớn nhỏỏHtong
đó có hai quần đảo Trờng Sa (Khánh

B ớc 3 : GV nhận xét phần trình bày
của HS và kết luận các ý đúng của
mỗi nhóm.
? Trình bày những khó khăn của
vị trí địa lí tới kinh tế - xã hội nớc
ta?
- Một HS trả lời, các HS khác nhận
xét, bổ sung.
- GV chuẩn kiến thức: (Nớc ta
diện tích không lớn, nhng có đờng
biên giới trên bộ và trên biển kéo
dài. Hơn nữa trên biển Đông
chung với nhiều nớc. Việc bảo vệ
chủ quyền lãnh thổ gắn với vị trí
chiến lợc của nớc ta. Sự năng động
của các nớc trong và ngoài khu
vực đã đặt nớc ta vào tình thế vừa
phải hợp tác cùng phát triển, vừa
a) ý nghĩa về tự nhiên :
- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới
ẩm gió mùa.
- Đa dạng về động- thực vật, nông
sản.
- Nằm trên vành đai sinh khoáng, nên
có nhiều tài nguyên khoáng sản.
- Có sự phân hóa đa dạng về tự nhiên:
phân hóa Bắc - Nam, Đông - Tây, thấp
- cao.
Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán,...
b) ý nghĩa về kinh tế, văn hóa - xã hội

C. Là vùng biển nớc ta có quyền thực hiện các
biện pháp để bảo vệ an ninh, kiểm soát thuế
quan,...
4. Vùng đặc quyền
kinh tế
D. Vùng nhà nớc có chủ quyền hoàn toàn về
kinh tế nhng các nớc khác vẫn đợc tự do về
hàng hải và hàng không.
4. Dặn dò: Làm câu hỏi 1, 2 trong SGK.
phụ lục: Phạm vi các vùng biển theo luật quốc tế (1982).
Nội thủy
Lãnh hải
Vùng tiếpgiáp
12 hải
lí 12 hải lí
Vùng nớc đặc quyền kinh tế (200 hải lí)
Vùng thềm lục địa pháp lí theo luật biển
(1982)
Giới hạn ngoài
lãnh hải
Đường bờ biển
Giới hạn ngoài
vùng tiếp giáp
Đường cơ sở
Mặt nước đại dương
Giới hạn vùng
đặc quyền
kinh tế
Ngµy gi¶ng Líp SÜ sè HS v¾ng
12C1

8), để vẽ nhanh có thể dùng thớc dẹt 30 cm để vẽ, các cạnh của mỗi ô vuông
bằng chiều ngang của thớc (3,4 cm).
- B ớc 2 : Xác định các điểm khống chế và các đờng khống chế. Nối lại thành
khung khống chế hình dáng lãnh thổ Việt Nam (phần đất liền).
- B ớc 3 : Vẽ từng đọan biên giới (vẽ nét đứt-----), vẽ đờng bờ biển (có thể dùng
màu xanh nớc biển để vẽ).
- B ớc 4 : Dùng các kí hiệu tợng trng đảo san hô để vẽ các quần đảo Hoàng Sa
(ô E4) và Trờng Sa (ô E8).
- B ớc 5 : Vẽ các sông chính (Các dòng sông và bờ biển có thể tô màu xanh nớc
biển).
Hoạt động 2: Điền tên các dòng sông, thành phố, thị xã lên l ợc đồ .
Hình thức: Cá nhân.
- B ớc 1 : GV quy ớc cách viết địa danh.
+ Tên nớc: Chữ in đứng.
+ Tên thành phố, quần đảo: Viết in hoa chữ cái đầu, viết song song với cạnh
ngang của khung lợc đồ. Tên sông viết dọc theo dòng sông.
- B ớc 2 : Dựa vào atlat địa lí Việt Nam xác định vị trí các thành phố, thị xã.
- Xác định vị trí các thành phố ven biển: Hải Phòng gần 21
0
B, Thanh Hóa:
19
0
45
'
B, Vinh: 18
0
45
'
B, Đà Nẵng: 16
0

12C6
Tiết 4- Bài 4: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
I. Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1. Kiến thức:
- Biết đợc lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ Việt Nam diễn ra rất lâu
dài và phức tạp trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn Tiền Cambri, giai đoạn Cổ
kiến tạo và giai đoạn Tân kiến tạo.
- Biết đợc đặc điểm và ý nghĩa của giai đoạn Tiền Cambri.
2. Kĩ năng:
- Xác định đợc trên bản đồ Việt Nam các đơn vị nền móng ban đầu của
lãnh thổ Việt Nam. Sử dụng bảng Niên biểu địa chất.
3. Thái độ: Tôn trọng và tin tởng vào cơ sở khoa học để tìm hiểu nguồn gốc
và quá trình phát triển lãnh thổ tự nhiên nớc ta trong mối quan hệ chặt chẽ với
các hoạt động địa chất của Trái Đất.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
GV- Bản đồ Địa chất khoáng sản Việt Nam.
- Bảng niên biểu địa chất.( SGK phóng to)
HS: át lát địa lí
III. Hoạt động dạy và học:
1. Kiểm tra:
Có thể xem một số bài vẽ lợc đồ của một số học sinh đã chuẩn bị ở nhà
2. Bài mới: Trong cuốn:" Thiên nhiên Việt Nam", Giáo s Lê Bá Thảo viết: "
Những đồi núi và đồng bằng, sông ngòi và bờ biển nớc ta không phải đã đợc
cấu tạo nên một sớm, một chiều, nhng cũng không phải đã luôn luôn nh cứ thế
mà tồn tại".
Nhận định này có gì mâu thuẫn? Tại sao?
GV: Để có bề mặt lãnh thổ nh ngày nay với 3/4 diện tích là đồi núi, thì lãnh
thổ nớc ta đã trải qua 1 lịch sử phát triển lâu dài, phức tạp, khi đợc nâng lên,
khi bị sụt lún xuống. Những hiện tợng đó diễn ra theo các giai đoạn khác
nhau, nó không đợc tính bằng tháng, năm nh lịch sử phát triển của loài ngời

- Giai đoạn Cổ kiến tạo.
- Giai đoạn Tân kiến tạo.
1) Giai đoạn tiền Cambri:
Hình thành nền móng ban đầu của
lãnh thổ Việt Nam.
a) Đây là giai đoạn cổ nhất, kéo dài
nhất trong lịch sử phát triển của lãnh
Bản đồ Địa chất khoáng sản Việt
Nam.
Hình thức: Nhóm.
B ớc 1 : GV chia HS thành các nhóm,
giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm.
? Quan sát lợc đồ hình 5, nêu đặc
điểm của giai đoạn Tiền Cambri
theo dàn ý:
- Gồm những đại nào? kéo dài bao
lâu?
- Nhận xét về phạm vi lãnh thổ?
- Đặc điểm của các thành phần tự
nhiên?
B ớc 2 : HS trong các nhóm trao đổi,
đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung ý kiến.
B ớc 3: GV nhận xét phần trình bày
của HS và kết luận các ý đúng của các
nhóm. GV đa thêm câu hỏi cho các
nhóm:
- Các sinh vật giai đoạn Tiền Cambri
hiện nay còn xuất hiện ở nớc ta
không?

- Thủy quyển: hầu nh cha có lớp nớc
trên mặt.
- Sinh vật: nghèo nàn: Tảo (tảo lục,
tảo đỏ), động vật thân mềm: sứa, hải
quỳ, thủy tức, san hô, ốc...
(GV có thể chuẩn bị các miếng dán
cùng màu tợng trng cho các mảng nền
cổ Tiền Cambri và yêu cầu HS dán
đúng vị trí).
GV kết luận: Tiền Cambri là giai đoạn
cổ xa nhất, kéo dài nhất, cảnh quan sơ
khai, đơn điệu nhất và lãnh thổ phần
đất liền nớc ta chỉ nh một quốc đảo
với vài hòn đảo nhô cao khỏi mực nớc
biển.
3. Củng cố:
1. Ghi chữ Đ vào ở những câu đúng, chữ S vào ở những câu sai:
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ nớc ta đợc chia thành 4 giai đoạn
chính:
Đúng Sai.
1.2. Các đá biến chất cổ nhất ở nớc ta đợc phát hiện ở Kon Tum, Hoàng Liên
Sơn, có tuổi cách đây khoảng 2,3 tỉ năm.
Đúng Sai.
1.3. Lớp khí quyển ở giai đoạn Tiền Cambri chủ yếu là khí ôxi
Đúng Sai.
1.4. Giai đoạn Tiền Cambri chủ yếu diễn ra ở một số nơi, tập trung ở khu vực
núi cao Hoàng Liên Sơn và Trung Trung Bộ
Đúng Sai.
1.5. Giai đoạn Tiền Cambri hầu nh cha xuất hiện lớp nớc trên bề mặt Trái Đất
Đúng Sai.

Vì sao nói giai đoạn Tiền Cambri là giai đoạn hình thành nền móng ban
đầu của lãnh thổ Việt Nam?
2. Bài mới: Giai đoạn Tiền Cambri có ý nghĩa gì đặc biệt đối với sự hình
thành lãnh thổ nớc ta?
- GV: Những địa khối đợc hình thành trong giai đoạn Tiền Cambri đợc đánh
giá là nền móng ban đầu hình thành nền lãnh thổ nớc ta. Từ đó đến nay, trải
qua hàng trăm triệu năm biến đổi phức tạp ở giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến
tạo, hình dáng đất nớc Việt Nam dần dần đợc hiện ra.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm
giai đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến
tạo.
Bảng niên biểu địa chất.
Bản đồ Địa chất khoáng sản Việt
Nam.
Hình thức: Nhóm.
Bớc 1: GV chia HS ra thành các
nhóm, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng
nhóm. (Xem phiếu học tập phần phụ
lục).
* Nhóm 1: Tìm hiểu đặc điểm giai
đoạn Cổ kiến tạo.
* Nhóm 2: Tìm hiểu đặc điểm Tân
kiến tạo.
Bớc 2: HS trong các nhóm trao đổi,
đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác bổ sung ý kiến.
Bớc 3: GV nhận xét phần trình bày
của HS và kết luận các ý đúng của
mỗi nhóm. (Xem thông tin phản hồi

san bằng. Nh vậy, sau giai đoạn
Palêôgen bề mặt địa hình nớc trở nên
bằng phẳng, hầu nh không có núi cao
nh ngày nay).
- Tại sao địa hình nớc ta hiện nay đa
dạng và phân thành nhiều bậc? ( Do
giai đoạn Tân kiến tạo vận động nâng
lên không đều trên lãnh thổ và chia
thành nhiều chu kì).
Hoạt động 2: Xác định các bộ phận
lãnh thổ đợc hình thành trong giai
đoạn Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo.
Hình thức: Cả lớp.
? Quan sát hình 5, SGK vị trí các loại
đá đợc hình thành trong giai đoạn
Cổ kiến tạo và Tân kiến tạo, rồi vẽ
tiếp vào bản đồ trống Việt Nam các
khu vực đợc hình thành trong hai giai
đoạn trên.
Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống
lãnh thổ nớc ta sau giai đoạn Cổ kiến
tạo, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Một HS lên bảng vẽ vào bản đồ trống
lãnh thổ nớc ta sau hai giai đoạn Tân
kiến tạo, các HS khác nhận xét, bổ
sung.
(GV có thể chuẩn bị các miếng dán
cùng màu tợng trng cho các mảng nền
và yêu cầu HS dán đúng vị trí).
Hoạt động 3: So sánh đặc điểm giai

A. Nằm phía Đông bán đảo Đông dơng.
B. * Nằm ở nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị kiến tạo.
C. Nằm liền kề với lục địa á - Âu và Thái Bình Dơng.
D. Tác động của hai vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải và Thái Bình Dơng
4. Dặn dò:
- Làm các câu hỏi 2,3, 4 SGK.
- Nhận biết một số mẫu khoáng vật có nguồn gốc nội sinh và ngoại sinh.
Phụ lục :
Phiếu học tập
Nhiệm vụ: Đọc SGK mục 2 và quan sát hình 5, hãy nêu đặc điểm các giai
đạon kiến tạo của nớc ta theo mẫu sau đây:
Giai đoạn
Thời gian
bắt đầu và
kết thúc
cách đây
Hoạt động
địa chất
Đặc điểm
lãnh thổ
Các khoáng
sản đợc
hình thành
Đặc điểm
lớp vỏ
cảnh quan
Cổ kiến
tạo
Tân kiến
tạo

Đông Bắc,
Bắc Trung
Bộ; hoạt
động mác
ma mạnh ở
Trờng sơn
nam.
Phần lớn
lãnh thổ n-
ớc ta trở
thành đất
liền ( trừ
các khu
vực đồng
bằng).
Đồng, sắt,
thiếc, vàng,
bạc, đá
quý...
Tân kiến
tạo
Bắt đầu
cách đây
65 triệu
năm, kéo
dài đến
ngày nay
Vận động
uốn nếp,
đứt gãy

nhiên ngày
càng đa
dạng,
phong phú
nh ngày
vùng trũng
lục địa.
châu thổ đ-
ợc hình
thành
nay.
Ngày giảng Lớp Sĩ số HS vắng
12C1
12C2
12C3
12C4
12C5
12C6

Đặc điểm chung của tự nhiên
Tiết 6 Bài 6: Đất nớc nhiều đồi núi
I. Mục tiêu: Sau bài học, giáo viên giúp học sinh hiểu:
1. Kiến thức:
- Biết đợc các đặc điểm nỏi bật của cấu trúc địa hình Việt Nam, nhấn mạnh
phần lớn diện tích nớc ta là đồi núi, nhng chủ yếu là đồi núi thấp.
- Hiểu đợc sự phân hóa địa hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi vùng và
sự khác nhau giữa các vùng.
2. Kĩ năng :
- Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ.
- Xác định đợc vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu môt ả

m), sau đó chia HS ra thành các
nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
? Đọc SGK mục 1, quan sát hình 5.1,
atlat địa lí Việt Nam, hãy:
- Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi
chiếm phần lớn diện tích nớc ta nhng
chủ yếu là đồi núi thấp.
- Kể tên các dãy núi hớng tây bắc -
đông nam, các dãy núi hớng vòng
cung.
- Chứng minh địa hình nớc ta rất đa
dạng và phân chia thành các khu
vực.
Bớc 2: HS trong các nhóm trao đổi
bổ sung cho nhau.
Bớc 3: Một HS chỉ trên bản đồ để
1) Đặc điểm chung của địa hình:
a) Địa hình đồi núi chiếm phần lớn
diện tích nh ng chủ yếu là đồi núi thấp.
Địa hình cao dới 1000 m chiếm 80%
núi trung bình 14%, núi cao chỉ có
1%.
Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất
đai.
b) Cấu trúc địa hình n ớc ta khá đa
dạng:
Hớng tây bắc - đông nam và hớng
vòng cung.
- Địa hình già trẻ lại và có tính phân
bậc rõ rệt.

chủ yếu là đồi núi thấp, địa hình
phân thành nhiều bậc, cao ở tây bắc
thấp dần xuống đông nam. Các
đồng bằng chủ yếu là đồng bằng
chân núi, ngay đồng bằng sông
Hồng và đồng bằng sông Cửu Long
cũng đợc hình thành trên một vùng
núi cổ bị sụt lún nên đồng bằng th-
ờng nhỏ).
? Hãy lấy ví dụ chứng minh tác động
của con ngời tới địa hình nớc ta.
Chuyển ý: GV chỉ trên bản đồ Địa lí
tự nhiên Việt Nam khẳng định: Sự
khác nhau về cấu trúc địa hình ở các
vùng lãnh thổ nớc ta là cơ sở để phân
chia nớc ta thành các khu vực địa
hình khác nhau.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm
các khu vức địa hình (Nhóm).
Quan sát Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt
Nam.
sông
d) Địa hình chịu tác động mạnh mẽ
của con ng ời.
2) Các khu vực địa hình:
a) Khu vực đồi núi:
* Vùng núi Đông Bắc:
- Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn
sông Hồng.
- Chủ yếu là đồi núi thấp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status