BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ UÔNG
BÍ TÂY QUẢNG NINH
Ngành: LUẬT KINH TẾ
PHẠM THỊ THẢO
Hà Nội - Năm 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Agribank Chi nhánh
thành phố Uông Bí Tây Quảng Ninh
Ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 8380107
Họ và tên học viên: Phạm Thị Thảo
Người hướng dẫn khoá học: PGS, TS Nguyễn Minh Hằng
Hà Nội - Năm 2020
cứu
.................................................................................................................. 5
3. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn .................................................................. 5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 6
4.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 6
4.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 6
5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 6
6. Những đóng góp của luận văn ......................................................................... 7
6.1. Đóng góp về mặt lý luận ......................................................................... 7
6.2. Đóng góp về mặt thực tiễn ..................................................................... 7
7. Bố cục của Luận văn ........................................................................................ 7
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG .............................................................. 9
1.1 Tổng quan về hợp đồng tín dụng ................................................................... 9
iii
1.2 Khái niệm, đặc điểm, phân loại, nguyên nhân của tranh chấp hợp đồng
tín dụng..............................................................................................................19
1.3 Các phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng....................32
CHƯƠNG 2. THỰC TIỄN GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VỀ HỢP ĐỒNG
TÍN DỤNG TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ UÔNG BÍ TÂY
QUẢNG NINH......................................................................................................44
2.1 Khái quát về Agribank Chi nhánh thành phố Uông Bí Tây Quảng Ninh.
............................................................................................................................ 44
2.2 Trình tự giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng tại Agribank Chi
nhánh thành phố Uông Bí Tây Quảng Ninh................................................... 50
- Từ thực trạng nêu trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm
nâng cao năng lực giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Agribank Chi nhánh
thành phố Uông Bí Tây Quảng Ninh. Đối với ngân hàng, cần thiết phải ban hành
quy trình giải quyết tranh chấp HĐTD; Đẩy mạnh công tác đào tạo, nâng cao chất
lượng cán bộ nhân viên đặc biệt về kiến thức pháp lý trong lĩnh vực tài chính ngân
hàng; tăng cường công tác, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng, thẩm
định hồ sơ tín dụng... Về phía cơ quan quản lý nhà nước cần phải nghiên cứu sửa
đổi một số quy định còn bất cập về việc xử lý tài sản bảo đảm, về thẩm quyền xét
xử.
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
AGRIBANK
Tiếng nước ngoài
Vietnam Bank for Agriculture and
Rural Development
Tiếng Việt
Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn
GQTC
Giải quyết tranh chấp
HĐTD
Hình vẽ
Hình 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức tại Agribank Chi nhánh Uông Bí............................. 45
Hình 3.1 Quy trình lập, phân tích và quyết định đầu tư dự án.......................................... 68
Hình 3.2 Quy trình giải quyết tranh chấp tín dụng tại Ngân hàng................................... 71
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân hàng thương mại là một thực thể kinh tế, ra đời và phát triển gắn liền với
sự ra đời và phát triển của nền kinh tế hàng hóa nhằm giải quyết vấn đề nhu cầu về
phân phối vốn, thanh toán, chuyển tiền... tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh thương mại phát triển. Đồng thời, ngân hàng cũng là một trong những công
cụ quan trọng và hữu hiệu để nhà nước thực hiện điều tiết nền kinh tế vĩ mô. Trong
những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, lĩnh vực tài chính ngân
hàng cũng đã có những thay đổi to lớn để thích nghi với môi trường hội nhập kinh
tế quốc tế. Hoạt động ngân hàng ngày càng đa dạng với nhiều hình thức khác nhau
như dịch vụ tài khoản, thẻ, tín dụng, tiền gửi, thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại,
kinh doanh ngoại hối... trong đó hoạt động tín dụng là hoạt động truyền thống, cơ
bản, mang lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng hiện nay. Tuy nhiên, đây cũng
chính là hoạt động phức tạp, tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro như khi đến hạn các
khoản gốc và lãi vay nhưng khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc
không trả nợ... gây ra những tổn thất về tài chính và ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh thương mại của ngân hàng. Hợp đồng tín dụng chính là căn cứ xác lập quyền
lợi, trách nhiệm và nghĩa vụ giữa tổ chức tín dụng với tổ chức, cá nhân vay vốn.
Trong những năm vừa qua, pháp luật về lĩnh vực tài chính ngân hàng nói
chung và giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng nói riêng đã được nhà
nước quan tâm và không ngừng hoàn thiện. Sự ra đời của Bộ luật Dân sự 2015; Luật
công sức do các bên đều hạn chế về hiểu biết pháp luật. Trong những năm tới, tín
dụng vẫn được xác định là dịch vụ trụ cột, tạo nguồn thu chính cho Agribank Chi
nhánh Uông Bí. Do đó, đòi hỏi cần phải có một công trình nghiên cứu chuyên sâu
về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Agribank Chi nhánh Uông Bí.
Chính vì vậy, Luận văn “Giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại
Agribank Chi nhánh thành phố Uông Bí Tây Quảng Ninh” đáp ứng đầy đủ tính lý
luận và thực tiễn cần thiết để nâng cao năng lực, kinh nghiệm trong giải quyết tranh
chấp về hợp đồng tín dụng; góp phần cải thiện chất lượng của hoạt động tín dụng tại
Agribank Chi nhánh Uông Bí nói riêng, cũng như bảo đảm sự phát triển an toàn của
hệ thống ngân hàng nói chung.
2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Giải quyết tranh chấp về hợp đồng tín dụng là một trong những vấn đề không
những nhận được sự quan tâm của giới kinh doanh mà còn là vấn đề quan tâm của
3
giới khoa học pháp lý nhằm tạo dựng cơ chế giải quyết tranh chấp trong lĩnh vực
ngân hàng, góp phần tạo ra môi trường kinh doanh thuận lợi, tạo điều kiện cho sự
phát triển của ngành tài chính ngân hàng cũng như nền kinh tế quốc gia.
2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Năm 1995, tác giả Daniel Bussel đã xuất bản cuốn sách “Analysis for
concurrent breach of contract”, tạm dịch là trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp
đồng. Cuốn sách đã phân tích kỹ về khái niệm, đặc điểm và nguyên nhân gây ra
những vi phạm cơ bản trong hợp đồng. Bên cạnh đó, tác giả còn phân tích một số
bản án liên quan đến trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
Năm 2004, nhóm tác giả Alan Redfern, Martin Hunter, Nigel Blackaby và
ConstantinePartasides đã xuất bản cuốn sách “Dissenting Opinions in International
Commercial Arbitration: Arbitration International”, tạm dịch là soạn thảo và đàm
phán hợp đồng thương mại. Trong tác phẩm này các tác giả đã làm rõ khái niệm,
chấp hợp đồng tín dụng ở Việt Nam và thực tiễn xét xử của tòa án. Từ đó tác giả rút
ra những bất cập, hạn chế của pháp luật và những vướng mắc trong việc áp dụng,
qua đó đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật, nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả
giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng bằng con đường tòa án ở Việt Nam.
Năm 2016, tác giả Phạm Văn Đàm, trong luận án tiến sĩ “Pháp luật về bảo đảm
thực hiện hợp đồng tín dụng bằng biện pháp bảo lãnh” đã làm rõ những vấn đề về lý
luận và thực tiễn của pháp luật bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng bằng biện pháp
bảo lãnh. Qua đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật cũng như nâng
cao hiệu quả thi hành pháp luật về bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng bằng biện
pháp bảo lãnh phù hợp với đặc điểm của quan hệ hợp đồng tín dụng, thúc đẩy quan hệ
tín dụng ngân hàng và các giao lưu kinh tế ngày càng phát triển.
Năm 2016, trong luận văn Thạc sĩ “Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng
tín dụng tại tòa án nhân dân thành phố Hà Nội” tác giả Hồ Thị Khuyên đã phân
tích, đánh giá những vướng mắc của pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng tín
dụng, thực tiễn áp dụng tại tòa án nhân dân thành phố Hà Nội. Trên cơ sở đó, tác giả
đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quy định của pháp luật về giải quyết tranh
chấp hợp đồng tín dụng và nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp hợp đồng tín
dụng ngân hàng.
Năm 2017, tác giả Phạm Thị Như Bình trong luận văn thạc sĩ “Giải quyết
tranh chấp phát sinh từ hợp đồng tín dụng tại tòa án cấp sơ thẩm theo pháp luật
5
Việt Nam” đã hệ thống lại lý luận cơ bản về tranh chấp hợp đồng tín dụng, vai trò
của tòa án cấp sơ thẩm trong việc giải quyết các tranh chấp đó. Tác giả cũng đã
phân tích thực tiễn thực hiện vai trò của Tòa án trong giải quyết tranh chấp hợp
đồng tín dụng, nêu lên những thành công và hạn chế từ đó đề xuất một số giải pháp
nâng cao vai trò của Tòa án cấp sơ thẩm trong việc giải quyết tranh chấp hợp đồng
− Phân tích thực trạng giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Agribank
Chi nhánh thành phố Uông Bí Tây Quảng Ninh (thông qua kết quả giải quyết các vụ
tranh chấp thực tiễn xảy ra tại ngân hàng...), từ đó chỉ ra những thuận lợi, khó khăn
trong giải quyết tranh chấp về hợp đồng tín dụng tại đây.
− Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực giải quyết các tranh chấp
về hợp đồng tín dụng tại Agribank Chi nhánh thành phố Uông Bí Tây Quảng Ninh.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn đó là những vấn đề pháp lý liên quan đến
giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Agribank Chi nhánh thành phố Uông Bí
Tây Quảng Ninh .
4.2. Phạm vi nghiên cứu
− Về thời gian: Tác giả thu thập và phân tích số liệu, các hợp đồng tín dụng và
tranh chấp về hợp đồng tín dụng trong giai đoạn 2014-2018. Đồng thời, tác giả đề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực giải quyết các tranh chấp về hợp đồng
tín dụng tại Agribank Chi nhánh thành phố Uông Bí Tây Quảng Ninh trong thời
gian sắp tới.
− Về không gian: Luận văn nghiên cứu về tranh chấp hợp đồng tín dụng tại
Agribank Chi nhánh thành phố Uông Bí Tây Quảng Ninh.
5. Phương pháp nghiên cứu
Khi tiến hành hoạt động nghiên cứu, tác giả sử dụng một số phương pháp như
phân tích, tổng hợp; phương pháp diễn dịch, quy nạp; phương pháp thống kê, so
sánh...
Nhóm phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn dịch và quy nạp được sử dụng
chủ yếu để giải quyết các vấn đề lý luận liên quan đến tranh chấp hợp đồng tín dụng
và giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng.
7
8
Chương 2. Thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Agribank Chi
nhánh thành phố Uông Bí Tây Quảng Ninh
Chương 3. Một số giải pháp nâng cao năng lực giải quyết tranh chấp hợp đồng
tín dụng tại Agribank Chi nhánh thành phố Uông Bí Tây Quảng Ninh.
9
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
1.1 Tổng quan về hợp đồng tín dụng
1.1.1 Khái niệm về hợp đồng tín dụng
Có thể thấy hợp đồng là một khái niệm có nguồn gốc từ lâu đời và là một
trong những chế định quan trọng của pháp luật dân sự. Điều 385 Bộ luật Dân sự
2015 quy định: “Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi
hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự”. Như vậy, hợp đồng chính là sự thỏa
thuận bằng văn bản hoặc lời nói giữa hai hay nhiều chủ thể có đầy đủ năng lực pháp
lý và năng lực hành vi dân sự, nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền và
nghĩa vụ pháp lý nhất định trên cơ sở phù hợp với các quy định của pháp luật và
chuẩn mực của đạo đức xã hội.
Tín dụng là một trong những chức năng cơ bản, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
đối với sự tồn tại, phát triển của các ngân hàng và tổ chức tín dụng. Tín dụng là
phương thức giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng
và các tổ chức tín dụng) với bên đi vay (các cá nhân, tổ chức), theo đó bên cho vay
cấp cho bên đi vay tài sản sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên
đi vay có nghĩa vụ hoàn trả vốn gốc và lãi cho bên đi vay khi đến thời hạn thanh
toán.
đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa một bên là các tổ chức tín dụng
(bên cho vay) với một bên là các tổ chức, cá nhân khác (bên vay) đáp ứng đủ yêu
cầu theo quy định của pháp luật, theo đó các bên thống nhất rằng bên cho vay
chuyển cho bên vay một khoản tiền nhất định, bên vay có nghĩa vụ hoàn trả cả tiền
gốc và tiền lãi cho bên cho vay khi kết thúc thời hạn cho vay theo thỏa thuận và
theo quy định của pháp luật”.
1.1.2 Đặc điểm của hợp đồng tín dụng
Ngoài những đặc điểm của hợp đồng nói chung, hợp đồng tín dụng có một số
đặc điểm riêng sau:
− Thứ nhất, chủ thể tham gia hợp đồng tín dụng bao gồm bên cho vay và bên
đi vay. Trong đó bên cho vay là các tổ chức tín dụng (có thể là ngân hàng hoặc tổ
chức tín dụng phi ngân hàng). Bên cho vay trong hợp đồng tín dụng phải đáp ứng
đủ những điều kiện theo quy định tại Luật các tổ chức tín dụng 2010 (được chỉnh
1 Lê Văn Tề, Tín dụng ngân hàng, NXB Lao động, 2013, tr.56
11
sửa, bổ sung tại luật sửa đổi luật các tổ chức tín dụng 2017). Bên còn lại (bên vay)
có thể là cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp. Nếu chủ thể là pháp nhân có năng lực
pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Chủ thể là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở
lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15
tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo
quy định của pháp luật.
− Thứ hai, đối tượng của hợp đồng tín dụng là tiền (bao gồm tiền mặt và bút
tệ) và sự chuyển nhượng của đối tượng hợp đồng tín dụng chỉ mang tính chất tạm
thời. Đây chính là điểm khác biệt giữa hợp đồng tín dụng với các hợp đồng khác.
Trong các hợp đồng khác, đối tượng có thể là hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm, tài sản
hữu hình… nhưng đối tượng trong hợp đồng tín dụng luôn là tiền. Trong hợp đồng
− Thứ năm, hợp đồng tín dụng mang tính chất đền bù. Hợp đồng có tính chất
đền bù là hợp đồng trong đó, một bên khi nhận được lợi ích từ bên kia mang lại,
phải mang lại cho bên đó một lợi ích tương ứng. Trong hợp đồng tín dụng, tính chất
đền bù thể hiện ở chỗ, cá nhân tổ chức đi vay sẽ nhận được khoản tiền không phải
của mình trong một thời hạn nhất định, hết thời hạn thì phải thực hiện cho các tổ
chức tín dụng một khoản tiền lãi tương ứng. Lãi suất trong hợp đồng tín dụng do
các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng, tuy nhiên
phải phù hợp với khung lãi suất cơ bản mà Ngân hàng Nhà nước quy định.
− Thứ sáu, về cơ chế thực hiện quyền và nghĩa vụ. Trong hợp đồng tín dụng,
bên cho vay có nghĩa vụ chuyển đầy đủ số tiền, đúng thời gian cho vay cho bên đi
vay trước (nghĩa vụ giải ngân), đây là cơ sở tiền đề cho việc thực hiện quyền và
nghĩa vụ của bên vay. Do đó, chỉ khi nào bên cho vay chứng minh là đã chuyển tiền
cho bên vay theo nội dung của hợp đồng tín dụng thì khi đó bên cho vay có có
quyền yêu cầu bên vay phải thực hiện các nghĩa vụ đối với mình. Bên cho vay có
nghĩa vụ kiểm tra, giám sát việc sử dụng tiền vay và trả nợ của khách hàng; đồng
thời có quyền yêu cầu bên vay hoàn trả tiền vay và tiền lãi theo đúng thỏa thuận.
Bên vay có quyền yêu cầu bên cho vay thực hiện đúng nghĩa vụ giải ngân theo nội
dung hợp đồng tín dụng mà các bên đã giao kết; đồng thời có nghĩa vụ sử dụng tiền
vay hiệu quả và đúng mục đích đã thỏa thuận, nghĩa vụ hoàn trả tiền gốc và lãi theo
đúng quy định trong hợp đồng tín dụng. Có thể nói, các bên tham gia hợp đồng tín
dụng đều có những quyền và nghĩa vụ nhất định. Nghĩa vụ giải khoản vay của các
TCTD sẽ là tiền đề để hình thành nên nghĩa vụ thanh toán của khách hàng.
− Thứ bảy, hình thức của hợp đồng tín dụng phải được thể hiện bằng văn bản.
13
Theo quy định tại khoản 1, điều 13, thông tư số 39/2016/TT-NHNN thì “Thỏa thuận
cho vay phải được lập thành văn bản”.
1.1.3 Nội dung của hợp đồng tín dụng
vốn cho vay;
i) Việc trả nợ gốc, lãi tiền vay và thứ tự thu hồi nợ gốc, lãi tiền vay; trả nợ
trước hạn;
k) Cơ cấu lại thời hạn trả nợ; chuyển nợ quá hạn đối với số dư nợ gốc mà
khách hàng không trả được nợ đúng hạn theo thỏa thuận và không được tổ chức tín
dụng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ; hình thức và nội dung thông báo chuyển
nợ quá hạn theo Điều 20 Thông tư này;
l) Trách nhiệm của khách hàng trong việc phối hợp với tổ chức tín dụng và
cung cấp các tài liệu liên quan đến khoản vay để tổ chức tín dụng thực hiện thẩm
định và quyết định cho vay, kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay và trả nợ của
khách hàng;
m) Các trường hợp chấm dứt cho vay; thu nợ trước hạn; chuyển nợ quá hạn
đối với số dư nợ gốc mà khách hàng không trả được nợ trước hạn khi tổ chức tín
dụng chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; hình thức và nội dung thông báo
chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo khoản 1 Điều 21 Thông tư này;
n) Xử lý nợ vay; phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; quyền và trách nhiệm
của các bên;
o) Hiệu lực của thỏa thuận cho vay.
Ngoài ra nếu hợp đồng tín dụng được ký kết dựa trên một giao dịch bảo đảm
khác như thế chấp, cầm cố, bảo lãnh thì các bên có thể thỏa thuận một điều khoản
riêng hoặc thành lập một phụ lục đính kèm hợp đồng chính này.
1.1.4 Phân loại hợp đồng tín dụng
Có nhiều cách thức, tiêu chí để phân loại hợp đồng tín dụng, có thể dựa vào
thời hạn cho vay, mục đích sử dụng vốn vay, phương thức cho vay, phương thức
hoàn trả vốn hoặc cũng có thể dựa vào biện pháp bảo đảm tiền vay.
− Nếu căn cứ vào thời hạn cho vay thì hợp đồng tín dụng được chia thành các
loại:
15
16
− Nếu dựa vào phương thức hoàn trả vốn vay thì hợp đồng tín dụng được chia
thành các loại:
+ Hợp đồng tín dụng chỉ có một kỳ hạn trả nợ: Bên vay có nghĩa vụ thanh toán
tiền gốc và lãi cho bên cho vay một lần duy nhất khi đáo hạn.
+ Hợp đồng tín dụng có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp.
Bên vay thanh toán nhiều lần cho bên cho vay theo số tiền và thời gian định kỳ đã
được thỏa thuận.
+ Hợp đồng tín dụng cho phép trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn trả nợ
cụ thể mà tùy vào khả năng tài chính của bên vay mà có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
− Nếu dựa vào chủ thể vay vốn thì hợp đồng tín dụng được chia thành các
loại:
+ Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa tổ chức tín dụng và doanh nghiệp: Là
loại hợp đồng tín dụng trong đó khách hàng vay là các tổ chức, đơn vị kinh tế có tư
cách pháp nhân và mục đích của khoản vay là dùng để đầu tư vào hoạt động sản
xuất kinh doanh.
+ Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa tổ chức tín dụng và hộ gia đình: Là loại
hợp đồng tín dụng trong đó khách hàng vay là các hộ gia đình mà mục đích sử dụng
vốn vay là nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất của hộ gia đình trong các lĩnh vực nông,
lâm, ngư nghiệp.
+ Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa tổ chức tín dụng và cá nhân: Là loại
hợp đồng tín dụng trong đó khách hàng vay là cá nhân với mục đích dùng để chi
tiêu cá nhân.
− Nếu dựa vào phương thức cho vay thì hợp đồng tín dụng được chia thành
các loại:
+ Hợp đồng tín dụng cho vay theo món vay;
+ Hợp đồng tín dụng cho vay theo hạn mức tín dụng;
+ Hợp đồng tín dụng cho vay theo hạn mức thấu chi.
thứ ba nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về chủ thể, tính chất của đối tượng hoặc
nội dung của giao dịch dân sự nên đã xác lập giao dịch đó.