i
Lời cảm ơn
Lời nói đầu tiên tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn TS.KTS.
Nguyễn Hồ Bắc, cảm ơn thầy vì sự nhiệt tình chia sẻ, cũng như những chỉ bảo của
thầy dành cho tác giả để hoàn thành chặng đường cuối cùng của mình trong suốt 4,5
năm học.
Ngoài ra, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn đến những người đã cùng đồng hành hỗ trợ
tác giả về kiến thức và tinh thần trong quá trình thực hiện đồ án. Tác giả xin bày tỏ
lòng biết ơn đến lãnh đạo nhà trường, các thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Công Trình
và các phòng ban chức năng đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu đề tài.
Do thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp có hạn, kiến thức còn nhiều hạn chế nên đồ
án thực hiện chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa
thấy được. Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô giáo để tác giả
có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của bản thân, phục vụ tốt hơn công tác thực tế
sau này.
Tp.HCM, ngày 15 tháng 02 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Ngọc Tâm Đan
ii
Lời cam đoan
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả và được sự hướng
dẫn khoa học của giảng viên hướng dẫn: TS.KTS Nguyễn Hồ Bắc. Các nội dung
nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình
thức nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích
nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu nhập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ
Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................2
1.3.
Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................2
1.4.
Phạm vi nghiên cứu...........................................................................................3
1.5.
Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................3
1.6.
Cấu trúc của thuyết minh đồ án tốt nghiệp .......................................................4
Chương 2. Tổng quan về khu vực thiết kế ..................................................................5
2.1.
Sơ đồ vị trí và mối liên hệ vùng ........................................................................5
2.1.1.
Vị trí địa lý .....................................................................................................5
2.1.2.
Mối liên hệ vùng ............................................................................................6
Hiện trạng dân cư, xã hội.............................................................................10
2.4.2.
Hiện trạng sử dụng đất đai và xây dựng ......................................................11
2.4.3.
Hiện trạng sông ngòi , kênh rạch .................................................................13
iv
2.4.4.
Hiện trạng phân bố dân cư ...........................................................................13
2.4.5.
Hiện trạng phân bố cây xanh .......................................................................14
2.4.6.
Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật .........................................................................14
2.4.7.
Hiện trạng giao thông ..................................................................................15
4.1.
Cơ cấu tổ chức không gian .............................................................................27
4.1.1.
Ý tưởng về cấu trúc .....................................................................................27
4.1.2.
Triển khai phương án thiết kế ......................................................................27
4.2.
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất............................................................30
4.2.1.
Xác định khu chức năng ..............................................................................30
4.2.2.
Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất ........................................................31
4.2.3.
Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan .....................................................39
4.3.
Công viên .....................................................................................................44
5.3.2.
Cây xanh dọc theo trục giao thông ..............................................................45
5.3.3.
Quy định về các tiện ích trong đô thị ..........................................................45
Chương 6. Kết luận và kiến nghị ..............................................................................47
6.1.
Kết luận ...........................................................................................................47
6.2.
Kiến nghị .........................................................................................................47
Tài liệu tham khảo .....................................................................................................48
Phụ lục: Bản vẽ a3 đính kèm ........................................................................................
vi
Danh mục các từ viết tắt
BXD
TW
Trung ương
UBND
Uỷ ban nhân dân
vii
Danh mục bảng biểu
Bảng
Tên
Trang
2.1
Bảng thống kê tổng hợp hiện trạng dân số của Thành phố Tân An
11
năm 2016
2.2
Bảng hiện trạng sử dụng đất đai khu vực quy hoạch
29
4.3
Bảng thống kê chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
32
4.4
Bảng thống kê khối lượng đường giao thông
42
viii
Danh mục hình ảnh
Hình
Tên
Trang
2.1
Vị trí Thành phố Tân An trong tỉnh Long An
5
9
2.7
Hiện trạng tổng hợp khu đất lập quy hoạch
12
2.8
Hiện trạng sông ngòi, kênh rạch
13
2.9
Hiện trạng phân bố dân cư
13
2.10
Hiện trạng phân bố cây xanh
14
2.11
Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật
21
3.3
Quy hoạch mạng lưới đường ô bàn cờ ở New York và Sài Gòn
21
3.4
Nhà thờ Đức Bà và tháp Elfel
22
3.5
Cầu Pont Neuf và cầu Pont Mirabeau
22
3.6
Các hoạt động sinh hoạt cộng dồng
22
3.7
Cây xanh dọc sông Senie
Cầu đi bộ ven sông Đà Nẵng
24
3.13
Ranh giới khu đất nằm trong khu đô thị trung tâm theo định
25
hướng quy hoạch chung Thành phố Tân An đến năm 2030
3.14
Ranh giới khu đất nằm trong khu đô thị phía Nam theo định
25
hướng quy hoạch chung Thành phố Tân An đến năm 2030
4.1
Phương án cơ cấu so sánh
28
4.2
Phương án cơ cấu chọn
30
4.8
Ý tường về xây dựng chung cư kết hợp thương mại
39
4.9
Định hướng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
40
4.10
Quy hoạch mạng lưới giao thông
41
1
Chương 1. Giới thiệu chung
1.1.
Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch
Thành phố Tân An là đô thị loại III, đô thị cửa ngõ vùng Thành phố Hồ Chí Minh và
vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Là trung tâm hành chính – chính trị, kinh tế, văn
Đáp ứng yêu cầu kết nối với không gian chung của đô thị và cụ thể hóa định hướng
quy hoạch chung Thành phố Tân An đến năm 2030, tầm nhìn sau năm 2030.
Phát triển đô thị đáp ứng yêu cầu về thích ứng biến đổi khí hậu ( khu đô thị cảnh quan
ven sông Bảo Định nằm trong vùng có nguy cơ ngập lụt và sạt lở cao => quy hoạch
cần có giải pháp nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu).
Đáp ứng yêu cầu quản lý phát triển đô thị và quản lý không gian kiến trúc, cảnh quan
đô thị.
Vì vậy việc nghiên cứu tìm hiểu, lập đồ án “ quy hoạch phân khu tỉ lệ 1/2000 khu đô
thị cảnh quan ven sông Bảo Định, Thành phố Tân An, tỉnh Long An” là một điều hết
sức cần thiết, cần được triển khai và thực hiện ngay từ bây giờ.
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
Thực hiện đề tài nghiên cứu này với những mục tiêu sau đây:
Cụ thể hóa phát triển kinh tế- xã hội Thành phố Tân An đến năm 2030.
Cụ thể hóa quy hoạch chung xây dựng Thành phố Tân An đến năm 2030.
Làm cơ sở xây dựng Thành phố Tân An đô thị loại III, phát huy vai trò vị thế, tiềm
năng, khai thác vệ tinh của Thành phố Hồ Chí Minh trong tương lai.
Cụ thể hóa quy định quản lý Nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị như quy hoạch
sử dụng đất, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu vực ven sông Bảo Định.
Làm cơ sở pháp lý cho việc lập quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư xây dựng.
1.3.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và thực trạng xây dựng, dân cư, xã hội, kiến
trúc cảnh quan. Xác định khả năng sử dụng đất hiện có, những khu cần giữ lại cải tạo,
1.5.
Phương pháp nghiên cứu
Bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của đồ án.
Thu thập dữ liệu (xác định vị trí và giới hạn khu đất quy hoạch).
Khảo sát hiện trạng dựa trên phương pháp điều tra, phân tích, đánh giá và tổng hợp.
So sánh, đánh giá để lập phương án chọn cơ cấu.
Phương pháp bản đồ, biểu đồ (thiết kế, lập bản đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh
quan).
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp người dân sinh sống tại khu vực quy hoạch.
4
Bước đầu thu thập các dữ liệu liên quan như các thông tin về khu vực cần quy hoạch,
bản đồ quy hoạch chung, các mối quan hệ về phân khu chức năng để từ đó có cơ sở
và biết được những nội dung cần thiết trước khi đi khảo sát thực tế khu đất.
Điều tra, phân tích, tổng hợp thông tin theo phương pháp Swot để đưa ra những
phương án tối ưu nhất.
1.6.
Cấu trúc của thuyết minh đồ án tốt nghiệp
Đồ án “ Quy hoạch phân khu tỉ lệ 1/2000 khu đô thị cảnh quan ven sông Bảo Định,
Thành phố Tân An, tỉnh Long An” gồm 6 chương chính:
Chương 1: Giới thiệu chung.
Chương 2: Tổng quan về khu vực thiết kế.
Vị trí khu vực quy hoạch:
Vị trí khu vực quy hoạch thuộc phường 7 và xã An Vĩnh Ngãi, Thành phố Tân An,
tỉnh Long An.
Giới hạn khu vực quy hoạch ( hình 2.2) :
Phía Bắc giáp khu dân cư phường 7.
Phía Nam giáp rạch Cây Bần và khu dân cư xã An Vĩnh Ngãi.
Phía Tây giáp sông Bảo Định và khu dân cư phường 4 , phường Tân Khánh.
Phía Đông giáp khu dân cư phường 7 và xã An Vĩnh Ngãi.
Tổng diện tích khu đất quy hoạch : 143,66 ha.
Hình 2.2. Giới hạn khu vực quy hoạch
2.1.2. Mối liên hệ vùng
Qua quá trình tìm hiểu, tác giả thấy được khu vực lựa chọn có nhiều nhân tố tiềm
năng để phát triển một cách mạnh mẽ, bền vững khu đất cũng như là tiền đề quan
trọng cho việc hình thành khu trung tâm đô thị được thể hiện qua hình vẽ ( hình 2.3).
7
Trong bán kính từ 5 km đến 15 km có khu trung tâm thương mại, trung tâm hành
chính cấp tỉnh, khu dân cư làng đại học, trung tâm thể dục thể thao, trung tâm y tế
cấp tỉnh Long An... tạo điều kiện sống tốt cho người dân khu vực.
Hình 2.3. Sơ đồ liên hệ vùng của khu vực quy hoạch
Các tuyến đường chính kết nối với khu vực quy hoạch được thể hiện cụ thể qua hình
2.4 như sau:
Đường Châu Thị Kim theo hướng Nam – Bắc.
Các đường dự kiến ( theo quy hoạch chung ) theo hướng Đông – Tây.
Khu vực nghiên cứu quy hoạch mang đặc điểm khí hậu của thành phố Tân An: nằm
trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo, nền nhiệt độ cao và ổn định. Khí
hậu chia làm 2 mùa rõ rệt : mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12
đến tháng 4.
Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình là 82,4 - 87,6%.
Nắng: số giờ nắng mỗi năm là 2717 giờ. Số giờ nắng bình quân trong ngày 6,8 – 1,5
giờ, các tháng mùa khô đạt 8,3 – 9,2 giờ và đạt 8-9 tháng nắng/ năm, thuận lợi cho
sản xuất nông nghiệp.
Bão – áp thấp nhiệt đới : Trong thời gian gần đây, lượng mưa trung bình của tỉnh đã
tăng khá nhanh. Số lượng bão, áp thấp nhiệt đới, lốc xoáy đổ bộ và có ảnh hưởng đến
Tân An có xu hướng gia tăng gây lũ lụt, sạt lở đất ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời
sống của người dân.
9
Nhiệt độ trung bình năm là 27,9 ¨C. Độ ẩm tương đối ổn định trong năm với mức
bình quân là 79,2%.
Lượng mưa: Lượng mưa trung bình là 1532mm, tập trung từ tháng 5 đến tháng 11
chiếm khoảng 91,7% tổng lượng mưa cả năm ( hình 2.5).
Hình 2.5. Biểu đồ thể hiện nhiệt độ và lượng mưa trung bình qua các tháng của
Thành phố Tân An
Nguồn: Meteoblue, 2016
Gió: Hàng năm có 2 loại gió chính có ảnh hưởng đến khí hậu tỉnh là :Gió mùa Đông
Bắc: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Gió mùa Tây Nam: Từ tháng 5 đến tháng 10 (
Hình 2.6).
Hình 2.6. Hướng gió và gió
Trong những năm qua do thực hiện chế độ chính sách về kế hoạch hoá gia đình nên
tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của thành phố Tân An năm 2016 ở mức 0,53%.
Qua bảng số liệu thống kê có thể Thành phố Tân An có sự phân bố không đồng đều
về dân cư, đặc biệt là sự chêch lệch tại phường 1 với mật độ 14.201 người/km² nhưng
phường 7 chỉ có mật độ xấp xỉ 1.401 người/km² và xã An Vĩnh Ngãi xấp xỉ 800 người
/km². Điều này cho ta thấy rằng khu vực chọn quy hoạch dân cư thưa thớt vì vậy cần
11
phải xây dựng một khu đô thị mới để thu hút người dân về sinh sống và làm việc (
Bảng 2.1).
Bảng 2.1. Bảng thống kê tổng hợp hiện trạng dân số của Thành phố Tân An
năm 2016
Tổng số
Diện tích
Dân số trung bình
Mật độ dân số
(Km2)
(Người)
(Người/km2)
81.7337
5
15.161
2786
Phường 5
7
11.251
1724
Phường 6
7
12.145
1631
Phường 7
4
5221
1401
797
Xã Lợi Bình Nhơn
12
10461
878
Xã An Vĩnh Ngãi
7
5432
800
Xã Bình Tâm
6
5662
951
Phân theo đơn vị cấp xã, phường
Nguồn: Cục thống kê Long An, 2016
37,070
Đất công trình công cộng
0,780
0,254
3
Đất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
0,150
0,100
4
Mặt nước
11,200
7,800
5
Đất giao thông
10,105
Tổng cộng
Hình 2.7. Hiện trạng tổng hợp khu đất lập quy hoạch
13
2.4.3. Hiện trạng sông ngòi , kênh rạch
Sông Bảo Định nằm dọc theo ranh khu đất với chiều rộng 60 m và các rạch nhỏ khác
như: rạch Cây Bần và rạch Thủ Tửu...( Hình 2.8).
Tuy đa dạng và phong phú về diện tích mặt nước nhưng các kênh rạch này đang gặp
vấn đề ô nhiễm trầm trọng bởi ý thức của người dân còn kém....
Hình 2.8. Hiện trạng sông ngòi, kênh rạch
2.4.4. Hiện trạng phân bố dân cư
Dân cư phân bố rải rác khắp khu vực nghiên cứu chủ yếu là nhà bán kiên cố và nhà
tạm được xây dựng dọc sông Bảo Định ( Hình 2.9). Một số ít nhà kiến cố được xây
dựng dọc với tuyến đường Châu Thị Kim. Điều này tạo ra sự thuận lợi cho việc đền
bù giải tỏa.
Hình 2.9. Hiện trạng phân bố dân cư
14
2.4.5. Hiện trạng phân bố cây xanh
Mạng lưới cây xanh dày đặc nằm rải rác khắp khu đất tạo không khí mát mẻ và cảnh
quan cho khu đất ( Hình 2.10).
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm 39,73%, đất cây bụi, cây cảnh quan chiếm
Đường Nguyễn Văn Trung và Võ Tiến Trung: mặt đường rộng 3-5m đường xi măng.
Các tuyến đường còn lại chủ yếu là đường đất hoặc đường cấp phối. Các ngõ đường
rất mất trật tự, nhiều ngõ đường cụt.
Trong khu vực quy hoạch chưa có bến xe, bãi đỗ xe.
Hình 2.12. Hiện trạng giao thông khu vực quy hoạch
16
Một số hình ảnh đường giao thông hiện hữu ( Hình 2.13):
Hình 2.13. Hiện trạng đường Châu Thị Kim và đường đá trong khu vực
2.4.8. Hiện trạng hình thái không gian đô thị
Mật độ phân bố không đều, chủ yếu tập trung gần các trục đường hiện hữu ( Hình
2.14).
Công trình bán kiên cố chiếm 75% có tầng cao từ 1 – 2 tầng, mật độ xây dựng 20 –
60%, quy mô nhỏ. Các khoảng lùi và hình thức kiến trúc công trình chưa có sự đồng
nhất.
Công trình công cộng thiếu định hướng không gian.
Hình 2.14. Hiện trạng hình thái không gian đô thị