nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị h2 1, tỷ lệ 1trên 2000 quân tây hồ, cầu giấy, huyện từ liêm - Pdf 27

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
VIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG HÀ NỘI
HANOI URBAN PLANNING INSTITUTE - HUPI

NHIỆM VỤ QUY HOẠCH
PHÂN KHU ĐÔ THỊ H2-1, TỶ LỆ 1/2000

ĐỊA ĐIỂM: Quận Tây Hồ, Cầu Giấy, huyện Từ Liêm – Hà Nội.
Hà Nội, ngày tháng 3 năm 2012

NHIỆM VỤ QUY HOẠCH
PHÂN KHU ĐÔ THỊ H2-1, TỶ LỆ 1/2000
Địa điểm: Quận Tây Hồ, Cầu Giấy, huyện Từ Liêm – Hà Nội.
1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
1.1. Lý do lập quy hoạch:
Theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm
nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số
1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011, phân khu đô thị H2-1 nằm trong khu vực nội đô
mở rộng (từ Vành đai 2 đến Vành đai xanh sông Nhuệ), là một trong 4 phân khu
đô thị phía Tây và phía Nam đường Vành đai 2 có vai trò là các trung tâm văn
hóa, thương mại, hành chính, ngân hàng, du lịch, giải trí, công viên có chất
lượng cao, trung tâm nghiên cứu khoa học hàng đầu quốc gia, là khu vực phát
triển các khu đô thị mới có kiến trúc hiện đại đồng thời là khu vực để giảm tải
cho khu vực nội đô lịch sử, giải quyết các vấn đề tồn tại trong khu vực nội đô
như di chuyển các cơ sở sản xuất công nghiệp, các cơ sở trường đại học, cao
đẳng, cải tạo các khu nhà ở cũ, xây dựng các khu đô thị và hệ thống các công
trình công cộng, dịch vụ Việc nghiên cứu quy hoạch phân khu đô thị H2-1
nhằm cụ thể hóa quy hoạch chung, điều chỉnh quy hoạch chi tiết các quận,
huyện đã được phê duyệt trước đây theo chỉ đạo của UBND Thành phố Hà Nội
tại Văn bản số 6609/UBND-XD ngày 09/08/2011 là cần thiết, làm cơ sở phục vụ
công tác quản lý xây dựng đô thị; Triển khai thực hiện các chủ trương đầu tư
xây dựng, lập quy hoạch chi tiết; Hướng dẫn giải quyết các dự án, đồ án đã được
cấp thẩm quyền phê duyệt.
1.2. Mục tiêu quy hoạch:
- Cụ thể hóa các định hướng của quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà
Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
- Đánh giá kết quả việc triển khai thực hiện các quy hoạch chi tiết quận,
huyện đã được duyệt trên cơ sở quy hoạch chung Thành phố Hà Nội năm 1998.

- Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về quy
định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;
- Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 về việc hướng dẫn đánh
giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
- Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về việc ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ đồ án quy hoạch đô thị;
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các Tiêu chuẩn, quy phạm về quy
hoạch xây dựng;
- Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn
đến năm 2050.
- Quyết định số 47/2001/QĐ-UB ngày 29/6/2001 và Quyết định số
1581/QĐ-UB ngày 07/04/2009 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội về việc
phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Tây Hồ tỷ lệ 1/2000.
- Quyết định số 43/1999/QĐ-UB ngày 29/5/1999 và Quyết định số
57/2003/QĐ-UB ngày 12/5/2003 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội về
việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết quận Cầu Giấy tỷ lệ 1/2000.
- Quyết định số 14/2000/QĐ-UB ngày 14/2/2000 và Quyết định số
61/2003/QĐ-UB ngày 13/5/2003 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hà Nội về
việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết Huyện Từ Liêm tỷ lệ 1/5000.
- Công văn số 6609/UBND-XD ngày 09/8/2011 của UBND Thành phố
Hà Nội về việc triển khai thực hiện Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội.
- Công văn số /UBND ngày / /2012 của UBND quận Tây Hồ về
việc Nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị H2-1, tỷ lệ 1/2000.
- Công văn số 223/UBND-QLĐT ngày 04/4/2012 của UBND quận Cầu
Giấy về việc Nhiệm vụ quy hoạch phân khu đô thị H2-1, tỷ lệ 1/2000.

3

- Công văn số /UBND ngày / /2012 của UBND huyện Từ Liêm về

nghiên cứu lập quy hoạch phân khu, phù hợp với Đồ án QHCXD Thủ đô Hà Nội
đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/07/2011).
3.3. Tính chất và chức năng khu vực:
- Là trung tâm hành chính, văn hóa, thương mại, dịch vụ, tài chính, ngân
hàng, giáo dục, du lịch, thể thao và giải trí chất lượng cao của Thành phố Hà
Nội.
- Nơi tập trung các Viện nghiên cứu Khoa học hàng đầu quốc gia.
- Là khu vực xây dựng hiện hữu cải tạo, chỉnh trang và phát triển mới
nhằm “giảm áp lực” cho khu vực nội đô lịch sử (bố trí quỹ đất để xây dựng các

4

khu đô thị phục vụ tái định cư, di dân các khu chung cư cũ trong khu vực nội đô,
nhà ở xã hội ); Khu vực Phát triển mới khu đô thị chất lượng cao.
- Thiết lập không gian đô thị mới hiện đại, đồng bộ trên trục Hồ Tây - Cổ
Loa. Hình thành trung tâm hành chính, văn hóa, thương mại, tài chính hướng Hồ
Tây. Ưu tiên phát triển các chức năng về: du lịch, giải trí, khách sạn và hội nghị,
các trụ sở cơ quan làm việc của Bộ ngành Trung ương, các viện nghiên cứu và
các chức năng chuyên ngành quy mô lớn theo mô hình hiện đại, cao tầng, đa
chức năng.
- Thiết lập trung tâm dịch vụ đa chức năng quy mô lớn trên các tuyến giao
thông chính, như Phạm Văn Đồng, Tây Thăng Long, Hoàng Quốc Việt.
- Tạo nhiều không gian mở nối kết với Hồ Tây, Sông Hồng và vành đai
xanh sông Nhuệ với các khu đô thị mới và khu dân cư hiện hữu.
- Dành quỹ đất xây dựng khu tập trung trụ sở cơ quan làm việc các Bộ
ngành Trung ương tại khu đô thị mới Tây Hồ Tây.
3.4. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản:
a. Các chỉ tiêu sử dụng đất:
Đất xây dựng đô thị khoảng: 90 – 100

m
2
đất/người
+

Đất giao thông (đến đường khu vực):

≥ 13

% đất XD đô thị
b. Các chỉ tiêu hạ tầng xã hội: Tuân thủ Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam
c. Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:

- Mật độ mạng lưới đường: ≥ 6,5

km/km2 (tính đến đường khu vực,
với khoảng cách giữa hai đường từ
250-300m)
Chỉ tiêu bãi đỗ xe thực hiện theo
Quyết định số 165/2003/QĐ-UB
ngày 02/12/2003
- Diện tích hồ điều hoà: 3 - 5

% (đất xây dựng đô thị)
- Dùng nước sinh hoạt: ≥
200

Lít/người-ngày,đêm
- Cấp điện sinh hoạt ≥ 0,8


từng khu chức năng trên cơ sở Định hướng quy hoạch chung xây dựng Thủ đô
và điều kiện tự nhiên, hiện trạng; Thể hiện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật về diện
tích, quy mô dân số, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất và tầng cao tối thiểu,
tối đa đối với từng ô phố (xác định bởi đường phân khu vực); vị trí, quy mô các
công trình ngầm (nếu có); xác định hoặc quy định khoảng lùi công trình đối với
các trục đường.
- Xác định nguyên tắc, yêu cầu và tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh
quan đối với từng khu chức năng, trục đường chính, khu vực không gian mở,
khu vực điểm nhấn, các khu vực trọng tâm, khu trung tâm,
- Xác định nguyên tắc, yêu cầu và tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật, gồm:
+ Giao thông: Xác định mạng lưới giao thông, mặt cắt ngang đường; chỉ
giới đường đỏ và quy định chỉ giới xây dựng. Cụ thể hóa quy hoạch chung về vị
trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, mặt đất, ngầm); tuyến và ga tàu điện ngầm
(nếu có); Hào và tuynen kỹ thuật.
+ Chuẩn bị kỹ thuật: Lựa chọn và xác định cao độ xây dựng phù hợp với
quy hoạch chung; Các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật; Thiết kế san nền (đường
đồng mức thiết kế); Hệ thống thoát nước mưa và tính toán khối lượng đào đắp.
+ Cấp nước: Xác định nhu cầu dùng nước và nguồn cấp nước; Vị trí, quy
mô, mạng lưới đường ống cấp nước, cấp nước chữa cháy và các thông số kỹ
thuật.
+ Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Xác định tổng lượng nước thải
và rác thải; mạng lưới thoát nước; Vị trí, quy mô các công trình xử lý nước thải,
chất thải rắn (nếu có), nhà tang lễ, đề xuất giải pháp quy hoạch nghĩa trang hiện
có trong khu vực.

6

+ Cấp điện: Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị
trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, các trạm hạ
thế và hệ thống chiếu sáng đô thị.

tạo; khu dịch vụ y tế; khu công viên, cây xanh; trục không gian, quảng trường,
không gian mở; khu làng xóm; khu danh lam thắng cảnh; khu du lịch; khu công
trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật, công trình đặc biệt; khu bảo tồn, cải tạo, chỉnh
trang; khu địa hình cảnh quan đặc thù); quy định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây
dựng, cốt xây dựng và các yêu cầu cụ thể về kỹ thuật đối với từng tuyến đường;
phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình
ngầm (nếu có); quy định về nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
đối với trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, công viên cây xanh.
- Tổ chức thực hiện: Các quy định về tính pháp lý, kế hoạch tổ chức thực
hiện quy hoạch phân khu (lập quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị).
4. Hồ sơ sản phẩm và dự toán kinh phí:

7

4.1. Hồ sơ sản phẩm:
Hồ sơ sản phẩm quy hoạch được lập trên cơ sở tuân thủ - Nghị định
37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ; Thông tư 10/2010/TT-BXD
ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng; Mức độ, quy cách, nội dung thể hiện hồ sơ đồ
án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000. Hệ thống ký hiệu bản vẽ đồ án quy hoạch
phân khu thực hiện theo Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
a. Mức độ thể hiện: Tỷ lệ 1/2000, đến Quy mô nhóm nhà ở; đường phân khu
vực.
b. Thành phần và nội dung hồ sơ bản vẽ
TT

Tên sản phẩm Ký hiệu
bản vẽ
Tỷ lệ bản
vẽ

10 Thuyết minh tổng hợp, tóm tắt; dự thảo tờ trình, quyết định
phê duyệt, quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu. * Nội dung thiết kế đô thị được thể hiện trong sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc
cảnh quan và thiết kế đô thị.
** Nội dung công trình ngầm được thể hiện trong bản đồ quy hoạch tổng mặt
bằng sử dụng đất.
4.2. Dự toán kinh phí:
Kinh phí đo đạc và lập quy hoạch được thực hiện theo các quy định
hiện hành:
- Kinh phí lập quy hoạch được thực hiện theo Thông tư 17/2010/TT-
BXD ngày 30/09/2010 của Bộ xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản
lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị.
- Kinh phí đo đạc theo dự toán được cấp thẩm quyền thẩm định, phê
duyệt.

8

5. Tiến độ thực hiện:
- Thực hiện từ khi có đầy đủ cơ sở pháp lý theo đúng quy định gồm: các
văn bản giấy tờ có liên quan, bản đồ đo đạc hiện trạng đủ điều kiện tỷ lệ 1/2000
và nhiệm vụ quy hoạch được cấp thẩm quyền phê duyệt.
- Thời gian hoàn thành: theo yêu cầu quản lý của Thành phố Hà Nội (tối
đa 9 tháng).
6. Tổ chức thực hiện:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND Thành phố Hà Nội.
- Cơ quan lập NVQH, QHPK: Viện Quy hoạch Xây dựng Hà Nội.
- Cơ quan thẩm định và trình duyệt: Sở Quy hoạch - Kiến trúc Hà Nội.
- Cơ quan phê duyệt NVQH và Đồ án QHPK: UBND Thành phố Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status