NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM - LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ - Pdf 66

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH  

NGUYỄN DUY SINH 

NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO 
THANH KHOẢN TRONG CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính - ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ 

 NGƯỜI HƯỚNG DẪN
D ẪN KHOA HỌC :

PGS.TS. NGUYỄN ĐĂNG DỜN 

TP Hồ Chí Minh tháng 07/2009


 

 

LỜI CAM ĐOAN 
 Nội dung và s ố liệu phân tích trong Luận văn n ày là k ết
ết quả nghiên c ứu độc


Tổng quan về ngân hàng thương mại ......................................

3

1.1.1

Khái niệm .....................................
......................................................
.............................
..............................
..................

3

1.1.2

Chức năng của ngân hàng thương
thươ ng mại ......................
.....................................
..................
...

4

1.2
1.2.1

Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng ..........................
Khái niệm về rủi r o .................

7

1.2.5

Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của ngân h àng

1.1

và nền kinh tế -xã hội .............................
............................................
..............................
......................
.......

8

Quản trị rủi ro thanh kh oản .....................................................

9

1.3.1
1.3.2

Khái niệm về thanh khoản và r ủi
........................
.........
ủi ro thanh khoản ...............
Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản ...............
.................................
...........................


1.3.6

Chiến lược quản trị thanh khoản .................
.................................
................................
................

12

 Đường lối chung về quản trị thanh khoản  ...............
..............................
....................
.....

12

1.3.6.2 Các chiến lược quản trị thanh khoản  ............
..........................
..............................
................

13

Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản ................
..............................
..............

17



17

1.3.7.3 S ử dụng các phương pháp dự báo thanh khoản  ...............
..........................
...........

17

1.3.7.2

1.3.8

Các tiêu chuẩn cuối cùng cho việc đánh giá quản trị thanh
khoản .....................................
.......................................................
................................
.............................
......................
.......

21

Kiểm định các giả thiết về khả năng thanh
t hanh khoản .................

22

1.4.1


25

Kết luận Chương 1 ....................................................................

26

Chương 2  THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 

27

Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam .....

27

1.4

2.1
2.1.1

Bức tranh tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại Việt
 Nam ............................
..............................................
.................................
.............................
.............................
..................
...

2.1.2

..................................................
.................................
...........................
...........

38

2.2.3

................................................
......................
.......
Chỉ số trạng thái tiền mặt H3 .................................

40

2.2.4

................................................
...........................
.........
Chỉ số năng lực cho vay H4 ..............................

42

2.2.5

Chỉ số dư nợ/tiền gửi khách hàng H5 ................
..................................
...........................

 

2.3

Trường hợp Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

(BIDV) .................................
................................................
.................................
...................................
......................
.....

49

2.3.1

Quy định về hoạt động quản trị thanh khoản ...................
..............................
...........

49

2.3.2

Thanh khoản và quản trị thanh khoản tại BIDV ...............
..........................
...........

52

2010 và định hướng chiến lược đến năm 2020 ................
...........................
...........

56

Định hướng  phát triển các tổ chức tín dụng đến năm 2010 v à
định hướng chiến lược đến năm 2020 ...................
..................................
......................
.......

3.2

57

Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản trong
các ngân hàng thương mại Việt Nam ..............................................

58

Về phía Chính phủ .............................
............................................
.................................
...........................
.........

58

3.2.1.1 M ột

...........................
...........

60

3.2.2.2 Kiểm soát việc thành lập ngân hàn g thương mại ...............
........................
.........

61

3.2.1

3.2.2

3.2.2.3

3.2.3

Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác giám sát từ xa hoạt
động của các ngân hàng thương mại  ..............
.............................
............................
.............

62

Về phía các ngân hàng thương mại ................
..................................
.............................


ài sản “Có” - tài sản “Nợ” ...........
 Đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa t ài

65

3.2.3.5 Gắn rủi ro thanh khoản với rủi ro thị trường trong quản trị  ......

66

3.2.3.6 Xây d ựng
ựng và hoàn thiện hệ thống đánh giá nội bộ ...............
......................
.......

67

3.2.3.7 Thiết lập mô hình t ổ chức phù hợp ............
..............................
..................................
................

68

3.2.3.4

3.2.3.8 Xây d ựng
ựng

đội ngũ nhân vi ên có trình độ, năng lực và đạo đức

DTBB

: Dự trữ bắt buộc. 

 NHNN

: Ngân hàng Nhà nước. 

 NHTM

: Ngân hàng thương mại.  

 NHTMNN : Ngân hàng thương mại nhà nước. 
 NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần.  
OECD

: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế. 

TCTD

: Tổ chức tín dụng. 

WTO

: Tổ chức thương mại thế giới .


 

 

khách hàng, sử dụng vốn khác của Đại Á, Gia Định, Kiên Long,

Trustbank năm 2007 .....................................
....................................................
.................................
................................
..............

39

Bảng 2.5: Chỉ số trạng thái tiền mặt ..................................
.................................................
.........................
..........

41

Bảng 2.6: Chỉ số năng lực cho vay .............................................................

43

Bảng 2.7: Chỉ số dư nợ/tiền gửi khách hàng ......................
.....................................
........................
.........

44

.....................................
.........................

tìm kiếm các nguồn tài tr ợợ   khác.
khác. Khả  năng thanh khoản không hợp lý là dấu  hiệu 

đầu tiên của tình tr ạng
ạng bất ổn về tài chính. Cùng với sự phát triển của thị trường tài
chính, cơ   hội  và r ủủii ro trong quản  tr ị  thanh khoản  của các ngân hàng thương  mại 
cũng gia tăng tương ứng. Điều này cho thấy tầm quan tr ọng
ọng của việc k ế hoạch được  
nhu cầu thanh khoản bằng các phươ ng
ng pháp mang tính ổn định và chi phí thấp để tài
tr ợ 
ợ  cho hoạt  động  của  các ngân hàng thương  mại  trong thế  giới  cạnh  tranh ngày
càng gia tăng.
Với  tốc  độ  tăng  trưởng  khá cao và vị  thế  ngày càng được  khẳng  định trên

trường  quốc  tế, Việt Nam đang  là điểm  đến  của các dòng vốn  đầu  tư  nước ngoài.
Đóng góp vào thành công đó, không thể không k ể  đến ngành ngân hàng, được xem
là “mạnh máu của n ền kinh tế”. Tuy nhiên, với xu thế h ội nh ập ngày càng sâu r ộng
ộng 
vào nền kinh tế khu vực và thế  giới, cùng với  những  gì đã diễn ra trên thị  trường 
tiền  tệ  Việt  Nam những  tháng cuối  năm  2007 và đầu  năm 2008 cho thấy  vấn  đề 
thanh khoản  và quản  tr ị  r ủủii  ro thanh khoản  của  các ngân hàng thương  mại  có ý
ngh ĩa  cấp  bách cả  về  lý luận  và thực  tiễn. Trên cơ   sở   vận  dụng  những  lý thuyết 
được  học trong chương trình đào  tạo  bậc cao học  - Trường  đại  học Kinh tế Thành
 phố  Hồ Chí Minh vào điều  kiện  Việt Nam, Luận  văn này bàn về  “Nâng cao hiệu

quả quản trị rủi ro thanh khoản trong các ngân hàng thương mại Việt Nam”.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Tổng quan về ngân hàng th ươ ng
ng mại, quản  tr ị r ủủii ro trong kinh doanh ngân

Luận  văn  sử  dụng các  phương pháp: mô tả  - giải thích, so sánh -  đối chiếu,
 phân tích - tổng hợp, thống kê mô tả, kiểm định giả thiết...

4. Những kết quả đạt được của Luận văn:
Một l là,
à, phân tích nội dung cơ   bb ản của qu ản tr ị r ủủii ro trong kinh doanh ngân
hàng và quản tr ị r ủủii ro thanh khoản.

Hai là,  đánh  giá tính thanh khoản  và quản  tr ị  r ủủii  ro thanh khoản, tìm ra
những  hạn  chế, tồn  tại  và một  số  biện pháp nhằm hoàn thiện  hoạt  động này trong
thời gian đến ở  các
 các ngân hàng thương mại Việt Nam. 
5. Nội dung kết cấu của Luận văn:
 Ngoài ph ần  mở   đầu, k ết
ết  luận, thư  mục, tài liệu tham khảo, Luận  văn  gồm 3

chương.


 

 
-3-

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ 
RỦI RO THANH KHOẢN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 
1.1 Tổng quan về ngân hàng thươ ng
ng mại:
1.1.1 Khái niệm: 

ng mại 
là những cơ   ssở  mà
 mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới 
hình thức ký thác hoặc dưới các hình th ức khác và sử d ụng nguồn lực  đó cho chính
họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính.


 

 
-4-

 Như  vậy, ngân hàng thương  mại  là một  định  chế tài chính trung gian quan
tr ọng
ọng trong nền kinh tế t thhị  tr ường
ường. Nhờ   hệ th
 t hống  định  chế tài chính trung gian này
mà các nguồn tiền nhàn r ỗỗii nằm r ải
ải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại,

đồng  thời  số  vốn  đó  được  sử  dụng  để  cấp tín dụng cho các tổ  chức kinh tế và cá
nhân với mục đích phát triển kinh tế xã hội.

1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại:
ường và hệ thống ngân hàng phát triển,
Trong điều kiện của nền kinh tế th ị tr ường
ngân hàng thương mại có ba chức năng cơ   bbản: chức năng trung gian tín dụng, chức 

năng trung gian thanh toán, chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng.
 


Theo quan điểm truyền thống:  R ủủii  ro là những  thiệt  hại, mất  mát, nguy
hiểm  hoặc  các yếu  tố  khác liên quan đến  nguy hiểm, khó khăn, hoặc  điều  không


 

 
-5-

chắc chắn có thể xãy ra cho con người. Xã hội loài người càng phát triển, hoạt động 
của con người càng đa dạng, thì nhiều loại r ủủii ro mới phát sinh.

Theo quan điểm trung hoà: R ủủii ro là sự bất tr ắắcc có thể đo lường  được. R ủủii 
ro vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu c ực, theo ngh ĩa  r ủủii ro có thể mang

đến cho con người  những  tổn  thất, mất mát, nguy hiểm, nhưng cũng có thể mang
đến  những cơ   hội, thời  cơ  không
  không ngờ.  Nếu tích cực nghiên cứu, nhận  dạng  r ủủii ro,
chúng ta có thể tìm ra được  những  biện pháp phòng ngừa, hạn  chế  mặt tiêu cực  và
tận dụng, phát huy mặt tích cực do r ủủii ro mang tới.

1.2.2 Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng:
R ủủii ro trong kinh doanh ngân hàng đượ c hi ểu là những biến c ố không mong

đợi  mà khi xãy ra sẽ  dẫn  đến sự  tổn  thất  về  tài sản  của  ngân hàng, giảm  sút lợi 
nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn
thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
Qua khái niệm nêu trên, có thể rút ra một s ố  nhận xét sau để hi ểu rõ hơ n về 
 bản chất của r ủủii ro:

-6-

 

Rủi ro tỷ giá  hối  đoái:  là loại  r ủi
ủi ro phát sinh trong quá trình cho vay

ngoại tệ hoặc kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá biến động theo chiều hướng bất lợi cho
ngân hàng.
 

Rủi ro lãi suất: là loại rủi ro xuất hi ện khi có sự thay đổi c ủa lãi suất th ị 

tr ường
ường h
 hooặc  của  những  yếu  tố có liên quan đến lãi suất  dẫn  đến  tổn  thất  về tài sản 
hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng.
 

Rủi ro thanh khoản: là loại r ủủii ro xuất hiện trong tr ường
ường hợp ngân hàng

ịp  các loại  tài sản  ra tiền  mặt  hoặc
thiếu  khả  năng chi tr ả  do không chuyển  đổi k ịp
không thể vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán.

1.2.3 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng:
Theo quan điểm  của  tr ường
ường  phái mới, đượ c nhiều  người  đồng  thuận, cho
r ằng

cách hiệu quả hơ nn..


 

 
-7-

 

Đo lường rủi ro: 

Muốn vậy, phải thu thập  số  liệu, lập ma tr ậậnn  đo lường  r ủủii ro và phân tích,

đánh giá. Để  đánh giá mức  độ quan tr ọng
ọng của r ủủii ro đối với ngân hàng, người ta sử 
dụng hai tiêu chí: tần su ất xu ất hi ện c ủa r ủủii ro và biên độ c ủa r ủủii ro, tức là mức  độ 
nghiêm tr ọng
ọng của tổn thất, đây là tiêu chí có vai trò quyết định.
 

Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro: 

ọng tâm của quản tr ị r ủủii ro. Đó là việc sử dụng các biện 
Kiểm soát r ủủii ro là tr ọng
 pháp, k ỹ  thuật, công cụ, chiến  lược, các chươ ng
ng trình hoạt  động  để  ngăn ngừa,
 phòng tránh hoặc  giảm thiểu nh ững t ổn th
t hất, nh ững  ảnh h ưởng không mong đợi có
 c ó


không đầy đủ dẫn đến cho vay hoặc đầu tư không hợp lý.
 

Do hoạt động kinh doanh trái pháp luật, tham ô...

 

Do cán bộ  ngân hàng thiếu  đạo  đức  nghề  nghiệp, yếu  kém về  trình độ 

nghiệp vụ.


 

 
-8-

Nhóm nguyên nhân thuộc về phí a khách hàng: 
 

Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý.

 

Do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả.

 

Khách hàng kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hoá không tiêu thụ được.

1.2.5 Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của ngân h àng và
nền kinh tế -xã hội: 
R ủủii  ro xãy ra sẽ  gây tổn thất  về  tài sản  cho ngân hàng. Những  tổn  thất 
thường  gặp  là mất  vốn khi cho vay, gia tăng chi phí hoạt  động, gi ảm sút lợi nhu ận,
giảm sút giá tr ị của tài sản,...
R ủủii ro làm giảm uy tín của ngân hàng, sự tín nhiệm của khách hàng và có th ể 

đánh mất thươ ng
ng hiệu của ngân hàng. Một ngân hàng kinh doanh bị lỗ liên tục hoặc
thường xuyên không đủ khả năng thanh khoản  có thể dẫn  đến một cuộc rút tiền quy
mô lớn và con đường phá sản là tất yếu. 
R ủủii  ro khiến  ngân hàng bị  lỗ  và bị  phá sản, sẽ  ảnh  hưởng  đến hàng ngàn
người  gửi  tiền, hàng ngàn doanh nghiệp  không được  đáp  ứng  vốn... làm cho nền 
kinh tế  bị  suy thoái, giá cả  tăng cao, sức  mua giảm  sút, thất nghiệp  tăng, gây r ốốii 
loạn  tr ậậtt  tự x
 xãã hội, và hơ n nữa sẽ kéo theo sự  sụp  đổ  của hàng loạt các ngân hàng
trong nước  và khu vực. Ngoài ra, sự  phá sản  của  một  ngân hàng sẽ  dẫn đến sự 
hoảng loạn của hàng loạt ngân hàng khác và ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế.
R ủủii ro trong hoạt  động tín dụng còn ảnh  hưởng  đến kinh tế  thế  giới, bở i lẽ 
trong điều  kiện  hội  nhập và toàn cầu hoá về kinh tế  hiện nay, nền kinh tế  của  mỗi 


 

 
-9-

quốc gia đều ph ụ th
 thuuộc vào nền kinh tế khu vực và thế  giới. M ặt khác, mối liên hệ 
về t tiiền  tệ, đầu  tư  giữa các nước gia tăng r ấấtt nhanh nên r ủi


Hai là, thanh khoản  và khả  năng sinh lờ i là hai đại  lượng tỷ  lệ  nghịch  với 
nhau, ngh ĩa là một tài sản có tính thanh khoản càng cao thì khả năng sinh lời của tài
sản  đó  càng thấp  và ngược  lại; một  nguồn  vốn  có tính thanh khoản  càng cao thì
thường có chi phí huy động càng lớn và do đó, làm giảm  khả  năng sinh lời khi sử 
dụng để cho vay.


 

 
- 10 -

 Ngân hàng cần  dự  tr ữ thanh khoản  để chi tr ả  những chi phí thường  xuyên,
như lãi tiền  gửi..., và cả n
 nhhững cú sốc thanh khoản không mong đợi, nh ư  một cu ộc 
rút tiền gửi hàng loạt hay yêu cầu vay vốn lớn. Một ví dụ điển hình cho cú sốc thanh
khoản  là nhiều  người  đổ  xô đến  ngân hàng rút tiền ở  cùng
  cùng một  thời  điểm. Trong
hoàn cảnh  đó, hầu như không một ngân hàng nào có thể  đáp  ứng hết những yêu cầu 
này và dễ  dẫn  đến nguy cơ   sụp  đổ, ngay cả khi ngân hàng đó  chưa mất  khả  năng
thanh toán. Tất nhiên, khả năng dự tr ữ thanh khoản kém chưa hẳn sẽ đưa đến sự sụp 

đổ của một ngân hàng, nh ưng chắn chắc, ngân hàng sẽ phải bỏ ra một khoản chi phí
lớn  để  ứng phó với  một  cú s ốc thanh khoản không lường  tr ước
ước. Và điều  đó  sẽ làm
giảm  đáng  k ể  lợi  nhuận  của ngân hàng và suy đến cùng khả  năng sụp  đổ là hoàn
toàn có thể.
Thanh khoản  mang ý ngh ĩa  thời  điểm  r ấấtt  lớn, theo ngh ĩa, một  số  yêu cầu  
thanh khoản  là tức  thời  hoặc  gần  như  tức  thời. Chẳng  hạn, một  khoản  tiền  gửi  lớn 

 
- 11 -

Hai là,  sự  thay đổi  của  lãi suất  có thể  tác động  đến cả  người  gửi  tiền  và
người vay vốn. Khi lãi su ất gi ảm, một s ố  người gửi  tiền rút vốn khỏi ngân hàng để 

đầu tư vào nơ i có tỷ suất sinh lợi cao hơ n;
n; còn những ngườ i đi vay tích cực tiếp cận 
các khoản tín dụng vì lãi suất đã thấp hơ n tr ước
ước. Như vậy, r ốốtt cuộc lãi suất thay đổi 
sẽ  ảnh hưởng tr ạng
ạng thái thanh khoản của ngân hàng. Hơ n nữa, những xu h ướng của 
sự thay đổi lãi suất còn ảnh  hưởng đến giá tr ị  thị  tr ường
ường  của các tài sản mà ngân
hàng có thể  đem bán để t ăng thêm nguồn cung thanh khoản và tr ựựcc ti ếp  ảnh h ưởng 

đến chi phí vay mượn trên thị tr ường
ường tiền tệ.

Ba là, do ngân hàng có chiến lược quản tr ị r ủủii ro thanh khoản không phù hợp 
và kém hiệu  quả  như: các chứng khoán đang sở   hữu có tính thanh khoản  thấp, dự 
tr ữ của ngân hàng không đủ cho nhu cầu chi tr ả...

1.3.4 Cung và cầu về thanh khoản: 
Yêu cầu thanh khoản c ủa  một ngân hàng có thể  đượ c xem xét bằng mô hình
cung - cầu về thanh khoản.
 

Cung về thanh khoản: 


- Khách hàng rút ti ền từ tài khoản.
- Yêu cầu vay vốn từ những khách hàng có chất lượng tín dụng cao.
- Thanh toán các khoản vay phi tiền gửi.


 

 
- 12 -

- Chi phí phát sinh khi kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ.
- Thanh toán cổ tức bằng tiền.

1.3.5 Đánh giá trạng thái thanh khoản: 
Tr ạng
ạng thái thanh khoản ròng NPL (net liquidity position) c ủa một ngân hàng

được xác định như sau:
 NPL = Tổng cung về thanh khoản - Tổng cầu về thanh khoản 
Có ba khả năng có thể xãy ra sau đây: 

Thặng dư thanh khoản: Khi cung thanh khoản  vượt quá cầu thanh khoản 
(NPL>0), ngân hàng đang ở   tr ạng
ạng  thái thặng  dư  thanh khoản. Nhà quản  tr ị  ngân
hàng phải cân nhắc đầu tư số vốn thặng dư này vào đâu để mang lại hiệu quả cho tới 
khi chúng cần đượ c sử dụng đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong tươ ng
ng lai.

Thâm hụt thanh khoản:  Khi cầu  thanh khoản  lớn  hơ n cung thanh khoản 
(NPL
 

 
- 13 -

hàng lớn. Thực hiện  tốt nguyên tắc này sẽ giúp nhà quản  tr ị thanh khoản  dự  kiến 
tr ước
ước  được  phần  thặng  dư  hay thâm hụt  thanh khoản  và xử  lý có hiệu  quả  từng 
tr ường
ường hợp.

Ba là, nhu cầu thanh khoản  của ngân hàng và các quyết  định liên quan đến 
vấn đề thanh khoản phải  được phân tích trên cơ  s
 sở  liên
 liên tục, tránh để kéo dài quá lâu
một trong hai tình tr ạng
ạng thặng d ư hay thâm hụt thanh khoản. Thặng dư thanh khoản  
nên được đầu tư  đúng lúc khi nó xãy ra nhằm tránh một s ự giảm sút trong thu nhập 

ịp  thời  để  giảm  bớt s ự c ăng
của ngân hàng; thâm hụt thanh khoản nên được x ử lý k ịp
thẳng trong việc vay mượn hay bán tài sản.

1.3.6.2 Các chiến lược quản trị thanh khoản: 
Để  xử  lý vấn đề thanh khoản, các ngân hàng có th ể  tiếp  cận theo ba hướng 
sau đây:
- Tạo ra nguồn cung cấ p thanh khoản từ bên trong (dựa vào tài sản “Có”).
- Vay mượn  từ bên ngoài (dựa vào tài sản  “Nợ ””)) để  đáp  ứng nhu cầu thanh
khoản.
- Phối hợp cân bằng ở   ccả hai hướng nêu trên.

 
- 14 -

tài sản, bởi lẽ nguồn cung thanh khoản được tài tr ợ 
ợ b
 bằng cách chuyển đổi tài sản phi
tiền mặt thành tiền mặt.

Tài sản thanh khoản phải có các đặc điểm sau: 
 

Phổ  biến trên thị  tr ường
ường nên có thể  chuyển hoá ra tiền  một cách nhanh

 

Giá cả ổn định để không ảnh hưởng đến tốc độ và doanh thu bán tài sản.

chóng.
   Người bán

có thể mua lại dễ dàng với giá không cao hơ n nhiều so với giá

cả đã bán ra để khôi phục khoản đầu tư ban đầu.
 Những tài sản có tính thanh khoản phổ biến bao gồm: trái phiếu kho bạc, các
khoản vay ngân hàng trung ươ ng,
ng, trái phiếu đô thị, tiền g ửi tại các ngân hàng khác,
chứng khoán của các cơ  quan
 quan chính phủ, chấp phiếu của ngân hàng khác. Như vậy,
trong chiến  lược  quản  tr ị thanh khoản  dựa trên tài sản “Có”, một ngân hàng đượ c

là các tài sản có khả năng sinh lợi thấp nên tất yếu  ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng 
vốn của ngân hàng.
 

Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản “Nợ”: 


 

 
- 15 -

Đây là chiến l ược qu ản tr ị thanh khoản ph ổ bi ến  được các ngân hàng lớn s ử 
dụng  vào những  năm 60 và 70 của  thế  k ỷ  tr ước
ước. Trong chiến lược  này, nhu cầu 
thanh khoản  được  đáp  ứng  bằng  cách vay mượn  trên thị  tr ường
ường  tiền  tệ. Việc vay
mượn  chủ  yếu  là để  đá p ứng nhu cầu thanh khoản  tức  thời và chỉ  thực hi
h iện khi có
nhu cầu thanh khoản phát sinh.
 Nguồn tài tr ợợ  cho
  cho chiến  lược này thường bao gồm: vay qua đêm, vay ngân
hàng trung ươ ng,
ng, bán các hợp  đồng  mua lại, phát hành chứng  chỉ tiền  gửi  có thể 
chuyển  nhượng  mệnh giá lớn, ...Chiến  lược  quản  tr ị thanh khoản  dựa  trên tài sản 
“Nợ ” được  các ngân hàng lớn  sử dụng  r ộng
ộng  rãi và có thể  lên đến  100% nhu cầu  
thanh khoản.
 Nhược  điểm  của  chiến  lược  này là ngân hàng b ị  phụ  thuộc  vào thị  tr ường
ường 

nhưng có thể  dự  đoán tr ước
ước  như  nhu cầu  thanh khoản  theo thời  vụ, chu k ỳ, xu


 

 
- 16 -

hướng ... sẽ  được  đáp  ứng  bằng các thoả  thuận  tr ước
ước  về  hạn  mức tín dụng  từ  các
ngân hàng đại lý hoặc nhà cung ứng  vốn khác; các nhu c ầu thanh khoản đột  xuất 
không thể  dự báo được  đáp  ứng  từ  việc vay mượn trên thị  tr ường
ường  tiền  tệ; các nhu
cầu thanh khoản dài hạn được hoạch định và nguồn tài tr ợ 
ợ  là
là các khoản vay ngắn và
trung hạn, chứng khoán có thể chuyển hoá thành tiền.

Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn
c họn các nguồn dự trữ khác nhau khi
vận dụng chiến lược quản trị thanh khoản cân bằng: 
Tính cấp thiết của nhu cầu thanh khoản:   Một nhu cầu  thanh khoản  tức 
thời sẽ  được tài tr ợợ   bbằng ngân quỹ dự tr ữ, vay qua đêm hoặc tái chiết khấu tại ngân
hàng trung ươ ng.
ng.

Thời hạn nhu cầu thanh khoản:  Một  nhu cầu  thanh khoản  kéo dài vài
ngày, vài tuần  hoặc vài tháng có thể  được tài tr ợ 
ợ  bằng  nguồn bán tài sản “Có” hay

động  vốn  lớn  của chính phủ, hoặc việc thực thi chính sách tiền  tệ  thắt  chặt  sẽ làm


 

 
- 17 -

giảm  hạn mức tín dụng và gia tăng lãi suất. Khi đó, quản  tr ị thanh khoản  gặp khó
khăn hơ n và chi phí lãi vay của ngân hàng cũng tăng tươ ng
ng ứng.

Các quy định liên quan đến nguồn vốn thanh khoản: Các quy định  của 
các cơ  quan
  quan quản lý ngân hàng ngày càng có xu hướng qu ốc t ế hoá nên ngân hàng
trong nước phải vận dụng một cách sáng tạo và phù hợp vớ i thông lệ chung.

1.3.7 Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản: 
1.3.7.1 Duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa vốn d ùng cho dự trữ và vốn dùng cho
kinh doanh (chiến lược thanh khoản) sao cho ph ù hợp với đặc điểm hoạt động của
ngân hàng. 

1.3.7.2 Đảm bảo về tỷ lệ khả năng chi trả: 
Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay
Tỷ lệ về khả năng chi tr ả =
Tài sản “Nợ ” phải thanh toán ngay
Tổ  chức tín dụng  phải  thường xuyên đảm  bảo  tỷ  lệ  về  khả  năng chi tr ả  đối 
với từng loại đồng tiền, vàng như sau:
- Tỷ l ệ t ối t thi
hiểu 25% giữa giá tr ị các tài sản “Có” có thể thanh toán ngay và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status