BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN DUY SINH
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO
THANH KHOẢN TRONG CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế tài chính - ngân hàng
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN
D ẪN KHOA HỌC :
PGS.TS. NGUYỄN ĐĂNG DỜN
TP Hồ Chí Minh tháng 07/2009
LỜI CAM ĐOAN
Nội dung và s ố liệu phân tích trong Luận văn n ày là k ết
ết quả nghiên c ứu độc
Tổng quan về ngân hàng thương mại ......................................
3
1.1.1
Khái niệm .....................................
......................................................
.............................
..............................
..................
3
1.1.2
Chức năng của ngân hàng thương
thươ ng mại ......................
.....................................
..................
...
4
1.2
1.2.1
Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng ..........................
Khái niệm về rủi r o .................
7
1.2.5
Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của ngân h àng
1.1
và nền kinh tế -xã hội .............................
............................................
..............................
......................
.......
8
Quản trị rủi ro thanh kh oản .....................................................
9
1.3.1
1.3.2
Khái niệm về thanh khoản và r ủi
........................
.........
ủi ro thanh khoản ...............
Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản ...............
.................................
...........................
1.3.6
Chiến lược quản trị thanh khoản .................
.................................
................................
................
12
Đường lối chung về quản trị thanh khoản ...............
..............................
....................
.....
12
1.3.6.2 Các chiến lược quản trị thanh khoản ............
..........................
..............................
................
13
Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản ................
..............................
..............
17
17
1.3.7.3 S ử dụng các phương pháp dự báo thanh khoản ...............
..........................
...........
17
1.3.7.2
1.3.8
Các tiêu chuẩn cuối cùng cho việc đánh giá quản trị thanh
khoản .....................................
.......................................................
................................
.............................
......................
.......
21
Kiểm định các giả thiết về khả năng thanh
t hanh khoản .................
22
1.4.1
25
Kết luận Chương 1 ....................................................................
26
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
TRONG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
27
Tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam .....
27
1.4
2.1
2.1.1
Bức tranh tổng quan về hệ thống ngân hàng thương mại Việt
Nam ............................
..............................................
.................................
.............................
.............................
..................
...
2.1.2
..................................................
.................................
...........................
...........
38
2.2.3
................................................
......................
.......
Chỉ số trạng thái tiền mặt H3 .................................
40
2.2.4
................................................
...........................
.........
Chỉ số năng lực cho vay H4 ..............................
42
2.2.5
Chỉ số dư nợ/tiền gửi khách hàng H5 ................
..................................
...........................
2.3
Trường hợp Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV) .................................
................................................
.................................
...................................
......................
.....
49
2.3.1
Quy định về hoạt động quản trị thanh khoản ...................
..............................
...........
49
2.3.2
Thanh khoản và quản trị thanh khoản tại BIDV ...............
..........................
...........
52
2010 và định hướng chiến lược đến năm 2020 ................
...........................
...........
56
Định hướng phát triển các tổ chức tín dụng đến năm 2010 v à
định hướng chiến lược đến năm 2020 ...................
..................................
......................
.......
3.2
57
Biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro thanh khoản trong
các ngân hàng thương mại Việt Nam ..............................................
58
Về phía Chính phủ .............................
............................................
.................................
...........................
.........
58
3.2.1.1 M ột
...........................
...........
60
3.2.2.2 Kiểm soát việc thành lập ngân hàn g thương mại ...............
........................
.........
61
3.2.1
3.2.2
3.2.2.3
3.2.3
Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác giám sát từ xa hoạt
động của các ngân hàng thương mại ..............
.............................
............................
.............
62
Về phía các ngân hàng thương mại ................
..................................
.............................
ài sản “Có” - tài sản “Nợ” ...........
Đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa t ài
65
3.2.3.5 Gắn rủi ro thanh khoản với rủi ro thị trường trong quản trị ......
66
3.2.3.6 Xây d ựng
ựng và hoàn thiện hệ thống đánh giá nội bộ ...............
......................
.......
67
3.2.3.7 Thiết lập mô hình t ổ chức phù hợp ............
..............................
..................................
................
68
3.2.3.4
3.2.3.8 Xây d ựng
ựng
đội ngũ nhân vi ên có trình độ, năng lực và đạo đức
DTBB
: Dự trữ bắt buộc.
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước.
NHTM
: Ngân hàng thương mại.
NHTMNN : Ngân hàng thương mại nhà nước.
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần.
OECD
: Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế.
TCTD
: Tổ chức tín dụng.
WTO
: Tổ chức thương mại thế giới .
khách hàng, sử dụng vốn khác của Đại Á, Gia Định, Kiên Long,
Trustbank năm 2007 .....................................
....................................................
.................................
................................
..............
39
Bảng 2.5: Chỉ số trạng thái tiền mặt ..................................
.................................................
.........................
..........
41
Bảng 2.6: Chỉ số năng lực cho vay .............................................................
43
Bảng 2.7: Chỉ số dư nợ/tiền gửi khách hàng ......................
.....................................
........................
.........
44
.....................................
.........................
tìm kiếm các nguồn tài tr ợợ khác.
khác. Khả năng thanh khoản không hợp lý là dấu hiệu
đầu tiên của tình tr ạng
ạng bất ổn về tài chính. Cùng với sự phát triển của thị trường tài
chính, cơ hội và r ủủii ro trong quản tr ị thanh khoản của các ngân hàng thương mại
cũng gia tăng tương ứng. Điều này cho thấy tầm quan tr ọng
ọng của việc k ế hoạch được
nhu cầu thanh khoản bằng các phươ ng
ng pháp mang tính ổn định và chi phí thấp để tài
tr ợ
ợ cho hoạt động của các ngân hàng thương mại trong thế giới cạnh tranh ngày
càng gia tăng.
Với tốc độ tăng trưởng khá cao và vị thế ngày càng được khẳng định trên
trường quốc tế, Việt Nam đang là điểm đến của các dòng vốn đầu tư nước ngoài.
Đóng góp vào thành công đó, không thể không k ể đến ngành ngân hàng, được xem
là “mạnh máu của n ền kinh tế”. Tuy nhiên, với xu thế h ội nh ập ngày càng sâu r ộng
ộng
vào nền kinh tế khu vực và thế giới, cùng với những gì đã diễn ra trên thị trường
tiền tệ Việt Nam những tháng cuối năm 2007 và đầu năm 2008 cho thấy vấn đề
thanh khoản và quản tr ị r ủủii ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại có ý
ngh ĩa cấp bách cả về lý luận và thực tiễn. Trên cơ sở vận dụng những lý thuyết
được học trong chương trình đào tạo bậc cao học - Trường đại học Kinh tế Thành
phố Hồ Chí Minh vào điều kiện Việt Nam, Luận văn này bàn về “Nâng cao hiệu
quả quản trị rủi ro thanh khoản trong các ngân hàng thương mại Việt Nam”.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Tổng quan về ngân hàng th ươ ng
ng mại, quản tr ị r ủủii ro trong kinh doanh ngân
Luận văn sử dụng các phương pháp: mô tả - giải thích, so sánh - đối chiếu,
phân tích - tổng hợp, thống kê mô tả, kiểm định giả thiết...
4. Những kết quả đạt được của Luận văn:
Một l là,
à, phân tích nội dung cơ bb ản của qu ản tr ị r ủủii ro trong kinh doanh ngân
hàng và quản tr ị r ủủii ro thanh khoản.
Hai là, đánh giá tính thanh khoản và quản tr ị r ủủii ro thanh khoản, tìm ra
những hạn chế, tồn tại và một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động này trong
thời gian đến ở các
các ngân hàng thương mại Việt Nam.
5. Nội dung kết cấu của Luận văn:
Ngoài ph ần mở đầu, k ết
ết luận, thư mục, tài liệu tham khảo, Luận văn gồm 3
chương.
-3-
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO KINH DOANH VÀ QUẢN TRỊ
RỦI RO THANH KHOẢN TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về ngân hàng thươ ng
ng mại:
1.1.1 Khái niệm:
ng mại
là những cơ ssở mà
mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới
hình thức ký thác hoặc dưới các hình th ức khác và sử d ụng nguồn lực đó cho chính
họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính.
-4-
Như vậy, ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian quan
tr ọng
ọng trong nền kinh tế t thhị tr ường
ường. Nhờ hệ th
t hống định chế tài chính trung gian này
mà các nguồn tiền nhàn r ỗỗii nằm r ải
ải rác trong xã hội sẽ được huy động, tập trung lại,
đồng thời số vốn đó được sử dụng để cấp tín dụng cho các tổ chức kinh tế và cá
nhân với mục đích phát triển kinh tế xã hội.
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại:
ường và hệ thống ngân hàng phát triển,
Trong điều kiện của nền kinh tế th ị tr ường
ngân hàng thương mại có ba chức năng cơ bbản: chức năng trung gian tín dụng, chức
năng trung gian thanh toán, chức năng cung ứng dịch vụ ngân hàng.
Theo quan điểm truyền thống: R ủủii ro là những thiệt hại, mất mát, nguy
hiểm hoặc các yếu tố khác liên quan đến nguy hiểm, khó khăn, hoặc điều không
-5-
chắc chắn có thể xãy ra cho con người. Xã hội loài người càng phát triển, hoạt động
của con người càng đa dạng, thì nhiều loại r ủủii ro mới phát sinh.
Theo quan điểm trung hoà: R ủủii ro là sự bất tr ắắcc có thể đo lường được. R ủủii
ro vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu c ực, theo ngh ĩa r ủủii ro có thể mang
đến cho con người những tổn thất, mất mát, nguy hiểm, nhưng cũng có thể mang
đến những cơ hội, thời cơ không
không ngờ. Nếu tích cực nghiên cứu, nhận dạng r ủủii ro,
chúng ta có thể tìm ra được những biện pháp phòng ngừa, hạn chế mặt tiêu cực và
tận dụng, phát huy mặt tích cực do r ủủii ro mang tới.
1.2.2 Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng:
R ủủii ro trong kinh doanh ngân hàng đượ c hi ểu là những biến c ố không mong
đợi mà khi xãy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi
nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn
thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
Qua khái niệm nêu trên, có thể rút ra một s ố nhận xét sau để hi ểu rõ hơ n về
bản chất của r ủủii ro:
-6-
Rủi ro tỷ giá hối đoái: là loại r ủi
ủi ro phát sinh trong quá trình cho vay
ngoại tệ hoặc kinh doanh ngoại tệ khi tỷ giá biến động theo chiều hướng bất lợi cho
ngân hàng.
Rủi ro lãi suất: là loại rủi ro xuất hi ện khi có sự thay đổi c ủa lãi suất th ị
tr ường
ường h
hooặc của những yếu tố có liên quan đến lãi suất dẫn đến tổn thất về tài sản
hoặc làm giảm thu nhập của ngân hàng.
Rủi ro thanh khoản: là loại r ủủii ro xuất hiện trong tr ường
ường hợp ngân hàng
ịp các loại tài sản ra tiền mặt hoặc
thiếu khả năng chi tr ả do không chuyển đổi k ịp
không thể vay mượn để đáp ứng yêu cầu của các hợp đồng thanh toán.
1.2.3 Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng:
Theo quan điểm của tr ường
ường phái mới, đượ c nhiều người đồng thuận, cho
r ằng
cách hiệu quả hơ nn..
-7-
Đo lường rủi ro:
Muốn vậy, phải thu thập số liệu, lập ma tr ậậnn đo lường r ủủii ro và phân tích,
đánh giá. Để đánh giá mức độ quan tr ọng
ọng của r ủủii ro đối với ngân hàng, người ta sử
dụng hai tiêu chí: tần su ất xu ất hi ện c ủa r ủủii ro và biên độ c ủa r ủủii ro, tức là mức độ
nghiêm tr ọng
ọng của tổn thất, đây là tiêu chí có vai trò quyết định.
Kiểm soát, phòng ngừa rủi ro:
ọng tâm của quản tr ị r ủủii ro. Đó là việc sử dụng các biện
Kiểm soát r ủủii ro là tr ọng
pháp, k ỹ thuật, công cụ, chiến lược, các chươ ng
ng trình hoạt động để ngăn ngừa,
phòng tránh hoặc giảm thiểu nh ững t ổn th
t hất, nh ững ảnh h ưởng không mong đợi có
c ó
không đầy đủ dẫn đến cho vay hoặc đầu tư không hợp lý.
Do hoạt động kinh doanh trái pháp luật, tham ô...
Do cán bộ ngân hàng thiếu đạo đức nghề nghiệp, yếu kém về trình độ
nghiệp vụ.
-8-
Nhóm nguyên nhân thuộc về phí a khách hàng:
Do khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý.
Do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả.
Khách hàng kinh doanh thua lỗ liên tục, hàng hoá không tiêu thụ được.
1.2.5 Ảnh hưởng của rủi ro đến hoạt động kinh doanh của ngân h àng và
nền kinh tế -xã hội:
R ủủii ro xãy ra sẽ gây tổn thất về tài sản cho ngân hàng. Những tổn thất
thường gặp là mất vốn khi cho vay, gia tăng chi phí hoạt động, gi ảm sút lợi nhu ận,
giảm sút giá tr ị của tài sản,...
R ủủii ro làm giảm uy tín của ngân hàng, sự tín nhiệm của khách hàng và có th ể
đánh mất thươ ng
ng hiệu của ngân hàng. Một ngân hàng kinh doanh bị lỗ liên tục hoặc
thường xuyên không đủ khả năng thanh khoản có thể dẫn đến một cuộc rút tiền quy
mô lớn và con đường phá sản là tất yếu.
R ủủii ro khiến ngân hàng bị lỗ và bị phá sản, sẽ ảnh hưởng đến hàng ngàn
người gửi tiền, hàng ngàn doanh nghiệp không được đáp ứng vốn... làm cho nền
kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng cao, sức mua giảm sút, thất nghiệp tăng, gây r ốốii
loạn tr ậậtt tự x
xãã hội, và hơ n nữa sẽ kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt các ngân hàng
trong nước và khu vực. Ngoài ra, sự phá sản của một ngân hàng sẽ dẫn đến sự
hoảng loạn của hàng loạt ngân hàng khác và ảnh hưởng xấu đến toàn bộ nền kinh tế.
R ủủii ro trong hoạt động tín dụng còn ảnh hưởng đến kinh tế thế giới, bở i lẽ
trong điều kiện hội nhập và toàn cầu hoá về kinh tế hiện nay, nền kinh tế của mỗi
-9-
quốc gia đều ph ụ th
thuuộc vào nền kinh tế khu vực và thế giới. M ặt khác, mối liên hệ
về t tiiền tệ, đầu tư giữa các nước gia tăng r ấấtt nhanh nên r ủi
Hai là, thanh khoản và khả năng sinh lờ i là hai đại lượng tỷ lệ nghịch với
nhau, ngh ĩa là một tài sản có tính thanh khoản càng cao thì khả năng sinh lời của tài
sản đó càng thấp và ngược lại; một nguồn vốn có tính thanh khoản càng cao thì
thường có chi phí huy động càng lớn và do đó, làm giảm khả năng sinh lời khi sử
dụng để cho vay.
- 10 -
Ngân hàng cần dự tr ữ thanh khoản để chi tr ả những chi phí thường xuyên,
như lãi tiền gửi..., và cả n
nhhững cú sốc thanh khoản không mong đợi, nh ư một cu ộc
rút tiền gửi hàng loạt hay yêu cầu vay vốn lớn. Một ví dụ điển hình cho cú sốc thanh
khoản là nhiều người đổ xô đến ngân hàng rút tiền ở cùng
cùng một thời điểm. Trong
hoàn cảnh đó, hầu như không một ngân hàng nào có thể đáp ứng hết những yêu cầu
này và dễ dẫn đến nguy cơ sụp đổ, ngay cả khi ngân hàng đó chưa mất khả năng
thanh toán. Tất nhiên, khả năng dự tr ữ thanh khoản kém chưa hẳn sẽ đưa đến sự sụp
đổ của một ngân hàng, nh ưng chắn chắc, ngân hàng sẽ phải bỏ ra một khoản chi phí
lớn để ứng phó với một cú s ốc thanh khoản không lường tr ước
ước. Và điều đó sẽ làm
giảm đáng k ể lợi nhuận của ngân hàng và suy đến cùng khả năng sụp đổ là hoàn
toàn có thể.
Thanh khoản mang ý ngh ĩa thời điểm r ấấtt lớn, theo ngh ĩa, một số yêu cầu
thanh khoản là tức thời hoặc gần như tức thời. Chẳng hạn, một khoản tiền gửi lớn
- 11 -
Hai là, sự thay đổi của lãi suất có thể tác động đến cả người gửi tiền và
người vay vốn. Khi lãi su ất gi ảm, một s ố người gửi tiền rút vốn khỏi ngân hàng để
đầu tư vào nơ i có tỷ suất sinh lợi cao hơ n;
n; còn những ngườ i đi vay tích cực tiếp cận
các khoản tín dụng vì lãi suất đã thấp hơ n tr ước
ước. Như vậy, r ốốtt cuộc lãi suất thay đổi
sẽ ảnh hưởng tr ạng
ạng thái thanh khoản của ngân hàng. Hơ n nữa, những xu h ướng của
sự thay đổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá tr ị thị tr ường
ường của các tài sản mà ngân
hàng có thể đem bán để t ăng thêm nguồn cung thanh khoản và tr ựựcc ti ếp ảnh h ưởng
đến chi phí vay mượn trên thị tr ường
ường tiền tệ.
Ba là, do ngân hàng có chiến lược quản tr ị r ủủii ro thanh khoản không phù hợp
và kém hiệu quả như: các chứng khoán đang sở hữu có tính thanh khoản thấp, dự
tr ữ của ngân hàng không đủ cho nhu cầu chi tr ả...
1.3.4 Cung và cầu về thanh khoản:
Yêu cầu thanh khoản c ủa một ngân hàng có thể đượ c xem xét bằng mô hình
cung - cầu về thanh khoản.
Cung về thanh khoản:
- Khách hàng rút ti ền từ tài khoản.
- Yêu cầu vay vốn từ những khách hàng có chất lượng tín dụng cao.
- Thanh toán các khoản vay phi tiền gửi.
- 12 -
- Chi phí phát sinh khi kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ.
- Thanh toán cổ tức bằng tiền.
1.3.5 Đánh giá trạng thái thanh khoản:
Tr ạng
ạng thái thanh khoản ròng NPL (net liquidity position) c ủa một ngân hàng
được xác định như sau:
NPL = Tổng cung về thanh khoản - Tổng cầu về thanh khoản
Có ba khả năng có thể xãy ra sau đây:
Thặng dư thanh khoản: Khi cung thanh khoản vượt quá cầu thanh khoản
(NPL>0), ngân hàng đang ở tr ạng
ạng thái thặng dư thanh khoản. Nhà quản tr ị ngân
hàng phải cân nhắc đầu tư số vốn thặng dư này vào đâu để mang lại hiệu quả cho tới
khi chúng cần đượ c sử dụng đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong tươ ng
ng lai.
Thâm hụt thanh khoản: Khi cầu thanh khoản lớn hơ n cung thanh khoản
(NPL
- 13 -
hàng lớn. Thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ giúp nhà quản tr ị thanh khoản dự kiến
tr ước
ước được phần thặng dư hay thâm hụt thanh khoản và xử lý có hiệu quả từng
tr ường
ường hợp.
Ba là, nhu cầu thanh khoản của ngân hàng và các quyết định liên quan đến
vấn đề thanh khoản phải được phân tích trên cơ s
sở liên
liên tục, tránh để kéo dài quá lâu
một trong hai tình tr ạng
ạng thặng d ư hay thâm hụt thanh khoản. Thặng dư thanh khoản
nên được đầu tư đúng lúc khi nó xãy ra nhằm tránh một s ự giảm sút trong thu nhập
ịp thời để giảm bớt s ự c ăng
của ngân hàng; thâm hụt thanh khoản nên được x ử lý k ịp
thẳng trong việc vay mượn hay bán tài sản.
1.3.6.2 Các chiến lược quản trị thanh khoản:
Để xử lý vấn đề thanh khoản, các ngân hàng có th ể tiếp cận theo ba hướng
sau đây:
- Tạo ra nguồn cung cấ p thanh khoản từ bên trong (dựa vào tài sản “Có”).
- Vay mượn từ bên ngoài (dựa vào tài sản “Nợ ””)) để đáp ứng nhu cầu thanh
khoản.
- Phối hợp cân bằng ở ccả hai hướng nêu trên.
- 14 -
tài sản, bởi lẽ nguồn cung thanh khoản được tài tr ợ
ợ b
bằng cách chuyển đổi tài sản phi
tiền mặt thành tiền mặt.
Tài sản thanh khoản phải có các đặc điểm sau:
Phổ biến trên thị tr ường
ường nên có thể chuyển hoá ra tiền một cách nhanh
Giá cả ổn định để không ảnh hưởng đến tốc độ và doanh thu bán tài sản.
chóng.
Người bán
có thể mua lại dễ dàng với giá không cao hơ n nhiều so với giá
cả đã bán ra để khôi phục khoản đầu tư ban đầu.
Những tài sản có tính thanh khoản phổ biến bao gồm: trái phiếu kho bạc, các
khoản vay ngân hàng trung ươ ng,
ng, trái phiếu đô thị, tiền g ửi tại các ngân hàng khác,
chứng khoán của các cơ quan
quan chính phủ, chấp phiếu của ngân hàng khác. Như vậy,
trong chiến lược quản tr ị thanh khoản dựa trên tài sản “Có”, một ngân hàng đượ c
là các tài sản có khả năng sinh lợi thấp nên tất yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng
vốn của ngân hàng.
Chiến lược quản trị thanh khoản dựa vào tài sản “Nợ”:
- 15 -
Đây là chiến l ược qu ản tr ị thanh khoản ph ổ bi ến được các ngân hàng lớn s ử
dụng vào những năm 60 và 70 của thế k ỷ tr ước
ước. Trong chiến lược này, nhu cầu
thanh khoản được đáp ứng bằng cách vay mượn trên thị tr ường
ường tiền tệ. Việc vay
mượn chủ yếu là để đá p ứng nhu cầu thanh khoản tức thời và chỉ thực hi
h iện khi có
nhu cầu thanh khoản phát sinh.
Nguồn tài tr ợợ cho
cho chiến lược này thường bao gồm: vay qua đêm, vay ngân
hàng trung ươ ng,
ng, bán các hợp đồng mua lại, phát hành chứng chỉ tiền gửi có thể
chuyển nhượng mệnh giá lớn, ...Chiến lược quản tr ị thanh khoản dựa trên tài sản
“Nợ ” được các ngân hàng lớn sử dụng r ộng
ộng rãi và có thể lên đến 100% nhu cầu
thanh khoản.
Nhược điểm của chiến lược này là ngân hàng b ị phụ thuộc vào thị tr ường
ường
nhưng có thể dự đoán tr ước
ước như nhu cầu thanh khoản theo thời vụ, chu k ỳ, xu
- 16 -
hướng ... sẽ được đáp ứng bằng các thoả thuận tr ước
ước về hạn mức tín dụng từ các
ngân hàng đại lý hoặc nhà cung ứng vốn khác; các nhu c ầu thanh khoản đột xuất
không thể dự báo được đáp ứng từ việc vay mượn trên thị tr ường
ường tiền tệ; các nhu
cầu thanh khoản dài hạn được hoạch định và nguồn tài tr ợ
ợ là
là các khoản vay ngắn và
trung hạn, chứng khoán có thể chuyển hoá thành tiền.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn
c họn các nguồn dự trữ khác nhau khi
vận dụng chiến lược quản trị thanh khoản cân bằng:
Tính cấp thiết của nhu cầu thanh khoản: Một nhu cầu thanh khoản tức
thời sẽ được tài tr ợợ bbằng ngân quỹ dự tr ữ, vay qua đêm hoặc tái chiết khấu tại ngân
hàng trung ươ ng.
ng.
Thời hạn nhu cầu thanh khoản: Một nhu cầu thanh khoản kéo dài vài
ngày, vài tuần hoặc vài tháng có thể được tài tr ợ
ợ bằng nguồn bán tài sản “Có” hay
động vốn lớn của chính phủ, hoặc việc thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt sẽ làm
- 17 -
giảm hạn mức tín dụng và gia tăng lãi suất. Khi đó, quản tr ị thanh khoản gặp khó
khăn hơ n và chi phí lãi vay của ngân hàng cũng tăng tươ ng
ng ứng.
Các quy định liên quan đến nguồn vốn thanh khoản: Các quy định của
các cơ quan
quan quản lý ngân hàng ngày càng có xu hướng qu ốc t ế hoá nên ngân hàng
trong nước phải vận dụng một cách sáng tạo và phù hợp vớ i thông lệ chung.
1.3.7 Các phương pháp quản lý rủi ro thanh khoản:
1.3.7.1 Duy trì một tỷ lệ hợp lý giữa vốn d ùng cho dự trữ và vốn dùng cho
kinh doanh (chiến lược thanh khoản) sao cho ph ù hợp với đặc điểm hoạt động của
ngân hàng.
1.3.7.2 Đảm bảo về tỷ lệ khả năng chi trả:
Tài sản “Có” có thể thanh toán ngay
Tỷ lệ về khả năng chi tr ả =
Tài sản “Nợ ” phải thanh toán ngay
Tổ chức tín dụng phải thường xuyên đảm bảo tỷ lệ về khả năng chi tr ả đối
với từng loại đồng tiền, vàng như sau:
- Tỷ l ệ t ối t thi
hiểu 25% giữa giá tr ị các tài sản “Có” có thể thanh toán ngay và