Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quản trị rủi ro tại trung tâm cung ứng vật tư – VNPT TP hồ chí minh - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN ANH VY

XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO
TẠI TRUNG TÂM CUNG ỨNG VẬT TƯ –
VNPT TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN ANH VY

XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO
TẠI TRUNG TÂM CUNG ỨNG VẬT TƯ –
VNPT TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hệ điều hành cao cấp)
Mã số: 8340101

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS HỒ VIẾT TIẾN
Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020

1.1

Lý do chọn đề tài................................................................................... 1

1.2

Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 5

1.3

Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................... 6

1.4

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 6

1.5

Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu ......................................................... 6

1.6

Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 6

1.7

Kết cấu của đề tài nghiên cứu ............................................................... 7

Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO .............................. 8
2.1

3.2.1 Quy trình nghiên cứu ............................................................................... 31
3.2.2 Nghiên cứu sơ bộ ..................................................................................... 32


3.2.2.1 Cách thức thực hiện: .......................................................................... 32
3.2.2.2 Kết quả nghiên cứu sơ bộ: ................................................................. 32
3.2.3 Nghiên cứu chính thức............................................................................. 34
3.2.3.1 Xác định mẫu nghiên cứu:................................................................. 34
3.2.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi ........................................................................ 36
3.2.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu:......................................................... 36
3.2.4 Thang đo nghiên cứu: .............................................................................. 36
3.2.4.1 Thang đo Sự cam kết và hỗ trợ từ các quản lý cấp cao ..................... 37
3.2.4.2 Thang đo Quá trình trao đổi thông tin và tham vấn .......................... 37
3.2.4.3 Thang đo Các yếu tố văn hóa tổ chức ............................................... 37
3.2.4.4 Thang đo Đào tạo, huấn luyện các kiến thức quản trị rủi ro ............. 38
3.2.4.5 Thang đo Hiệu quả của quản trị rủi ro............................................... 38
3.2.5 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo .................................................... 39
3.2.6 Phân tích nhân tố khám phá EFA ............................................................ 40
3.2.7 Phân tích hồi quy đa biến ........................................................................ 41
Tóm tắt chương 3 ............................................................................................. 43
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................... 44
4.1 Giới thiệu chung về Trung tâm Cung ứng vật tư..................................... 44
4.1.1 Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức ................................................. 44
4.1.2 Cơ cấu và quy trình quản trị rủi ro tại Trung tâm Cung ứng vật tư .... 47
4.2 Kết quả khảo sát....................................................................................... 54
4.2.1 Đặc điểm mẫu khảo sát ....................................................................... 54
4.2.1.1 Giới tính .............................................................................................. 54
4.2.1.2 Độ tuổi................................................................................................. 54
4.2.1.3 Trình độ học vấn ................................................................................. 55
4.2.1.4 Vị trí công việc.................................................................................... 55


Hình

Trang

1

Hình 2.1: Quy trình quản trị rủi ro

11

2

Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất

29

3

Hình 3.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu

31

4

Hình 4.1 : Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Cung ứng vật

46




37

38

6

Bảng 3.5: Thang đo Đào tạo, huấn luyện các kiến thức quản
trị rủi ro
Bảng 3.6: Thang đo Hiệu quả của quản trị rủi ro

7

Bảng 4.1: Mẫu chia theo giới tính

54

8

Bảng 4.2. Mẫu phân chia theo độ tuổi

54

9

Bảng 4.3: Mẫu phân chia theo học vấn

55

10


19

Bảng 4.13: Kết quả EFA đối với các biến độc lập

62

20

Bảng 4.14: Kiểm định KMO and Bartlett của biến phụ thuộc

64

21

Bảng 4.15: Kết quả EFA đối với biến phụ thuộc

64

22

Bảng 4.16: Kết quả phân tích hồi quy

65

2
3
4
5


TÓM TẮT LUẬN VĂN

Chủ đề nghiên cứu “Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quản trị rủi ro
tại Trung tâm Cung ứng vật tư – VNPT TP.HCM” được tác giả thực hiện dựa trên
các nghiên cứu trong và ngoài nước về mặt lý thuyết đối với chủ đề về hiệu quả của
quản trị rủi ro, từ đó xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quản trị rủi ro
tại Trung tâm Cung ứng vật tư – VNPT TP.HCM
Phương pháp nghiên cứu của bài luận được thực hiện dựa trên quy trình nghiên cứu
là các cơ sở lý thuyết hình thành nên thang đo nháp, thông qua nghiên cứu sơ bộ để
điều chỉnh và hình thành thang đo chính thức. Trên cơ sở nghiên cứu chính thức và
thông qua kiểm định, đánh giá độ tin cậy của thang đo (Phân tích Cronbach Alpha,
phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy đa biến) với 87 mẫu khảo sát là
lãnh đạo và cán bộ công nhân viên tại Trung tâm Cung ứng vật tư – VNPT TP.HCM.
Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quản trị rủi ro
tại Trung tâm Cung ứng vật tư bao gồm: (i) Sự cam kết và hỗ trợ từ các quản lý cấp
cao; (ii) Các yếu tố văn hóa tổ chức; (iii) Quá trình trao đổi, thông tin và tham vấn;
(iv) Đào tạo, huấn luyện các kiến thức về quản trị rủi ro.
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã có những hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả
quản trị rủi ro tại Trung tâm Cung ứng vật tư – VNPT TP.HCM.


ABSTRACT

The research "Determining factors that influence the effectiveness of risk
management at the Material Supply Center - VNPT Ho Chi Minh City" was based on
researching theories of domestic and foreign studies on the topic of the effectiveness
of risk management, thereby identifying the factors that influence the effectiveness
of risk management at the Material Supply Center - VNPT Ho Chi Minh City.
The method of the research, using primary research, adjusting from primary research
to set up the official research, then testing and assessing the reliability of the scale

bền vững của doanh nghiệp. Quản trị rủi ro tốt sẽ đồng nghĩa với việc kiểm soát tốt
các tác động, các khả năng xảy ra của các rủi ro, giảm thiểu ảnh hưởng bởi các tác
động không lường trước và có khả năng triển khai các giải pháp ứng phó kịp thời,
hạn chế thấp nhất thiệt hại do rủi ro gây ra.
Theo tham khảo của tác giả, các công ty cổ phần, đặc biệt là các công ty hoạt động
trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng đã và đang tham gia một cách tích cực và có hiệu
quả vào việc xây dựng và vận hành hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp theo tiêu
chuẩn quốc tế, tuy nhiên phần lớn các doanh nghiệp nhà nước chưa hoặc đang ở giai
đoạn tìm hiểu hoặc chuẩn bị thiết lập hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp cho riêng
mình. Lý do của việc này một phần là do hệ thống các quy định pháp luật của Việt
Nam chưa có những quy định hay hướng dẫn cụ thể về quản trị rủi ro doanh nghiệp,
ngoại trừ lĩnh vực tín dụng và ngân hàng, mà mới chỉ dừng lại ở những quy định về
quản lý, giám sát một số rủi ro thuộc nhóm rủi ro tài chính, nhóm rủi ro tuân thủ. Bên


2

cạnh đó, các doanh nghiệp Việt Nam nhìn chung còn có tâm lý ngại sự thay đổi, có
cái nhìn đơn giản đối với sự bất thường trong môi trường kinh doanh, thiếu hụt các
nhân sự có kiến thức và kỹ năng cần thiết về quản trị rủi ro, văn hóa quản trị rủi ro
trong doanh nghiệp chưa được đầu tư bài bản và hiệu quả…
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này:
Nghiên cứu của Prapawadee Na Ranong & Wariya Phuenngam (2009) tiếp
cận quản trị rủi ro theo tiêu chuẩn của AS/NZS 4360:2004 và chỉ ra các bước
của quy trình quản trị rủi ro, sự tác động của các yếu tố lên tính hiệu quả của
quy trình cho các tổ chức tài chính nói chung ở thị trường Thái Lan. Phạm vi
nghiên cứu là các tổ chức tài chính có hệ thống quản trị rủi ro được cho là bắt
buộc.
Nghiên cứu của Michael David Gibson (2012) tập trung vào việc triển khai hệ
thống quản trị rủi ro hoạt động, cụ thể là hệ thống công nghệ thông tin cho các

Trung tâm Cung ứng vật tư.
Trung tâm Cung ứng vật tư là một đơn vị hạch toán phụ thuộc, trực thuộc VNPT
TP.HCM. Trung tâm Cung ứng vật tư có chức năng và nhiệm vụ chính là một đơn vị
hậu cần của VNPT TP.HCM, theo đó Trung tâm Cung ứng vật tư thực hiện các nhiệm
vụ chính sau:
❖ Tổ chức mua sắm, cấp phát các loại vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ cho nhu
cầu phát triển sản xuất kinh doanh của VNPT TP.HCM.
❖ Tổ chức mua sắm, cấp phát một số chủng loại loại vật tư, máy móc, thiết bị
phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của các VNPT tỉnh, thành
phố theo nhiệm vụ của VNPT giao.
Quá trình hoạt động của doanh nghiệp, bắt đầu từ năm 2014 đến nay, Trung tâm Cung
ứng vật tư luôn tương tác với khối lượng công việc khá lớn, tổ chức thực hiện mua
sắm, kiểm tra nghiệm thu, thanh quyết toán… nhiều chủng loại vật tư hàng hóa
chuyên ngành viễn thông với giá trị mua sắm hàng năm ước từ 3.000 đến 4.000 tỷ
đồng, việc thực hiện vai trò là đơn vị hậu cần với nhiều quy trình quản lý nội bộ như
Quy trình kế hoạch; Quy trình mua sắm; Quy trình kiểm tra nghiệm thu; Quy trình
cấp phát; Quy trình thanh toán, quyết toán… với giá trị lớn đương nhiên sẽ phải đối
mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn, rất cần có hệ thống quản trị rủi ro để phòng ngừa và ứng
phó, tuy nhiên đến nay Trung tâm Cung ứng vật tư mới chỉ bước đầu đưa hệ thống
quản trị rủi ro vào áp dụng tại đơn vị.


4

Từ năm 2017 đến nay, VNPT đã nghiên cứu, ban hành và áp dụng hệ thống quản trị
rủi ro để quản lý những rủi ro kinh doanh của VNPT, và dần triển khai, hướng dẫn
đến các công ty con, các đơn vị trực thuộc để áp dụng.
Về cơ cấu quản trị rủi ro của Trung tâm Cung ứng vật tư được chia thành 2 phân lớp
theo yêu cầu của VNPT TP.HCM bắt đầu từ tháng 07/2017, tuy nhiên phải tới
07/2019 thì mới được áp dụng chính thức.

các dự án/ quyết định kinh doanh mới, …
Thứ năm, quản trị rủi ro là một quá trình liên tục. Quản trị rủi ro cần phải được
duy trì và cải tiến để phù hợp với nhu cầu và môi trường hoạt động của Trung
tâm. Các chương trình quản trị rủi ro phải được rà soát theo định kỳ (tại trung
tâm là hàng quý) để đảm bảo sự phù hợp với nhu cầu của Trung tâm và các thực
hành tiên tiến trong ngành.
Các quy trình quản trị rủi ro tại Trung tâm Cung ứng vật tư tuân thủ theo các bước cơ
bản của quy trình được tuyên bố trong chính sách tại Quy chế quản trị rủi ro doanh
nghiệp của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được ban hành cho các đơn vị
trực thuộc. Quy trình này gồm 4 quy trình nhỏ:
-

Quy trình xác định bối cảnh;

-

Quy trình nhận diện, phân tích, đánh giá và xử lý rủi ro doanh nghiệp;

-

Quy trình lập báo cáo quản trị rủi ro doanh nghiệp;

-

Quy trình truyền thông, tham vấn và đào tạo.

Qua quá trình thực tiễn công tác tại đơn vị, tác giả nhận thấy việc triển khai áp dụng
hệ thống quản trị rủi ro tại đơn vị là một việc hết sức cần thiết và cấp bách, việc triển
khai áp dụng hệ thống này, với tính chất đặc thù của Trung tâm Cung ứng vật tư như
đã nêu ở trên rất cần có một cơ chế quản trị phù hợp để đảm bảo việc triển khai áp

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản trị rủi ro tại Trung tâm Cung ứng vật
tư.

-

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn và thực hiện trong phạm vi Trung tâm Cung
ứng vật tư và một số đơn vị trực thuộc VNPT.

1.5 Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu
Tác giả mong muốn rằng từ việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của
quản trị rủi ro sẽ đề xuất xây dựng hoặc điều chỉnh quy trình nhằm hoàn thiện hơn
nữa quy trình quản trị rủi ro tại Trung tâm Cung ứng vật tư, góp phần giảm thiểu
những rủi ro hiện hữu, tăng hiệu quả quản lý doanh nghiệp về mọi mặt nói chung.
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài này là nghiên cứu định tính kết hợp
nghiên cứu định lượng:
-

Nghiên cứu định tính: Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, các quy trình quản trị rủi
ro của VNPT. Thảo luận với các chuyên gia trong ngành đã thực hiện áp dụng
quy trình quản trị rủi ro nhằm xây dựng bảng câu hỏi, xây dựng thang đo.

-

Nghiên cứu định lượng: Thu thập, thống kê, so sánh, phân tích số liệu từ đối
tượng khảo sát thông qua bảng câu hỏi từ nghiên cứu định tính.


2.1 Cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro
2.1.1 Rủi ro
Rủi ro, theo cách hiểu mang tính phổ biến, là khả năng xảy ra thiệt hại cho doanh
nghiệp do các tình huống có thể xảy ra. Tuy nhiên, trong thực tế hoạt động của một
doanh nghiệp thường phải đối mặt với các thách thức và các cơ hội, khi đó rủi ro đã
được nhìn nhận một cách khái quát hơn, trong đó gồm cả các tình huống có thể đem
lại lợi ích cho doanh nghiệp nếu như có sự quản lý phù hợp. Cách hiểu mang tính
khái quát này được các tổ chức tư vấn quốc tế như ISO 31000:2009, COSO1 ERM2004 … sử dụng để định nghĩa về rủi ro trong hướng dẫn xây dựng quản trị rủi ro
doanh nghiệp: “Rủi ro là ảnh hưởng của các yếu tố không chắc chắn đến mục tiêu của
doanh nghiệp”. Mức độ của rủi ro được xác định thông qua sự kết hợp giữa hệ quả
của một sự kiện và khả năng xảy ra sự kiện đó.
Rủi ro cũng có liên quan đến tính bất định, nó có thể ảnh hưởng đến mục tiêu của
doanh nghiệp một cách tiêu cực (đe dọa) hoặc tích cực (cơ hội). Đây là đặc tính 2 mặt
của 1 rủi ro khi có thể làm tăng hoặc giảm giá trị doanh nghiệp.
Rủi ro là một sự kết hợp của khả năng điều gì đó xảy ra và mức độ mất mát khi nó
xảy ra trong một tình huống hoặc một hành động cụ thể. Những mất mát này có thể
trực tiếp hoặc gián tiếp. Những mất mát gián tiếp bao gồm các sự mất mát về danh
tiếng, sự tin tưởng của khách hàng, những chi phí hoạt động gia tăng trong suốt quá
trình hồi phục. Những khả năng xảy ra sẽ ảnh hưởng đến việc đạt được các mục tiêu
(Partnership, BC, 2005 và NIST, 2004).
Rủi ro thường được định lượng bởi ảnh hưởng đến lợi nhuận của một số sự kiện
không chắc chắn. Trong khi những loại và mức độ của rủi ro trong một số tổ chức thì
phụ thuộc vào số lượng các nhân tố như quy mô của tổ chức, mức độ phức tạp của
các hoạt động (SBP, 2003, P.1).
Rui ro có nhiều cách phân loại, thông thường rủi ro được chia thành rủi ro chiến lược,
rủi ro tài chính, rủi ro hoạt động, rủi ro tuân thủ.


9



10

Quản trị rủi ro:
Quá trình ước tính, giảm thiểu và kiểm soát rủi ro
Quá trình nhận diện, phân tích, đánh giá, duy trì và kiểm soát rủi ro.
Hạn chế mức thấp nhất những ảnh hưởng tiêu cực khi điều gì đó xảy ra và qua
đó đạt được những mục tiêu và chiến lược của tổ chức.
2.2 Hệ thống quản trị rủi ro và các quy trình quản trị rủi ro
Theo định nghĩa của từ điển Longman và Businessdictionnary.com thì cụm từ “quy
trình” có nghĩa là:
-

Một cách thức làm việc gì đó, đặc biệt là theo một cách đúng đắn và thông
thường (Longman).

-

Các hoạt động cố định, từng bước với định rõ điểm đầu và điểm cuối theo thứ
tự thực hiện nhiệm vụ (Businessdictionary.com)

Hệ thống quản trị rủi ro đã được đề cập nhiều trong các tiêu chuẩn về quản trị rủi ro
và các báo cáo chuyên ngành. Hệ thống quản trị rủi ro là một cơ cấu quản trị rủi ro
bao gồm phạm vi, quy trình, hệ thống để quản lý các rủi ro và định ra các vai trò và
trách nhiệm của các cá nhân liên quan đến quản trị rủi ro. Một cơ cấu quản trị rủi ro
bao gồm chính sách và thủ tục quản trị rủi ro, trong đó bao gồm việc nhận diện, chấp
nhận, đo lường, giám sát, báo cáo và kiểm soát rủi ro (SBP, 2003).
NIST soát xét quy trình quản trị rủi ro trên ba mặt, bao gồm: nhận diện rủi ro, đánh
giá rủi ro và giảm thiểu rủi ro. Như vậy quản trị rủi ro sẽ bao gồm việc nhận diện,
đánh giá ảnh hưởng của rủi ro và quan đó đưa ra các phương pháp giảm thiểu rủi ro.

Thiết lập bối cảnh bên ngoài:

Bối cảnh bên ngoài là môi trường mà tổ chức tìm kiếm để đạt được mục tiêu. Thiết
lập bối cảnh bên ngoài rất quan trọng để đảm bảo rằng các mục tiêu và mối quan tâm
của các bên liên quan bên ngoài được xem xét khi phát triển các tiêu chí rủi ro. Bối
cảnh bên ngoài này có thể bao gồm:
Các yếu tố về văn hóa và xã hội, chính trị, pháp lý, chế định, tài chính, công
nghệ, kinh tế, điều kiện tự nhiên, môi trường cạnh tranh, …
Các yếu tố về định lượng và xu hướng kinh doanh có tác động đến mục tiêu
phát triển của tổ chức.
Các mối quan hệ, nhận thức và giá trị của các bên liên quan bên ngoài với tổ
chức (cổ đông, nhà đầu tư, …)
-

Thiết lập bối cảnh bên trong:

Bối cảnh bên trong là môi trường trong đó tổ chức tìm kiếm để đạt được mục tiêu.
Quy trình quản trị rủi ro phải liên kết với văn hóa, quá trình hoạt động, cơ cấu và
chiến lược của tổ chức. Bối cảnh bên trong là bất kỳ điều gì trong tổ chức mà có thể
ảnh hưởng đến cách thức mà một tổ chức quản trị rủi ro. Bối cảnh bên trong rất quan
trọng bởi: (1) Quản trị rủi ro diễn ra trong bối cảnh các mục tiêu của tổ chức, thực
hiện để đảm bảo tổ chức đạt được các mục tiêu đó; (2) Các dự án hoặc chương trình
được thực hiện cũng có những mục tiêu cụ thể phù hợp với mục tiêu chung của tổ
chức và hướng tới mục tiêu chung; (3) Việc không nhận diện được những cơ hội để
đạt được những mục tiêu chiến lược, các dự án, … sẽ ảnh hưởng đến uy tín, danh
tiếng và giá trị của tổ chức. Bối cảnh bên trong bao gồm:
Cách thức quản trị, cơ cấu tổ chức, vai trò và trách nhiệm giải trình.
Các chính sách, mục tiêu và chiến lược để đạt được mục tiêu.
Nguồn lực và năng lực, kiến thức của tổ chức (vốn, thời gian, con người, quá
trình, hệ thống, công nghệ).

Phân tích rủi ro liên quan đến việc đánh giá các ảnh hưởng tiềm năng và khả năng
các rủi ro xảy ra. Ảnh hưởng của rủi ro có thể được cân nhắc trên các khía cạnh về
thời gian, chất lượng, chi phí và nguồn lực. Bước này xem xét khả năng và hệ quả
của một ảnh hưởng tiêu cực, sau đó ước tính mức độ của rủi ro bằng cách kết hợp ảnh
hưởng và khả năng xảy ra của rủi ro đó (AS/NZS 4360:2004 - Tiêu chuẩn quản trị rủi
ro, được áp dụng tại Australia và New Zealand, nội dung của tiêu chuẩn tương tự như
ISO 31000:2009, nhưng được điều chỉnh để phù hợp với thực tế của Australia và New
Zealand).

❖ Đánh giá rủi ro


14

Đánh giá rủi ro liên quan đến việc so sánh mức độ rủi ro thấy được trong suốt quá
trình phân tích với tiêu chí rủi ro được thiết lập khi bối cảnh đã được xem xét. Dựa
trên so sánh này, sự cần thiết phải ứng phó có thể được thiết lập (ISO 31000:2009).
❖ Ứng phó rủi ro và thiết lập kế hoạch hành động
Ứng phó rủi ro bao gồm việc lựa chọn và thực thi một hoặc nhiều lựa chọn để xử lý
các rủi ro. AS/NZS 4360:2004 và ISO 31000:2009 đề nghị các loại ứng phó rủi ro
như sau: tránh rủi ro, giảm rủi ro, chia sẻ rủi ro, chấp nhận rủi ro.
❖ Báo cáo và giám sát rủi ro
Báo cáo và giám sát là một bước quan trọng và cũng mang tính chất kết hợp trong
quy trình quản trị rủi ro. Rủi ro cần phải được giám sát để đảm bảo những thay đổi
trong môi trường không ảnh hưởng tới sự ưu tiên rủi ro và đảm bảo quy trình quản trị
rủi ro vẫn hiệu quả trong cả thiết kế lẫn thực tế. Tổ chức phải soát xét ít nhất là hàng
năm (AS/NZS 4360:2004).
❖ Thông tin và tham vấn với các bên liên quan
Mục tiêu của bước thông tin và tham vấn là để nhận diện ra những người sẽ tham gia
vào quá trình đánh giá rủi ro, bao gồm việc nhận diện, phân tích và đánh giá rủi ro,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status