Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển năng lượng Vinaconex - Pdf 66

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn

Phùng Thị Thu Huyền

i


LỜI CẢM ƠN

Đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần
Đầu tư Xây dựng và Phát triển năng lượng Vinaconex” viết tắt là Vinaconex P&C
được hoàn thành tại trường Đại học Thuỷ lợi - Hà Nội. Trong suốt quá trình nghiên
cứu, ngoài sự phấn đấu nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ
tận tình của các thầy giáo, cô giáo, của bạn bè và đồng nghiệp.
Tác giả xin chân thành cám ơn PGS. TSKH. Nguyễn Trung Dũng, người trực tiếp
hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và cán bộ Trường Đại học Thuỷ lợi đã
giảng dạy, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành khóa học và luận văn.
Đồng thời, xin dành sự biết ơn tới gia đình, đồng nghiệp trong cơ quan vì những chia
sẻ khó khăn và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

ii


DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH


Từ viết đầy đủ

DTT

Doanh thu thuần

LNST

Lợi nhuận sau thuế

LNTT

Lợi nhuận trước thuế

NVCSH

Nguồn vốn chủ sở hữu

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TSCD

Tài sản cố định


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP .......................................................................5
1.1

Lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ..................5

1.1.1

Khái niệm về hiệu quả................................................................................... 5

1.1.2

Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp ................. 7

1.1.3

Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh .................................................. 8

1.1.4

Đặc điểm của hiệu quả sản xuất kinh doanh ................................................. 8

1.1.5

Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp10

1.1.6

Phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ......................... 13


Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp........................................................... 23

1.4

Kinh nghiệm trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ....................26

1.4.1

Kinh nghiệm của một số doanh nghiệp ....................................................... 26

1.4.2

Những bài học rút ra.................................................................................... 33

1.5

Những nghiên cứu có liên quan đến đề tài ...................................................... 34

Kết luận chương 1 .........................................................................................................38

vi


CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
KINH DOANH TẠI CÔNG TY VINACONEX P&C ................................................. 39
2.1

Khái quát về Công ty cổ phần Vinaconex P&C .............................................. 39


2.4.1

Những kết quả đạt được .............................................................................. 56

2.4.2

Những tồn tại và nguyên nhân gây ra tồn tại .............................................. 59

Kết luận chương 2 ......................................................................................................... 67
CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX P&C ........................................ 68
3.1

Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới ................................... 68

3.2

Mục tiêu ........................................................................................................... 70

3.3 Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nh m nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Công ty ...................................................................................................................... 71
3.3.1

Giải pháp về nguồn nhân lực và tổ chức bộ máy quản trị ......................... 71

3.3.2

Giải pháp về công tác kỹ thuật ................................................................... 75

............................................................................................................89

Kiến nghị

............................................................................................................89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................91

viii


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng và Phát triển năng lượng Vinaconex (gọi tắt là
Vinaconex P&C) tiền thân là Công ty Cổ phần Thủy điện Cửa Đạt, được thành lập
ngày 18/5/2004. Trưởng thành từ dự án đầu tiên là dự án thủy điện Cửa Đạt, định
hướng cốt lõi của Vinaconex P&C là đầu tư xây dựng và vận hành các nhà máy thủy
điện và năng lượng tái tạo. Nhiệm vụ chủ yếu hiện nay của Vinaconex P&C là sản
xuất và bán điện năng của các nhà máy thủy điện.
Trong sự phát triển kinh tế đất nước sau hơn 30 năm đổi mới, thủy điện đóng vai trò
vô cùng to lớn, là một cấu phần quan trọng của ngành điện đảm bảo cung ứng điện cho
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Hiện nay, thủy điện hiện đang chiếm khoảng 35%
tổng sản lượng điện toàn hệ thống.
Ngày 08/11/2013, Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg quy định
về lộ trình, các điều kiện và cơ cấu ngành điện để hình thành và phát triển các cấp độ
thị trường điện lực tại Việt Nam. Thị trường điện lực được hình thành và phát triển
qua 03 cấp độ: Thị trường phát điện cạnh tranh (cấp độ 1), thị trường bán buôn điện
cạnh tranh (cấp độ 2), thị trường bán lẻ điện cạnh tranh (cấp độ 3). Thị trường phát
điện cạnh tranh Việt Nam được chính thức vận hành từ ngày 01/7/2012, thị trường
ngày càng trở nên sôi động hơn, cạnh tranh hơn, Vinaconex P&C đã tham gia vào thị

- Phạm vi về n i dung: Hiệu quả sản xuất kinh doanh; các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh và giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh;
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Công ty Cổ phần Vinaconex
P&C;
- Phạm vi về thời gian: Luận văn sẽ sử dụng các số liệu thu thập từ năm 2013 – 2018
của Công ty Cổ phần Vinaconex P&C để phân tích đánh giá. Các giải pháp được đề
xuất cho giai đoạn 2019 – 2022.
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học:

2


Đề tài nghiên cứu làm rõ các cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp; sự cần thiết đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Những kết quả nghiên cứu của luận văn ở một mức độ nào đó, có giá trị
tham khảo trong học tập, giảng dạy các vấn đề về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
b. Ý nghĩa thực tiễn:
Những phân tích đánh giá và giải pháp đề xuất là những tham khảo hữu ích có giá trị
gợi mở trong công tác nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần
Vinaconex P&C nói riêng, các doanh nghiệp nói chung.
6. Kết quả dự kiến đạt được
Luận văn đạt được các kết quả sau:
- Làm rõ những cơ sở lý luận và thực tiễn cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp như khái niệm, vai trò, sự cần thiết, các chỉ tiêu đánh giá, các
phương pháp phân tích đánh giá, những nhân tố ảnh hưởng, những bài học kinh
nghiệm và những công trình nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần

Hiệu quả (Efficiency): là sự liên quan giữa nguồn lực đầu vào khan hiếm (như lao
động, vốn, máy móc …) với kết quả trung gian hay kết quả cuối cùng. Hiệu quả là một
phạm trù được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội. Hiểu
theo nghĩa rộng, hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa các biến số đầu ra thu được
(outputs) so với các biến số đầu vào đã được sử dụng để tạo ra những kết quả đầu ra
đó [1].
Hiệu quả phân bố (Allocative effciency): Là khả năng đạt được lợi nhuận tối đa ở một
mức giá cho trước với những đầu ra và đầu vào cho trước [1].
Hiệu quả kinh tế (Economic effciency): Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực …) để đạt được mục tiêu
xác định.
H = K/C

(1.1)

Với H: là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình kinh tế nào đó);
K: là kết quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế đó;
C: là chi phí toàn bộ để đạt được kết quả đó.
Hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số
giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Quan điểm này đã đánh giá được tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực ở mọi điều
kiện “động” của hoạt động kinh tế. Vậy hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh
doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy
móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn) nh m đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp
đã xác định.

5


Bản chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh là:

6


Bản chất của phạm trù hiệu quả đã chỉ rõ trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất
càng cao, doanh nghiệp càng có khả năng tạo ra kết quả cao trong cùng một nguồn lực
đầu vào hoặc tốc độ tăng kết quả lớn hơn so với tốc độ tăng việc sử dụng các nguồn
lực đầu vào. Đây là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp đạt được mục tiêu lợi nhuận
tối đa. Do đó xét trên phương diện lý luận và thực tiễn, phạm trù hiệu quả sản xuất
kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng trong việc đánh giá, so sánh, phân tích kinh tế
nh m tìm ra một giải pháp tối ưu nhất, đưa ra phương pháp đúng đắn nhất để đạt được
mục tiêu lợi nhuận tối đa. Với tư cách là một công cụ đánh giá và phân tích kinh tế,
phạm trù hiệu quả không chỉ được sử dụng ở góc độ tổng hợp, đánh giá chung trình độ
sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi hoạt động của toàn doanh
nghiệp, mà còn sử dụng để đánh giá trình độ sử dụng của từng yếu tố đầu vào ở phạm
vi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận
cấu thành của doanh nghiệp. Nâng cao hiệu quả kinh doanh tức là đã nâng cao khả
năng sử dụng các nguồn lực có hạn trong sản xuất, đạt được sự lựa chọn tối ưu. Trong
điều kiện khan hiếm các nguồn lực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều
kiện không thể không đặt ra đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào.
Từ công thức định nghĩa về hiệu quả kinh tế, chúng ta thấy khi thiết lập mối quan hệ tỷ
lệ giữa “đầu vào” và “đầu ra” sẽ có thể cho một dãy các giá trị khác nhau. Vấn đề
được đặt ra là trong các giá trị đạt được thì giá trị nào phản ánh tính hiệu quả (n m
trong miền có hiệu quả), các giá trị nào sẽ phản ánh tính hiệu quả cao cũng như những
giá trị nào n m trong miền không đạt hiệu quả.
+ Hiệu quả kỹ thuật là khả năng tạo ra một lượng đầu ra cho trước từ một lượng đầu
vào nhỏ nhất hay khả năng tạo ra một lượng đầu ra tối đa từ một lượng đầu vào cho
trước, ứng với một trình độ công nghệ nhất định
1.1.2 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh đầy đủ các lợi ích đạt được từ
các hoạt động SXKD của doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh kết quả thu được với chi

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một khái niệm phức tạp và khó đánh giá chính xác.
Sở dĩ phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù phức tạp và khó đánh giá
chính xác là vì ngay ở khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy hiệu quả
sản xuất kinh doanh được xác định bởi mối tương quan giữa hai đại lượng là kết quả
đạt được từ hoạt động sản xuất (doanh nghiệp sản xuất) hoặc kinh doanh (doanh

8


nghiệp thương mại, dịch vụ …) và chi phí bỏ ra để thực hiện các hoạt động sản xuất
kinh doanh đó. Trong khi cả hai đại lượng kết quả và chi phí đều khó xác định chính
xác.
Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chúng ta thấy hầu như rất ít khi các doanh
nghiệp xác định được chính xác các kết quả mà doanh nghiệp thu được ở một thời
điểm nào đó do các quá trình tạo ra kết quả diễn ra trong các doanh nghiệp thường có
sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, … Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp
không phải chỉ tạo ra kết quả (sản phẩm, dịch vụ) mà còn phải bán được các kết quả
đó và quá trình bán hàng và quá trình tạo ra kết quả luôn không trùng nhau. Một doanh
nghiệp ở một thời điểm nào đó có thể có nhiều sản phẩm được sản xuất ra nhưng lại
tiêu thụ được rất ít, như thế chưa thể nói doanh nghiệp đã đạt được kết quả (mục tiêu).
Nếu xét trên góc độ giá trị, đại lượng kết quả của sản xuất kinh doanh không phải là
đại lượng đánh giá dễ dàng vì ngoài các nhân tố ảnh hưởng trên, kết quả sản xuất kinh
doanh còn chịu ảnh hưởng của thước đo giá trị (đồng tiền với những thay đổi của nó
trên thị trường). Mặt khác, chính hoạt động của con người là luôn nh m đến và đạt đến
kết quả nhất định, song không phải lúc nào con người cũng nắm chắc được, biết hết
được các kết quả do chính hành động của họ. Như vậy, phạm trù kết quả là một phạm
trù phức tạp mà không phải lúc nào chúng ta cũng đánh giá đầy đủ được nó.
Việc xác định đại lượng chi phí cũng không dễ dàng. Nếu xét trên phương diện lý
thuyết thì chi phí tính b ng đơn vị hiện vật là chi phí sử dụng tài nguyên, chi phí
"thực" để tạo ra kết quả của doanh nghiệp song điều đó không thể xác định được trong

nhiễm môi trường và sự ô nhiễm ngày một tăng ảnh hưởng đến cả khu vực rộng lớn và
cuối cùng dẫn đến việc đóng cửa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp b ng các
biện pháp pháp luật. Như thế kết quả và hiệu quả đạt được trước mắt của doanh nghiệp
đã dẫn đến không có hiệu quả và thậm chí phi hiệu quả kinh tế nếu xét trong thời gian
dài.
1.1.5 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn gắn mình với thị trường nhất
là trong một nền kinh tế mở. Do vậy mà để thấy được vai trò của nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế trước hết chúng ta
nghiên cứu cơ chế thị trường và hoạt động của doanh nghiệp trong thị trường.
Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hóa. Nó tồn tại một cách khách quan
không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan nào. Bởi vì, thị trường ra đời và phát triển gắn
liền với lịch sử phát triển của nền sản xuất hàng hóa. Ngoài ra, thị trường còn có một

10


vai trò quan trọng trong việc điều tiết và lưu thông hàng hóa. Thông qua nó các doanh
nghiệp có thể nhận biết được sự phân phối các nguồn lực thông qua hệ thống giá cả
trên thị trường.
Trên thị trường luôn luôn tồn tại các quy luật vận động của hàng hóa, giá cả, tiền tệ…
như các quy luật thặng dư, quy luật giá cả, quy luật cạnh tranh… Các quy luật này tạo
thành một hệ thống thống nhất và hệ thống này chính là linh hồn là cha đẻ của cơ chế
thị trường. Như vậy, cơ chế thị trưởng được hình thành bởi sự tác động tổng hợp của
các quy luật trong sản xuất, trong lưu thông trên thị trường. Thông qua các quan hệ
mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị trường cơ chế thị đường tác động đến việc điều tiết
sản xuất, tiêu dùng, đầu tư và làm thay đổi cơ cấu sản phẩm, cơ cấu ngành … Nói cách
khác cơ chế thị trường điều tiết quá trình phân phối, phân phối lại các nguồn trong sản
xuất kinh doanh nh m đáp ứng nhu cầu xã hội một cách tối ưu nhất.
Tóm lại, sự vận động đa dạng, phức tạp của cơ chế thị trường dẫn đến sự biểu hiện gần

vốn và các kỹ thuật chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận bắt
buộc các doanh nghiệp phải tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Như vậy, hiệu quả sản
xuất kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong công việc đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của doanh nghiệp.
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự tạo ra hàng hóa,
của cải vật chất và các dịch vụ phục vụ cho nhu cầu của xã hội đồng thời tạo ra tích
lũy cho xã hội. Để thực hiện được như vậy thì mỗi doanh nghiệp đều phải vươn lên
đảm bảo thu nhập, bù đắp chi phí bỏ ra và có lãi trong quá trình hoạt động kinh doanh.
Có như vậy mới đáp ứng được nhu cầu tái sản xuất trong nền kinh tế. Và như vậy
chúng ta buộc phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh như là một tất yếu.
Tuy nhiên, sự tồn tại mới chỉ là một yêu cầu mang tính chất giản đơn còn sự phát triển
và mở rộng doanh nghiệp lại là một yếu tố quan trọng. Bởi vì sự phát triển, mở rộng
của doanh nghiệp không những đòi hỏi sự tồn tại của doanh nghiệp mà còn đòi hỏi sự
tích lũy đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển. Như
vậy để phát triển và mở rộng doanh nghiệp mục tiêu lúc này không còn là đủ bù đắp
chi phí bỏ ra để phát triển quá trình tái sản xuất giản đơn mà phải đảm bảo có tích lũy

12


đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng và một lẫn nữa nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh được nhấn mạnh.
- Thứ ba: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhân tố thúc đẩy cạnh tranh và sự
tiến bộ trong kinh doanh.
Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự cạnh tranh. Trong khi thị trường ngày
càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt hơn. Sự cạnh
tranh lúc này không phải là các mặt hàng mà cạnh tranh cả chất lượng, giá cả… Trong
khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm
cho doanh nghiệp mạnh lên nhưng cũng có thể bóp chết doanh nghiệp trên thị trường.
Do vậy, để tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp đều phải chiến thắng trong cạnh

tuyệt đối của các phương án.
1.1.6.2 Hiệu quả của chi phí b phận và hiệu quả của chi phí tổng hợp
Căn cứ vào phạm vi xác định hiệu quả, hiệu quả SXKD được phân loại thành hiệu quả
của chi phí tổng hợp và hiệu quả của chi phí bộ phận.
- Hiệu quả chi phí bộ phận thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được với chi phí
của từng yếu tố cần thiết đã được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ SXKD như chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch
vụ thuê ngoài, …
- Hiệu quả chi phí tổng hợp thể hiện mối tương quan giữa kết quả thu được và tổng
hợp tất cả các loại chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ SXKD của doanh nghiệp.
Do vậy, khi đánh giá hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần đánh giá tổng hợp
các loại chi phí trên đồng thời phải đánh giá hiệu quả của từng loại chi phí. Điều
này có ý nghĩa quan trọng giúp công tác quản lý tìm được hướng giảm chi phí tổng
hợp và chi phí bộ phận, thông qua đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.1.6.3. Hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân
Căn cứ vào đối tượng cần đánh giá hiệu quả, có thể phân loại hiệu quả SXKD thành
hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân.

14


- Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu được từ các hoạt động
SXKD của từng doanh nghiệp, biểu hiện chung của hiệu quả kinh doanh cá biệt là
lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được.
- Hiệu quả kinh tế quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất,
đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho
ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.
Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân có quan hệ nhân
quả và tác động qua lại với nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được

- Doanh thu là nguồn bù đắp các khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá
trình SXKD, là nguồn để thanh toán nghĩa vụ với ngân sách, thanh toán các khoản nợ
của doanh nghiệp, đồng thời là nguồn chính để tạo ra lợi nhuận.
1.2.2 Chỉ tiêu về chi phí các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
Đối với doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo chất lượng phản ánh
trình độ tổ chức quản lí kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp.
Trong điều kiện kinh tế thị trường ngày càng mở rộng, muốn tồn tại và phát triển thì
đòi hỏi doanh nghiệp kinh doanh phải có hiệu quả. Hiệu quả kinh doanh càng cao,
doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng và phát triển hoạt động kinh doanh, đối với
doanh nghiệp hiệu quả kinh tế chính là lợi nhuận thu được trên cơ sở không ngừng mở
rộng sản xuất, tăng uy tín và thế lực của doanh nghiệp trên thương trường ...
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là vấn đề phức tạp có quan hệ đến
toàn bộ các yếu tố của quá trình kinh doanh. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được hiệu
quả kinh doanh khi sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả.
Chúng ta chia ra làm hai nhóm chỉ tiêu:
1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh tổng hợp
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, gồm:
Chi phí trên 1 đồng (hoặc 1.000 đồng) doanh thu: Là chỉ tiêu phản ánh số chi phí
doanh nghiệp phải chi ra để có 1 đồng (hoặc 1.000đ) doanh thu thuần.
Công thức:
Chi phí trên 1 đồng =

Các khoản chi phí trong sản xuất KD
Doanh thu thuần

Các khoản chi phí trong sản xuất kinh doanh bao gồm:

16


Tổng chi phí trong kì

17

(1.4)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status