Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn - Pdf 66

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các kết quả nghiên cứu
và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào
và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện
trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.

Tác giả

Đinh Đa Linh

i


LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình hoàn thiện Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế K25 QLKT12 tại Trường
Đại học Thủy lợi, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của các thầy, cô tại
phòng Đào tạo Đại học và sau Đại học, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lạng Sơn đã
đóng góp ý kiến cho việc soạn thảo tài liệu, hướng dẫn nội dung và cung cấp những
thông tin, tài liệu cần thiết để tôi hoàn thành Luận văn thạc sĩ này.
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn TS Trần Quốc Hưng đã
quan tâm, hướng dẫn, giúp đỡ tận tình để cho tôi hoàn thành Luận văn Thạc sĩ Quản lý
kinh tế này.
Cho phép tôi được gửi đến quý Trường, Khoa, quý Thầy giáo, Cô giáo, quý Cơ quan, các
đồng nghiệp, bạn bè cùng gia đình lời cảm ơn sâu sắc và chân thành nhất.

Tác giả

Đinh Đa Linh

ii


...........................................................................................................................26

iii


1.4.5 Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động du lịch và xử lý vi
phạm trong lĩnh vực du lịch .............................................................................. 26
1.5 Các tiêu chí đánh giá công tác quản lý nhà nước về du lịch .............................. 27
1.5.1. Tiêu chí khách du lịch .................................................................................... 27
1.6 Bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước về du lịch..................... 29
1.6.1 Kinh nghiệm của một số địa phương ....................................................... 29
1.6.2 Những bài học rút ra cho Lạng Sơn trong công tác QLNN về du lịch.... 33
1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài ........................... 34
Kết luận chương 1 ......................................................................................................... 35
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN GIAI ĐOẠN 2012 - 2018 ................................. 37
2.1 Khái quát chung về đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Lạng Sơn ....................... 37
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ............................................................ 37
2.1.2 Điều kiện kinh tế - Văn hóa xã hội .......................................................... 38
2.1.3 Tài nguyên du lịch ................................................................................... 41
2.1.4 Kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ du lịch .................. 45
2.2 Thực trạng du lịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2012 – 2018 ............. 48
2.2.1 Lượng khách du lịch ................................................................................ 48
2.2.2 Tổng thu từ du lịch của Lạng Sơn ........................................................... 49
2.2.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch ................................................................ 51
2.2.4 Lao động ngành du lịch ........................................................................... 52
2.2.5 Thị trường khách du lịch ......................................................................... 53
2.2.6 Hệ thống sản phẩm du lịch ...................................................................... 54
2.2.7 Tổ chức không gian du lịch ..................................................................... 55
2.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn .. 56

3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về du
lịch trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ................................................................................88
3.3.1 Tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật chung của Nhà nước, ban
hành các văn bản, chính sách, công khai quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ................................................................................88
3.3.2 Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch...................................93
3.3.3 Tạo lập sự gắn kết liên ngành, liên vùng, liên quốc gia ..........................95
3.3.4 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ nguồn nhân lực cho hoạt động du lịch
...........................................................................................................................98

v


3.3.5 cường công tác kiểm tra, thanh tra hoạt động du lịch và xử lý vi phạm
trong lĩnh vực du lịch ...................................................................................... 101
Kết luận chương 3 ....................................................................................................... 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 106
TÀI LI

THAM KHẢO ........................................................................................... 109

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Bộ máy QLNN về du lịch tỉnh Lạng Sơn .......................................................68

vii




Kinh tế xã hội

NCPT

Nghiên cứu phát triển

QLNN

Quản lý nhà nước

TCDL

Tổng cục Du lịch

UBND

Ủy ban nhân dân

UNWTO

Tổ chức Du lịch Thế giới

VHTTDL

Văn hóa, Thể thao và Du lịch

HDDL

Hoạt động du lịch

Nắm bắt được xu thế đó, trong quá trình đổi mới và hội nhập, Đảng và Nhà nước ta
đã đề ra những chủ trương, quan điểm hết sức đúng đắn để phát triển du lịch như:
Luật Du lịch và các văn bản thi hành Luật Du lịch, Quyết định số 2473/QĐ-TTg
phê duyệt chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030; Nghị Quyết số 08-NQ/TW, ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du
lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển hạ
tầng các khu, điểm du lịch của chính phủ cho các địa phương. Theo đó, mục tiêu

1


của chiến lược là phấn đấu đến năm 2020, du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối
đồng bộ, hiện đại, sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu,
mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nước trong khu vực và
đến năm 2030 Việt Nam trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển.
Lạng sơn là tỉnh miền núi ở phía đông bắc của tổ quốc, có đường biên giới dài 231,74
km tiếp giáp với tỉnh Quảng Tây - Trung Quốc, có các cửa khẩu Quốc tế, cửa khẩu
Quốc gia bằng đường bộ, đường sắt liên vận và các cặp chợ biên giới. Nguồn tài
nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng với nhiều danh lam thắng cảnh, di tích lịch
sử gắn liền với truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc. Lạng sơn
gồm

dân tộc chính: Nùng, Tày, Dao, Sán Chay, Mông, Hoa, Kinh (trong đó dân tộc

Nùng chiếm 43%, Tày 36%, Kinh 16%) ngoài ra còn có các dân tộc khác với các đặc
trưng văn hoá riêng thể hiện qua các lễ hội, làng nghề, các di tích lịch sử, kiến trúc
nghệ thuật, tôn giáo, các làn điệu dân ca, ẩm thực...
Nhận thấy tầm quan trọng của du lịch trong phát triển kinh tế xã hội, Đại hội đại biểu
Đảng bộ tỉnh Lạng Sơn lần thứ XVI đã thông qua nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong

- Phương pháp thu thập số liệu.
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
- Phương pháp so sánh.
- Phương pháp phân tích ảnh hưởng của các nhân tố.
- Phương pháp phân tích số.

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
5.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài:
Với cách tiếp cận hệ thống, đề tài sẽ góp phần phân tích tổng quan các nội dung,
vấn đề, lý thuyết liên qua đến công tác quản lý nhà nước về du lịch.
5.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Kết quả thực tiễn của đề tài sẽ đánh giá được các hạn chế từ công tác quản lý nhà
nước về du lịch trên địa bàn lạng sơn ở tất cả các khía cạnh, gồm những việc làm
được, chưa làm được, nguyên nhân thành công và hạn chế.
Cải thiện được yếu tố chủ quan và khách quan sẽ góp phần giúp du lịch tỉnh Lạng Sơn
phát triển tương xứng với tiềm năng hiện có.

. Kết uả ự kiến đạt được
4


- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản trong công tác quản lý nhà
nước về du lịch như: chính sách, công cụ quản lý, chương trình, kế hoạch.
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý nhà nước về du lịch trên địa tỉnh Lạng Sơn
giai đoạn 2012 - 2018.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về du lịch trên
địa tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2019 - 2023.

7. Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn gồm có 3 chương như sau:

du lịch.
Theo quan điểm của Robert W.Mc.Intosh, Charles R.Goeldner, J.R Brent Ritcie, du
lịch là tổng hợp các mối quan hệ nảy sinh từ tác động qua lại giữa khách du lịch, nhà
cung ứng, chính quyền và cộng đồng chủ nhà trong quá trình thu hút và đón tiếp khách
du lịch. [1]
Với cách tiếp cận tổng hợp ấy, các thành phần tham gia vào hoạt động du lịch gồm:
(1)

Khách du lịch;

6


(2)

Các doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho khách du lịch;

(3)

Chính quyền sở tại;

(4)

Cộng đồng dân cư địa phương.

Theo định nghĩa của Tổ chức Du lịch Thế giới:
Du lịch được hiểu là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế
bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi cư
trú thường xuyên của họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến không phải là nơi làm
việc của họ. [2]

Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ trên cơ sở khai thác giá trị tài nguyên du lịch
để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch.
Khu du lịch là khu vực có ưu thế về tài nguyên du lịch, được quy hoạch, đầu tư phát
triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch. Khu du lịch bao gồm khu du
lịch cấp tỉnh và khu du lịch quốc gia.
Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch được đầu tư, khai thác phục vụ khách du lịch.
Chương trình du lịch là văn bản thể hiện lịch trình, dịch vụ và giá bán được định trước
cho chuyến đi của khách du lịch từ điểm xuất phát đến điểm kết thúc chuyến đi.
Kinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc
toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch.
Hướng dẫn du lịch là hoạt động cung cấp thông tin, kết nối dịch vụ, dẫn khách du lịch,
hỗ trợ khách du lịch sử dụng các dịch vụ theo chương trình du lịch.
Hướng dẫn viên du lịch là người được cấp thẻ để hành nghề hướng dẫn du lịch.
Cơ sở lưu trú du lịch là nơi cung cấp dịch vụ phục vụ nhu cầu lưu trú của khách du
lịch.
Xúc tiến du lịch là hoạt động nghiên cứu thị trường, tổ chức tuyên truyền, quảng bá,
vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển và thu hút khách du lịch.

8


Phát triển du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng đồng thời các yêu cầu về
kinh tế - xã hội và môi trường, bảo đảm hài hòa lợi ích của các chủ thể tham gia hoạt
động du lịch, không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch trong tương
lai.
Du lịch cộng đồng là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở các giá trị văn hóa
của cộng đồng, do cộng đồng dân cư quản lý, tổ chức khai thác và hưởng lợi.
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa
phương, có sự tham gia của cộng đồng dân cư, kết hợp giáo dục về bảo vệ môi trường.
Du lịch văn hóa là loại hình du lịch được phát triển trên cơ sở khai thác giá trị văn hóa,

thấy, ở nhiều nước trên thế giới, khi thu nhập của người dân tăng lên, đủ ăn, đủ mặc
thì du lịch trở thành không thể thiếu, bởi vì ngoài việc thỏa mãn nhu cầu tình cảm và
lý trí, du lịch còn là một hình thức nghỉ dưỡng tích cực, nhằm tái tạo lại sức lao động của
con người.
Ba là, việc tiêu dùng và cung ứng dịch vụ du lịch xảy ra trong cùng một thời gian
và không gian
Việc tiêu dùng các dịch vụ và một số hàng hóa (thức ăn, đồ uống...) xảy ra cùng một
thời gian và cùng một địa điểm...
Trong du lịch, người cung ứng không phải vận chuyển dịch vụ và hàng hóa đến cho
khách hàng, mà ngược lại, tự khách du lịch phải đi đến nơi có dịch vụ, hàng hóa.
Chính vì vậy, vai trò của việc thông tin, xúc tiến quảng bá du lịch là hết sức quan
trọng, đồng thời việc quản lý thị trường du lịch cũng cần có những đặc thù riêng.
Bốn là, du lịch mang lại lợi ích thiết thực về chính trị, kinh tế, xã hội cho nước làm
du lịch và người làm du lịch
Hiện nay, ở nhiều nước trên thế giới, du lịch không những đem lại lợi ích thiết thực
về kinh tế mà còn mang lại cả lợi ích về chính trị, văn hóa, xã hội... Tuy nhiên, sự
chi phối mạnh nhất đối với ngành du lịch vẫn là lợi ích kinh tế. Vì vậy, ở nhiều
nước đã đưa ngành du lịch phát triển với tốc độ cao và trở thành ngành kinh tế mũi
nhọn trong nền kinh tế quốc dân, mang lại nguồn thu nhập lớn trong tổng sản phẩm
xã hội. Do đó, dịch vụ du lịch ngoài việc thỏa mãn các nhu cầu ngày càng cao của

10


khách du lịch còn phải đảm bảo mang lại lợi ích kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội cho
quốc gia làm du lịch và cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động du lịch.
Năm là, du lịch chỉ phát triển trong môi trường hòa bình và ổn định
Du lịch là lĩnh vực rất nhạy cảm với những vấn đề chính trị, xã hội. Du lịch chỉ
có thể xuất hiện và phát triển trong điều kiện hòa bình và quan hệ hữu nghị giữa
các dân tộc. Hòa bình là đòn bẩy thúc đẩy hoạt động du lịch, ngược lại, du lịch

Mặt khác, QLNN về du lịch tạo ra sự thống nhất trong tổ chức và phối hợp các hoạt
động của cơ quan QLNN về du lịch mới giúp cho việc khai thác các thế mạnh của
từng vùng, từng địa phương đạt kết quả, hơn nữa lại phát huy lợi thế so sánh của
quốc gia trong phát triển du lịch quốc tế.
Ngoài ra, du lịch còn là một ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta. Nó liên quan đến
nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác. Do vậy, cần thiết phải có sự quản lý của Nhà nước
để điều hòa mối quan hệ giữa du lịch với các ngành, các lĩnh vực có liên quan.
1.2.1.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước về du lịch
Một là, Nhà nước là người tổ chức và quản lý các hoạt động du lịch xuất phát từ đặc
trưng của nền kinh tế thị trường là tính phức tạp, năng động và nhạy cảm. Vì vậy, hoạt
động du lịch đòi hỏi phải có một chủ thể có tiềm lực về mọi mặt để đứng ra tổ
chức và điều hành, chủ thể ấy không ai khác chính là Nhà nước - vừa là người quản
lý, vừa là người tổ chức các hoạt động liên quan đến du lịch. Để hoàn thành sứ mệnh
của mình, Nhà nước phải đề ra pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch và sử dụng các công cụ để tổ chức và quản lý hoạt động du lịch.
Hai là, hệ thống công cụ như pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế
hoạch... phát triển du lịch là cơ sở, công cụ để Nhà nước tổ chức và quản lý hoạt động
du lịch. Hoạt động du lịch diễn ra hết sức phức tạp với sự đa dạng về chủ thể, về
hình thức tổ chức và quy mô hoạt động... Dù phức tạp thế nào, sự quản lý của Nhà
nước cũng phải bảo đảm cho hoạt động du lịch có tính tổ chức cao, ổn định, công
bằng và có tính định hướng rõ rệt. Do đó, Nhà nước phải ban hành pháp luật, đề ra
các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch... và dùng các
công cụ này tác động vào lĩnh vực du lịch.
Ba là, QLNN về du lịch đòi hỏi phải có một bộ máy Nhà nước mạnh, có hiệu lực, hiệu
quả và một đội ngũ cán bộ QLNN có trình độ, năng lực thật sự. QLNN về du lịch phải
tạo được những cân đối chung, điều tiết được thị trường, ngăn ngừa và xử lý những

12



13


Hình thành cơ chế phối hợp hữu hiệu giữa cơ quan QLNN về du lịch với các cấp
trong hệ thống tổ chức quản lý du lịch của trung ương đến địa phương.
Đối với lĩnh vực du lịch quốc tế, chức năng này được thể hiện ở sự phối hợp giữa các
quốc gia có quan hệ song phương hoặc trong cùng một khối kinh tế, thương mại du lịch
trong nỗ lực nhằm đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ hợp tác quốc tế trong du lịch,
đạt tới các mục tiêu và đảm bảo thực hiện các cam kết đã ký kết. Tổ chức, quản lý
công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực du lịch; nghiên cứu ứng
dụng khoa học, công nghệ, bảo vệ tài nguyên du lịch, môi trường, giữ gìn và phát
huy bản sắc văn hóa, thuần phong mỹ tục của dân tộc trong hoạt động du lịch.
1.2.2.3 Điều tiết các hoạt động du lịch và can thiệp thị trường
Nhà nước là người bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thể kinh doanh nói chung và
kinh doanh du lịch nói riêng, khuyến khích và đảm bảo bằng pháp luật cạnh tranh bình
đẳng, chống độc quyền. Để thực hiện chức năng này, một mặt Nhà nước hướng dẫn,
kích thích các doanh nghiệp du lịch hoạt động theo định hướng đã vạch ra. Mặt khác,
Nhà nước phải can thiệp, điều tiết thị trường khi cần thiết để đảm bảo ổn định kinh tế vĩ
mô. Trong hoạt động kinh doanh du lịch ở nước ta hiện nay, cạnh tranh chưa bình
đẳng, không lành mạnh là một trong những vấn đề gây trở ngại lớn cho quá trình phát
triển ngành. Nhà nước có thể sử dụng nhiều công cụ, biện pháp khác nhau để điều
tiết hoạt động kinh doanh du lịch, xử lý kịp thời, đúng đắn mâu thuẫn của các quan hệ.
1.2.2.4 Giám sát các hoạt động du lịch
Nhà nước giám sát hoạt động của mọi chủ thể kinh doanh du lịch cũng như chế độ
quản lý của các chủ thể đó (về các mặt đăng ký kinh doanh, phương án sản
phẩm, chất lượng và tiêu chuẩn sản phẩm, môi trường ô nhiễm, cơ chế quản lý
kinh doanh, nghĩa vụ nộp thuế...) cấp và thu hồi giấy phép, giấy hoạt động trong hoạt
động du lịch.
Phát hiện những lệch lạc, nguy cơ chệch hướng hoặc vi phạm pháp luật và các quy
định của Nhà nước, từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh thích hợp nhằm tăng

cầu chủ yếu sau:
1.2.3.1 Thứ nhất, phát huy mạnh mẽ các nguồn nội lực để phát triển du lịch
Để phát huy mạnh mẽ các nguồn nội lực, cần đảm bảo quyền kinh doanh du lịch
cho các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện
và cơ hội để họ mở rộng thị trường, tiếp cận công nghệ hiện đại. Mặt khác, cần tạo
môi trường pháp lý thông thoáng, xây dựng và ban hành các cơ chế, chính sách thúc

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status