Sách hướng dẫn học Adobe Photoshop CS3 - Pdf 66

5
TRẦN THỊ THU THỦY

HƯỚNG DẪN HỌC

ADOBE
® PHOTOSHOP®
CS3
NHÀ XUẤT BẢN TỔNG HP ĐỒNG NAI
6
CHƯƠNG I
LÀM QUEN VỚI PHOTOSHOP
BÀI 1. TỔNG QUAN VỀ ADOBE PHOTOSHOP CS3

7

+ Vùng chọn (selection):
Là vùng ảnh được giới hạn bằng đường biên và nét đứt được dùng để
khoanh vùng xử lí riêng. Mọi thao tác xử lí hình ảnh chỉ có tác dụng bên
trong vùng chọn.
+ Layer: Là lớp ảnh, trong 1 layer chứa các vùng có điểm ảnh hoặc không
có điểm ảnh. Vùng không có điểm ảnh được gọi là vùng trong suốt
(Transparent).

+ Màu tiền cảnh (Foreground Color), màu hậu cảnh (Background Color):
Là 2 hộp màu cơ bản trong Photoshop, nó nằm trên thanh công cụ. Chúng
ta có thể hiểu một cách chung chung:
- Màu tiền cảnh là màu sẽ tô vào ảnh.
- Màu hậu cảnh là màu nền giấy.

3. Thủ thuật nho nhỏ khi sử dụng Photoshop
Photoshop cung cấp cho chúng ta tính năng Plug-in, nghóa là bn có thể
đưa thêm lệnh vào filter hoặc vào menu bằng cách cài đặt thêm phần
mềm.
Ví dụ: Cài đặt thêm phần mềm Adobe Photoshop Plugin – Filters
Unlimited 2.0 Full.
Từ đóa CD bạn click chuột trái –––> setup –––> giao diện Welcome to
the Filters xuất hiện.

+ CPU: Pentium 4
+ Windows XP with Service Pack 2, 3 or Windows Vista™ Home
Premium, Business, Ultimate, or Enterprise, ...
+ RAM: 512MB
+ Đóa cứng : 80GB
+ Card màn hình: 256MB
+ CD–ROM (hoặc DVD-ROM)
– Install your software (cài đặt):
+ Trước hết bạn hãy đóng tất cả các ứng dụng hiện thời đang chạy trên
hệ thống. Bao gồm những ứng dụng Adobe khác, những ứng dụng Microsoft
Office, . . .
+ Chèn đóa cài đặt vào ổ CD hay DVD và chọn biểu tượng Setup:

Click chuột
10

phím với chuột. Tuy nhiên phần mềm nào cũng vậy, việc nhớ được hệ
thống các phím tắt đều rất vất vả. Vậy ngoài những phím tắt mặc đònh,
bạn có thể thiết đặt lấy một vài lệnh thường dùng để dễ nhớ, dễ làm việc.
+ Hệ thống phím tắt mặc đònh của một số công cụ:

Result Windows Mac OS
Move tool V V
Rectangular Marquee Tool
Elliptical Marquee Tool
M M
Lasso Tool
Polygonal Lasso Tool
Magnetic Lasso tool

L

L
12
Result Windows Mac OS
Magic Wand Tool
Quick Selection Tool
W W
Crop Tool C C
Slice Tool
Slice Select Tool
K K
Spot Healing Brush Tool

Dodge Tool
Burn Tool
Sponge Tool
O O
Pen Tool
Freeform Pen Tool
P P
Horizontal Type Tool
Vertical Type Tool
Horizontal Type Mask Tool
Vertical Type Mask Tool
T T
Path Selection Tool
Direct Selection Tool
A A
Rectangle Tool
Rounded Rectangle Tool
Ellipse Tool
Polygon Tool
Line Tool
Custom Shape Tool
U U
Notes Tool
Audio Annotation Tool
N N
Eyedropper Tool
Color Sampler Tool
Measure Tool
Count Tool
I I


A
B
C
D
16

A: Thanh menu B: Thanh tuỳ biến công cụ
C: Hộp công cụ D: Các palette
Cụ thể:
° Các thanh ngang :
+ Thanh memu ngang nằm trên cùng là danh mục các lệnh.
+ Thanh Option (thanh tuỳ chọn) nằm phía dưới thanh menu trình bày
các tuỳ chọn và thuộc tính của các công cụ .
+ Thanh Status (thanh trạng thái) nằm dưới cùng của màn hình
Photoshop biểu diễn trạng thái của file ảnh và chức năng của công cụ
hiện hành.


+ Channel quản lý các kênh màu.
+ Path quản lý về path
° Chú ý
Rất nhiều trường hợp môi trường làm việc của Photoshop không có hộp
công cụ, các palette giống như trường hợp này:
Thoạt đầu nhìn hơi trống trải nhưng dù sao đây cũng là mẹo vặt khiến
môi trường làm việc gọn gàng, thông thoáng hơn, nếu cần thì bạn có thể
gọi chúng ra. Trên thanh menu click chuột chọn Windows, danh sách các
tuỳ chọn sổ ra, ưng mục nào bạn click chuột chọn mục đó.

Click chuột
18

Hộp công cụ (Tools Box) là một palette dài, hẹp nằm bên trái môi
trường làm việc gồm những biểu tượng của các công cụ như: công cụ lựa
chọn, vẽ, tô màu, chỉnh sửa . . .
Nói chung Tools Box luôn đồng hành cùng bạn trong quá trình học
cũng như làm việc. Nếu như việc sử dụng thuần thục, các công cụ sẽ giúp
ích bạn rất nhiều trong việc tăng cường hiệu năng làm việc.
1. Marquee: Tạo các vùng chọn hình chữ nhật, ellip, hàng đơn và cột đơn 2. Move: Di chuyển vùng chọn

20

21
5. Crop: Xén hình ảnh

6. Slice: Tạo lát cắt.

7. Slice Select: Chọn các lát vừa cắt.

8. Healing Brush: Chấm sửa lỗi trên hình ảnh.
9. Patch tool: Giống như Healing Brush sửa chữa nhược điểm của ảnh.

14. History Brush: Tô bản sao của trạng thái hoặc snapshot được chọn vào
cửa sổ ảnh hiện hành.

15. Art History Brush: Tô với nét cọ mỹ thuật.

24
16. Eraser: Dùng để xoá và chuyển nó thành màu background.
17. Background Eraser: Dùng để xoá và chuyển nó thành dạng trong suốt.

18. Magic Eraser: Xoá các vùng có màu giống nhau. 27

26. Sponge: Thay đổi độ bão hoà màu trong ảnh.

27. Horizontal Type: Dùng để viết chữ.
28. Pen: Vẽ đường dẫn.
28
29. Path selection: Chọn đối tượng (chẳng hạn như chọn đối tượng do Pen
tạo ra).

Trích đoạn BÀI 9 CÁCH TẠO VÀ SỬ DỤNG BRUSH Vẽ một path cong:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status