QUÁ TRÌNH HÒA HỢP, HỘI TỤ KẾ TOÁN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP TẠI VIỆT NAM - LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ - Pdf 66

 

- 1 - 

DỤC VÀ ĐÀO TẠ
TẠO
BỘ GIÁO DỤ
TR ƯỜ 
ƯỜ NG
NG ĐẠ
ĐẠII HỌ
HỌC KINH TẾ
TẾ TP.H
 TP.HỒ
Ồ CHÍ MINH

T ĂNG THỊ THANH THỦ Y

LU N V  N TH C S  KINH T  

 Ậ

 Ă

 Ạ

Ĩ

TP.HỒ
Ồ CHÍ MINH – NĂ
NĂM 2009

 ĂN TH ẠC SĨ KINH TẾ  

NG DẪN KHOA HỌC:
NGƯỜ I HƯỚ NG
PGS.TS BÙI VĂN DƯƠ NG
NG

TP.HỒ
TP.H
Ồ CHÍ MINH – NĂ
NĂM 2009


 

- 3 - 

Tôi xin bày tỏ lòng bi ết ơ n sâu sắc đến PGS.TS Bùi Văn Dươ ng
ng
ng dẫn và giúp đỡ   tôi th ực hiện tốt luận văn này cũng
đã tận tình hướ ng
như hoàn thi ện kiến thức chuyên môn của mình.
Tôi xin trân tr ọng cảm ơ n đến các Thầy Cô Khoa K ế Toán Ki ểm
Toán Tr ườ 
ng Đại Học Kinh Tế  TP.H ồ  Chí Minh đã truyền đạt cho tôi
ườ ng
những kiến thức quý báu trong thờ i gian tôi học tậ p tại tr ườ 
ng.
ườ ng.
Tôi xin trân tr ọng cảm ơ n Khoa K ế  Toán – Ki ểm Toán, Phòng

Thủy


 

- 5 - 

DANH SÁCH CÁC CHỮ  VI
 VIẾT TẮT
BCTC : Báo cáo tài chính
DN

: Doanh nghiệ p

FASB : Ủy Ban Chuẩn Mực K ế Toán Tài Chính Hoa K  ỳ 
IAS

: Chuẩn mực k ế toán qu ốc tế 

IASB : Ủy ban chuẩn mực k ế toán qu ốc tế 
IFRS : Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế 
QĐ  : Quy ết định
VAS : Chuẩn mực k ế toán Vi ệt Nam


 

- 6 - 

MỤC LỤ

hệ th
 thốống k ế toán thế
thế gi
 giớ 
........................................
...................
.....04
04
ớ i ..........................
1.1.1. Giai đoạn hình thành
thành..............
............................
............................
............................
............................
............................
.....................
.......04
04
1.1.2. Giai đoạn phát triển ..........................
........................................
............................
...........................
...........................
..........................04
............04

1.2. Đị
Định
nh ngh ĩ a về

quốc gia .............
...........................08
..............08 
động
đến
1.3.1. Các nhân tố thu ộc về môi tr  ườ ng
ng văn hóa ..............................
............................................
............................09
..............09
1.3.2. Các nhân tố thu ộc về môi tr  ườ ng
ng pháp lý và chính tr ị........................................10
1.3.3. Các nhân tố thu ộc về môi tr  ườ nngg kinh doanh.....................................................13

1.4. Th
Thự 
tiễễn xây dự 
dự ng
ng hệ  th
thốống chuẩ
chuẩn mự c k ế toán quố
quốc tế  và đặ
ự c ti
đặcc điểm quá
trình hòa hợ 
hợ p - hộ
hội ttụ
 về k ế toán trên thế
thế gi
 giớ 

THỰ C TR ẠNG HỆ
HỆ TH
 THỐ
VIỆT NAM
ỐNG K Ế TOÁN VIỆ
2.1. Đặ
triển hệ
hệ th
 thốống k ế toán Việ
Việt Nam.....37
Đặcc điểm quá trình hình thành và phát triể


 

- 7 - 

2.1.1. Hệ th ống k ế toán Vi ệt Nam giai đoạn từ n ăm 1954 – năm 1986 ....
........
.........
..........
..........37
.....37 
2.1.2. Hệ th ống k ế toán Vi ệt Nam giai đoạn từ n ăm 1986 – năm 1995 ....
........
.........
..........
..........40
.....40 
2.1.3. Hệ th ống k ế toán Vi ệt Nam giai đoạn từ n ăm 1995 – năm 2002 ....

53 
ườ ng
2.2.2. Môi tr ườ 
ườ ng
ng pháp lý ..............
............................
............................
............................
............................
............................
.......................
.........54
54 
2.2.3. Tổ ch ức nghề nghi ệ p .............
..........................
...........................
............................
............................
...........................
.......................
..........55
55 

2.3. Quá trình xây dự 
dự ng
ng hệ
hệ th
 thốống chuẩ
chuẩn mự 
mự c k ế toán Việ

.............................
............................
............................
.....................
.......69
69
CHƯƠ NG
CHƯƠ 
NG III. PHƯƠ 
PHƯƠ NG
NG HƯỚ NG
NG VÀ GIẢ
GIẢI PHÁP HÒA HỢ 
HỢ P - HỘI TỤ  VỚ I
K Ế TOÁN QUỐ
QUỐC TẾ
TẾ CỦ
 CỦA VIỆ
VIỆT NAM
3.1. Phươ 
Phươ ng
ng hướ 
hướ ng
ng hòa nhậ
nhập vớ 
vớ i k ế toán quố
quốc tế
tế c
 củ
Việt Nam ........

...........................
...........................
............................
............................
...........................
...........................
..................77
77
ủa Việ
3.2.1. Cải tiến quy trình soạn thảo chuẩn mực..............................................................77 
3.2.2. Thúc đẩy việc tạo lậ p mối quan hệ v ớ i các tổ ch ức quốc tế ...............................79 


 

- 8 - 

3.2.3. Thiết lậ p cơ  ch ế c ủa hệ th ống k ế toán và ki ểm toán Việt Nam ....
.........
..........
..........
.........
.......
...80
80 
3.2.4. Khẩn tr ươ 
ng ban hành những chuẩn mực k ế  toán Vi ệt Nam theo những chuẩn
ươ ng
mực k ế toán qu ốc tế ch ưa đượ c ban hành
h ành.............

III ..........................
............................
............................
...........................
...........................
......................
........89
89
PHẦN K ẾT LUẬ
PHẦ
LUẬN............
N..........................
...........................
...........................
............................
............................
...........................
.....................
........90
90
TÀI LIỆ
LIỆU THAM KHẢ
KHẢO
PHẦN PHỤ
PHẦ
PHỤ LỤ
 LỤC
Phụ  l ục 01 : Bảng k ế  ho ạch hoạt động của Ủy Ban Chuẩn Mực K ế  Toán Qu ốc Tế 
IASB.
Phụ  l ục 02 : Tình hình s ử  d ụng chuẩn mực k ế  toán qu ốc tế  t ại các quốc gia trên thế 

quốc gia mà đã phát triển theo hướ ng
ng hội nh
n hậ p vào n ền kinh tế th ế g i ớ i.i. Các công ty,
tổ  ch
ch ức tài chính, các nhà đầu tư  đều tìm cơ   h ội để  xâm nh ậ p và dịch chuyển đầu tư 
vào các quốc gia khác từ  đó làm phát sinh việc qu ốc t ế  hóa th ị tr  ườ ng
ng v ốn, thị tr  ườ ng
ng
tiêu thụ, th ị tr  ườ ng
ng lao động … Toàn cầu hóa đòi h ỏi các quyết định kinh tế, dù đượ c

đưa ra ở  b ất k ỳ n ơ i nào trên thế gi ớ i,i, đều phải tính tớ i các yếu tố qu ốc tế. Tuy nhiên do
đặc điểm lịch sử, kinh tế, luật pháp, văn hóa giữa các quốc gia khác nhau nên các
thông tin tài chính thườ ng
ng đượ c soạn thảo theo các chuẩn mực và thông lệ  gi ữa các
quốc gia có sự khác bi ệt r ất l ớ n.
n. Để có th ể hi ểu, đo l ườ ng,
ng, so sánh đượ c các thông tin
tài chính, cung cấ p thông tin tài chính giúp cho ho ạt động đầu t ư  tài chính thành công
 bất k ể s ự khác nhau v ề th ờ i gian và không gian địa lý quả là m ột thách thức r ất lớ n đối
vớ i k  ế  toán. Và đây c ũng chính là nguyên nhân thúc đẩy các nhà thiết l ậ p chu ẩn mực
k ế toán – các hi ệ p hội k ế toán trên th ế gi ớ i mà tiêu biểu là FASB và IASB – đang liên
tục thực hiện các dự án h ội tụ k  ế toán để th ống nhất các nguyên tắc k ế toán trong vi ệc
lậ p báo cáo tài chính, ban hành và ch ỉnh sửa các chuẩn mực k ế toán qu ốc tế làm c ơ  s ở  
cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ th ống k ế toán ở  các qu ốc gia khác, hạn chế nh ững
sự khác bi ệt xung đột nhau giữa các quốc gia trên phạm vi toàn thế gi ớ ii..
Hội nh ậ p v ớ i th ế gi ớ i,i, tranh thủ t ối đa các cơ  h ội do toàn cầu hóa mang lại là cách
tốt nhất để giúp Vi ệt Nam rút ngắn con đườ ng
ng phát triển, thu hẹ p khoảng cách và từng


điểm v ề  môi tr  ườ ng
ng k ế  toán c ủa Vi ệt Nam như v ăn hóa, luật pháp, kinh tế, xã hội …
ng hướ ng
ng và giải pháp thúc đẩy quá trình hội tụ c ủa k ế toán Vi ệt Nam
để  đề xu ất phươ ng

3. Đố
Đốii ttượ 
ượ ng
ng và phạ
phạm vi nghiên cứ 
cứ u 
Do hệ th ống k ế toán có ph ạm vi r ất r ộng nên đối tượ ng
ng nghiên cứu của luận văn chỉ 
giớ i hạn ở  ph ần k ế toán tài chính c ủa doanh nghiệ p.
Luận văn sẽ t ậ p trung nghiên cứu những vấn đề sau:
-  Tìm hiểu và phân tích quá trình hình thành và phát triển k ế toán th ế gi ớ ii..
-  Thực tiễn xây dựng hệ  th
th ống chuẩn mực k ế  toán qu ốc tế  và
và đặc điểm quá trình
hòa hợ  p, hội tụ v ề k  ế toán trên th ế gi ớ ii..
-  Phân tích quá trình hình thành và phát triển k ế toán Vi ệt Nam qua các thờ i k ỳ.
-  Phân tích quá trình xây dựng h ệ th ống chuẩn m ực k  ế  toán Vi ệt Nam, so sánh sự 
khác biệt giữa chuẩn mực k ế toán Vi ệt Nam hiện hành và chuẩn mực quốc tế.


 

- 11 - 



6. K ết cấ
cấu củ
của luậ
luận vă
văn 
Luận văn gồm 91 trang có k ết cấu như sau:
-  Phần mở   đầu
-  Chươ ng
ng 1 : Tổng quan về h ệ th ống k  ế toán và quá trình hòa h ợ  p - hội t ụ k  ế  toán
quốc tế c ủa các quốc gia trên thế gi ớ i.i.
-  Chươ ng
ng II : Thực tr ạng hệ th ống k ế toán Vi ệt Nam. 
-  Chươ ng
ng III : Phươ ng
ng hướ ng
ng và giải pháp hòa hợ  p - hội tụ v ớ i k ế toán qu ốc tế c ủa
Việt Nam.
-  K ết luận.
-  Tài liệu tham khảo.
-  Phụ l ục.

CHƯƠ 
CH
ƯƠ NG
NG 1


 


Trong quá trình nghiên cứu v ề l ịch s ử k  ế  toán, các nhà khoa h ọc đã tìm thấy nhiều
tài liệu ghi khắc trên các cổ  v ật bằng đá, bằng đất nung của các dân tộc xa xưa cho
thấy k ế  toán đã xuất hiện r ất lâu, từ  kho
kho ảng 3, 4 ngàn năm tr ướ 
ướ c công nguyên. Điều
này như  minh ch ứng rõ hơ n về l ịch sử c ủa k  ế  toán: hình thành và phát tri ển cùng lúc
vớ i sự hình thành đờ i sống kinh tế xã h ội của loài ngườ ii..

Để có th ể t ồn t ại và phát triển tr ướ 
ướ c nh ững thử thách kh ắc nghiệt của giớ i t ự nhiên,
con ngườ i luôn tìm mọi cách đươ ng
ng đầu và vượ t khó khăn, cố g ắng nâng cao đờ i sống
thông qua hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa. Và để h ỗ tr  ợ  trong vi ệc đo lườ ng
ng hiệu
quả, đánh giá và tiên liệu những hoạt động kinh tế phát sinh, con ng ườ i đã sử  d ụng
một công cụ, đó chính là hạch toán. Khi xã h ội phát triển thì công cụ  này c ũng ngày
càng phát triển, phong phú và đa dạng về  n ội dung, hình thức và phươ ng
ng pháp.
Phươ ng
ng pháp hạch toán k ế  toán ra đờ i và tr ởở   thành m ột một bộ  ph
ph ận không thể  tách
r ờờ i  của lịch sử h ạch toán.
Có thể  nói tr  ướ c khi tr ởở   thành m ột môn khoa học độc lậ p, hạch toán k ế toán đơ n
thuần ch ỉ là công c ụ  đượ c con ngườ i sử d ụng để ph ản ánh, sao chép hiện thực của đờ i
sống kinh tế  m ột cách thụ  động trong đầu óc của con ngườ i,i, không có sự  h ỗ  ttr r  ợ   c ủa
các công cụ tính toán, dù là thô s ơ  nh ất. Cho đến khi chữ vi ết và số h ọc cao cấ p ra đờ ii,,

đỉnh cao là việc phát minh ra hệ  đếm th ậ p phân và s ử d ụng r  ộng rãi chữ s ố  Ả r  ậ p, đã
tạo điều kiện cho hạch toán k ế  toán phát tri ển, xuất hiện phươ ng
ng pháp hạch toán k ế 

ng pháp k ế  toán c ũng ngày càng chi tiết và tỉ 
mỉ h ơ n.
n.
Ý  –
 Năm 1494, phươ ng
ng pháp ghi sổ kép do Luca Pacioli – một nhà toán học ngườ i Ý 
tạo ra đượ c xem là một bướ c ngoặt mớ i trong quá trình phát triển k ế  toán. Cách th ức
ghi chép vào sổ  cái, k  ỹ thu ật ghi sổ  kép c ũng như  các nguyên t ắc k ế  toán c ăn b ản, s ự 
cân bằng giữa n ợ  và có trong ph ươ ng
ng pháp này đã đưa k ế  toán l ần đầu tiên đượ c xem
như  m ột môn khoa học và gây ảnh hưở ng
ng mạnh đến đờ i sống kinh tế  xã
xã h ội của loài
ngườ i khi đượ c ứng dụng trên toàn thế gi ớ i.i.
Có thể  nói Luca Pacioli là m ột trong những nhà lý luận tiêu biểu của tr ườ 
ườ ng
ng phái
xem k ế  toán nh ư  m ột môn khoa học có tính phươ ng
ng pháp luận tổng hợ  p. Tuy nhiên,
tr ườ 
ng phái này lại quá cườ ng
ng điệu tính chất khoa học của k ế toán nên th ườ ng
ng r ơơ i  vào
ườ ng
chủ ngh ĩ a thần bí hóa hạch toán k ế toán.
Sau Luca Pacioli, các nhà lý luận tiế p theo có cái nhìn thực tiễn hơ n về h ạch toán k ế 
toán, họ b ắt đầu h ướ ng
ng việc nghiên cứu lý giải và vận d ụng k ế  toán nh ư m ột công cụ 
kiểm tra và quản lý, là một môn khoa học pháp lý. Đại bi ểu chính của khuynh hướ ng
ng

dụng cho phù hợ  p vớ i xu thế phát tri ển của nền kinh tế, đáp ứng đượ c nhu cầu của
ngườ i sử d ụng thông tin k ế toán để  đưa ra quyết định.
1.2. Đị
nh ngh ĩ a về
về k ế toán và chuẩ
chuẩn mự 
mự c k ế toán 
Định

1.2.1. Đị
nh ngh ĩ a về
về k ế toán
Định
Do đờ i s ống xã hội con ngườ i hình thành và phát tri ển qua r ất nhiều giai đoạn nên
cách nhận thức của con ngườ i về b ản chất và nội dung của k ế toán trong m ỗi giai đoạn
cũng có nhiều sự khác nhau. Vì th ế, định ngh ĩ a về  k  ế  toán trong t ừng thờ i k ỳ  c ũng
không giống nhau. 
Trong thờ i k ỳ  s ơ   khai, ng ườ i ta quan niệm k ế  toán ch ỉ  là m ột phươ ng
ng pháp, một
hoạt động giản đơ n,
n, một cách thức để phân chia k  ết qu ả và theo dõi di ễn biến c ủa các
nghiệ p vụ  kinh t ế phát sinh.   Dần dần, do cuộc sống ngày càng phát triển, nhận thức
của con ngườ i về k  ế toán ngày càng đượ c nâng cao, các chức năng và phươ ng
ng pháp k ế 
toán cũng ngày càng hoàn thiện h ơ n.
n. K ế  toán đượ c xem như là m ột môn khoa học và
nghệ thu ật thu nhận, xử lý và cung c ấ p thông tin về toàn b ộ tài s ản và sự v ận động của
tài sản (hay là toàn bộ  thông tin v ề  tài s ản và các hoạt động kinh tế  tài chính) trong
doanh nghiệ p nhằm cung cấ p những thông tin hữu ích cho việc ra các quyết định về 
kinh tế  - xã h ội và đánh giá hiệu qu ả c ủa các hoạt động trong doanh nghiệ p. Để  cung

 Ngoài ra, quá trình k ế  toán còn bao g ồm các thao tác như vi ệc truyền đạt thông tin
ng quan tâm và giải thích các thông tin k ế  toán c ần thiết cho việc
đến những đối tượ ng

đưa ra các quyết định kinh doanh riêng biệt.
1.2.2. Đị
nh ngh ĩ a về
về chu
 chuẩẩn mự 
mự c k ế toán
Định
K ế  toán là m ột hoạt động mang tính chuyên môn cao có chức năng cung cấ p các
thông tin trung thực, h ợ  p lý về  tình hình và k  ết quả  ho
ho ạt động kinh doanh của doanh
nghiệ p, giúp cho ngườ i sử  d ụng có thể  đưa ra các quyết định. K ế  toán ph ải làm cho
ngườ i sử  d ụng hiểu đượ c,
c, tin cậy và phải giúp so sánh đượ c các thông tin tài chính.
Muốn v ậy, c ần ph
p hải có các quy định làm khuôn mẫu giúp đánh giá, ghi nhận và trình
 bày thông tin tài chính, đó chính là những chuẩn mực k ế toán.
Tứ  đó, có thể  định ngh ĩ a:
a: Chuẩn m ực k  ế  toán là nh ững quy định và hướ ng
ng d ẫn các
nguyên tắc, n ội dung, phươ ng
ng pháp và thủ  t ục k ế  toán c ơ   b ản, chung nhất, làm cơ   s ở  
ghi chép k ế  toán và l ậ p BCTC nhằm đạt đượ c sự  đánh giá trung thực, hợ  p lý, khách
quan về th ực tr ạng tài chính và k ết quả kinh doanh c ủa doanh nghiệ p.


 


 

Ở Vi ệt Nam: Chuẩn mực k ế toán do B ộ Tài Chính ban hành.

1.3. Các nhân tố
tố tác độ
ng đế
n hệ
hệ th
 thốống k ế toán tạ
tại các quố
quốc gia
động
đến
Các thông lệ và chu ẩn mực k ế toán không phát tri ển một cách đơ n độc mà phản ánh
môi tr ườ 
ng đặc thù mà nó phát tri ển trong đó. Hay nói cách khác, k ế  toán không th ể 
ườ ng
tách r ờờ i  vớ i các nhân tố môi tr  ườ ng
ng kinh doanh, chính tr ị pháp lý, v ăn hóa tồn tại riêng
trong mỗi quốc gia. Chính các nhân tố  này đã hình thành nên các hệ  th ống k ế  toán
khác nhau. Vì thế  để  th
th ấy đượ c sự  khác bi ệt giữa hệ  th
th ống k ế  toán c ủa các quốc gia,
việc nghiên cứu và tìm hiểu xem các nhân tố  trên đã ảnh hưở ng
ng đến k ế  toán nh ư  th
th ế 
nào là một vấn đề h ết sức cần thiết.


ng phải dựa vào các quy định chặt chẽ.
Mặc dù gặ p r ất nhiều khó khăn trong việc xác định sự  ảnh hưở ng
ng của môi tr ườ 
ng
ườ ng
văn hóa đến k ế  toán do v ăn hóa thườ ng
ng đượ c cảm nhận nhiều hơ n là thể  hi
hi ện qua số 
liệu như  nh
nh ững vấn đề  kinh t ế. Các nhà nghiên cứu vẫn xem đây là một trong những
thử thách c ần đượ c chinh phục, đã có nhiều đề tài nghiên c ứu liên quan đến vấn đề 
này, trong số  đó phải k ể  đến những nghiên cứu có tầm ảnh hưở ng
ng lớ n như nghiên c ứu
của Gray – Đại học Warwick (1989), của Harrison và McKinnon (1986), hay của
Geert Hofstede – Đại học Limburg, Hà Lan (1980, 1984).
Khi tìm hiểu về  nghiên c ứu của Geert Hofstede, ta thấy có 4 yếu tố  v ăn hóa quan
tr ọng giải thích sự t ươ ng
ng đồng và khác biệt về v ăn hóa giữa các quốc gia trên thế gi ớ ii..

Đó là: khoảng cách quyền lực (power distance - PD), chủ  ngh ĩ a cá nhân
(individualism - IDV), sự tránh né nh ững vấn đề ch ưa rõ ràng (uncertainty avoidance UAV) và định hướ ng
ng dài hạn (long-term orient - LTO). Các yếu tố  này đều có ảnh
hưở ng
ng đến quá trình phát triển k ế toán và thay đổi hệ th ống k ế toán
 



Thứ nh ất, đối v ớ i y ếu tố kho ảng cách quyền lực (PD), đây là yếu tố th ể  hi
hi ện




Yếu tố  v ăn hóa thứ  ba ph ải k ể  đến trong nghiên cứu của Hofstede có ảnh
hưở ng
ng đến k ế toán là s ự tránh né nh ững vấn đề ch ưa rõ ràng (UAV). Nền văn
hóa này thườ ng
ng dựa vào những luật lệ  rõ ràng, ni ềm tin và cách ứng xử 
thườ ng
ng dựa vào một chuẩn mực chung, tin tưở ng
ng vào giám định của các cơ  
quan nhà nướ c.
c. Vì vậy k ế  toán th ườ ng
ng không chấ p nhận sự linh ho ạt mềm
dẻo, nên thườ ng
ng bảo thủ  trong vi ệc lậ p BCTC, thườ ng
ng giớ i hạn trong việc
khai báo thông tin, thích đưa ra các quy định thống nhất về  v ấn đề  liên quan

đến k ế toán.
 



Cuối cùng là yếu tố  v ăn hóa liên quan đến quan điểm định hướ ng
ng dài hạn
(LTO). Đặc điểm của nền văn hóa này là r ất xem tr ọng sự  kiên trì, s ắ p xế p
các mối quan hệ theo địa vị, do đó r ất bảo thủ và th ống nhất trong k ế toán.

 Ngoài ra quá trình


Đặc điểm của hệ  th
th ống pháp lý dựa trên Thông Luật là có r ất ít các quy định chi
tiết, cụ th ể trong các đạo luật ban hành. Hệ th ống này xuất phát từ Anh vào n ăm 1066,
sau đó lan r ộng đến nhiều quốc gia khác như: Mỹ, Ireland, Ấn Độ, Úc, …Do đó, hệ 


 

- 19 - 

thống k ế toán t ại các quốc gia này r ất ít bị  ảnh hưở ng
ng bở i các quy định của luật do nhà
nướ c ban hành, gần như trong h ệ th ống luật của họ không đưa ra các quy tắc cụ th ể và
chi tiết trong việc lậ p và trình bày BCTC.
Trong khi đó, t ại các quốc gia có hệ th ống pháp lý dựa trên Luật La Mã như  Pháp,
Ý, Đức, …thì ngượ c lại. Do chịu nhiều ảnh hưở ng
ng từ Lu ật c ổ th ờ i La Mã từ th ế k  ỷ VI
nên việc ghi chép k ế  toán và l ậ p BCTC đượ c quy định khá tỉ  m ỉ  và chi ti ết trong các

đạo luật của quốc gia.
1.3.2.2. Chính sách thuế
thuế 
Một nhân tố  quan tr  ọng khác cũng gây nhiều ảnh hưở ng
ng đến hệ  th
th ống k ế  toán t ại
mỗi quốc gia, đó là chính sách thuế.
Chính sách thuế  là nh ững quy định về  các lo ại sắc thuế  do nhà n ướ c ban hành đối
vớ i các đơ n vị  kinh doanh và cá nhân nh ằm thực hiện việc động viên các nguồn thu
vào Ngân sách nhà nướ cc,, điều tiết v ĩ  mô n ền kinh tế và đảm bảo công bằng xã hội



 

- 20 - 

hợ  p và
v à tuân thủ  các quy định của lu ật thuế. K  ết quả ho ạt động kinh doanh của doanh
nghiệ p sẽ không ph ản ánh đượ c sự trung th ực và hợ  p lý. Các k ế  toán viên ch ỉ quan
tâm đến việc là làm sao ghi chép và lậ p báo cáo tài chính tuân thủ  theo các quy định
của Lu ật Thuế, ch ẳng h ạn nh ư s ẽ  không ph ản ánh các khoản chi phí thực t ế  phát sinh
nhưng không có chứng t ừ h ợ  p l ệ ho ặc v ượ t quá định mức gi ớ i h ạn theo quy định c ủa
Luật Thuế, … T ừ  đó s ẽ không có s ự khác bi ệt tr ọng y ếu gi ữa lợ i nhuận k ế toán và l ợ i
nhuận chịu thuế.

1.3.2.3. Vai trò tổ
tổ ch
 chứ 
nghề nghi
 nghiệệp
ứ c nghề
Sự khác nhau v ề h ệ th ống pháp lý giữa các quốc gia đã tạo nên sự khác bi ệt l ớ n v ề 
vai trò của Nhà nướ c trong việc thiết lậ p các vấn đề liên quan đến k ế toán.
Tại một s ố qu ốc gia mà các tổ ch ức nghề  nghi ệ p ra đờ i s ớ m nh ư  Anh, M ỹ, … nhà
nướ c không có ảnh hưở ng
ng đáng k ể  trong quá trình xây d ựng và ban hành các chu ẩn
mực k ế  toán. Ch ức năng này đượ c giao cho các tổ  cchh ức nghề nghi ệ p đảm nhận. Ư u

điểm của các tổ ch ức nghề nghi ệ p là có lịch sử thành l ậ p lâu đờ i,i, tậ p hợ  p đượ c đội ngũ 
cộng tác viên chuyên ngành đông đảo, trình độ chuyên môn cao và có s ự am hi ểu r ộng


- 21 - 

hợ  p v ớ i m ục tiêu của báo cáo tài chính. Các nhân tố thu ộc v ề  môi tr  ườ ng
ng kinh doanh
như: nguồn cung cấ p tài chính, ngườ i sử  d ụng thông tin tài chính, tình hình lạm phát
tại một quốc gia, … đều có ảnh hưở ng
ng lớ n đến các k ỹ thu ật, phươ ng
ng pháp thực hiện k ế 
toán tại quốc gia đó.

1.3.3.1. Nguồ
Nguồn cung cấ
cấp tài chính
Căn cứ  vào ngu ồn cung cấ p tài chính cho doanh nghiệ p tại một quốc gia mà ta có
thể th ấy đượ c sự khác bi ệt giữa các hệ th ống k ế toán. T ại các quốc gia mà nguồn cung
cấ p tài chính chủ  y ếu từ  th ị  tr  ườ ng
ng vốn, ngườ i sử  d ụng thông tin là các nhà đầu tư.
Mối quan tâm của họ  cchh ỉ  t ậ p trung vào tính trung thực hợ  p lý của báo cáo tài chính.
Các nhà đầu tư không có điều kiện tiế p xúc, thu th ậ p thêm thông tin
t in về các báo cáo tài
chính. Vì thế  nhu c ầu của họ  là báo cáo tài chính ph ải phản ánh đúng thực tr ạng tài
chính, cung cấ p đầy đủ  các thông tin tr  ọng yếu giúp ngườ i đọc có thể  hi
hi ểu đượ c tình
hình tài chính của doanh nghiệ p, tránh
t ránh đưa ra các quyết định đầu tư  sai l ầm. Để  th
th ực
hiện yêu cầu này, thể hi ện trung thực bản chất của các sự ki ện, nghiệ p vụ phát sinh, k  ế 
toán tại các quốc gia này sẽ ít tuân th ủ theo các quy định về pháp lý nh ư Lu ật thuế, …
 Ngượ c lại, các quốc gia có nguồn cung cấ p tài chính chủ  y ếu là nhà nướ c,


1.3.3.3. Lao độ
ng 
động
Lao động đượ c xem là một nhân tố m ớ i yêu cầu phải khai báo trên báo cáo tài chính
của các công ty. Mặc dù ảnh hưở ng
ng của nhân tố  này còn khiêm t ốn nh
n hưng tại m ột số 
quốc gia như  Th ụy Điển, Việt Nam… cũng đã yêu cầu khai báo về  s ố  l ượ ng
ng công
nhân viên, tiền lươ ng
ng bình quân hàng năm, khả  n ăng tạo phúc lợ i chung của doanh
nghiệ p và sự phân ph ối chúng trên báo cáo tài chính của tất cả các lo ại hình công ty.

1.4. Th
Thự 
tiễễn xây dự 
dự ng
ng hệ  th
thốống chuẩ
chuẩn mự c k ế toán quố
quốc tế  và đặ
ự c ti
đặcc điểm quá
trình hòa hợ 
hợ p về
về k ế toán trên thế
thế gi
 giớ 
ớ i 

ng diện chuẩn mực k  ế  toán, các qu ốc gia phát
triển, có nền kinh tế th ị tr  ườ ng
ng lâu đờ i ảnh h ưở ng
ng r ất sâu r ộng đến s ự  phát tri ển nghề 


 

- 23 - 

nghiệ p k ế  toán trong t ươ ng
ng lai. Các quốc gia này đượ c chia thành hai tr ườ 
ng phái k ế 
ườ ng
toán tiêu biểu, đó là tr ườ 
ng phái Châu Âu lục địa và tr ườ 
ng phái Anglo – Saxon.
ườ ng
ườ ng

1.4.1.1. Trườ 
Trườ ng
ng phái k ế toán Anglo – Saxon
Các quốc gia thuộc tr ườ 
ng phái này đa số  là các n ướ c sử  d ụng Anh ngữ  nh
nh ư  Anh,
ườ ng
Mỹ, Úc, Canada, ….Họ  có h ệ  th ống pháp lý, môi tr ườ 
ườ ng
ng kinh doanh, … tươ ng

ng
chứng khoán phải thực hiện k ế  toán và ki ểm toán theo một tiêu chuẩn chung. Từ  đó
hình thành Ủy Ban Chuẩn Mực K ế  Toán Tài Chính Hoa K  ỳ  (FASB) và hệ  th ống
chuẩn mực k ế toán t ại Mỹ. 
Các tổ ch ức ban hành Hệ th ống các nguyên tắc k ế toán đã đượ c chấ p nhận (GAAP)
của Mỹ  bao g ồm Ủy Ban Chuẩn Mực K ế  Toán Tài Chính Hoa K  ỳ  (FASB), Viện k ế 
toán viên công chứng Hoa K ỳ  (AICPA), Ban x ử  lý các v ấn đề  phát sinh (EITF), Ủy
Ban Giao Dịch Chứng Khoán (SEC), và các nguồn khác.

* Ủy Ban Chuẩ
Chuẩn Mự 
Mự c K ế Toán Tài Chính Hoa K ỳ (FASB)
Tr ướ 
ướ c khi FASB đượ c thành lậ p, các chuẩn mực k ế  toán và các h ướ ng
ng dẫn liên
quan đến các vấn đề k  ế  toán hi ện hành đượ c ban hành bở i Ủy Ban Thủ T ục K ế  Toán
(ARBs) đượ c thành lậ p năm 1938 và sau đó bở i Ủy Ban Nguyên Tắc K ế  Toán


 

- 24 - 

(Accounting Principle Board - APBs) – một tổ ch ức do Viện k ế toán viên công ch ứng
Mỹ  (AICPA) thành l ậ p năm 1959. Năm 1970, APBs bị  nhi ều chỉ  trích v ề  vi ệc ban
hành các chuẩn m ực thiếu khách quan do không có sự  tham gia c ủa các tổ ch ức khác
 bên ngoài AICPA. Ngoài ra Ủy Ban này cũng không đưa ra các mục tiêu và nguyên
tắc có thể  ch
ch ấ p nhận r ộng rãi. Vì thế  AICPA đã lậ p ra 3 Ủy ban để  xét duy ệt lại các
vấn đề  b ị  ch

doanh và sự thay đổi về môi tr  ườ ng
ng của nền kinh tế.

 

Theo sát các thiếu sót của các khoản mục chủ y ếu trên báo cáo tài chính.

 

Khuyến khích sự h ội t ụ c ủa các tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế, đồng thờ i
cải tiến chất lượ ng
ng báo cáo tài chính.


 

- 25 - 

 

Cải tiến hiểu biết chung về  b ản ch ất và mục đích của các thông tin chứa đựng
trong các báo cáo tài chính.

Và dể th ực hiện tốt nhiệm vụ c ủa mình, FASB luôn tuân theo các quy tắc nhất định
như sau:
 

Khách quan trong việc ra quyết định và để  đảm bảo thông tin thu đượ c từ  các
chuẩn mực phải phản ánh hoạt động kinh tế m ột cách trung thực nhất có thể.


ng quan tr ọng đến vi ệc hoàn thiện các
tiêu chuẩn chuẩn mực k ế toán và th ực tiễn k ế toán. Nhi ệm vụ c ủa AICPA là đào tạo và

đem l ại cho các thành viên nh ững kiến thức và k ỹ n ăng quản lý để nh ững dịch v ụ h ọ 
cung cấ p mang đến nhiều lợ i ích cho xã hội và thể hi ện đượ c tính chuyên nghiệ p cao.

* Ủy Ban Giao Dị
Dịch Chứ 
Chứ ng
ng Khoán (SEC)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status