Vận dụng có hiệu quả các hình thức trả công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả - Pdf 66

Trơng Thu Hà A
Lớp Kinh tế Lao động 42
Lời mở đầu
Trong bất cứ một doanh nghiệp nào tiền lơng cũng đóng một vai trò hết
sức quan trọng. Trên phơng diện quản lý tiền lơng là đòn bẩy kinh tế để kích
thích ngời lao động tích cực làm việc, nâng cao năng suất lao động, thúc đẩy
doanh nghiệp phát triển. Đồng thời tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của
ngời lao động và gia đình giúp họ bảo đảm đợc cuộc sống hàng ngày. Một
chính sách tiền lơng hợp lý sẽ góp phần ổn định đời sống dân c, ổn định tình
hình an ninh trật tự thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Trong công tác trả lơng một nhiệm vụ hết sức quan trọng là xây dựng các
hình thức trả lơng phù hợp với từng loại đối tợng, phù hợp với từng đặc điểm
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp sản xuất cơ khí
có quy mô lớn, sản phẩm đa dạng, kết cấu phức tạp Công ty cơ khí Trung Tâm
Cẩm Phả đang áp dụng hai hình thức trả công lao động là trả công lao động
theo thời gian và trả công lao động theo sản phẩm. Với số lợng cán bộ công
nhân viên gần 1400 ngời và khối lợng công việc đa dạng thì việc áp dụng các
hình thức trả công lao động có hiệu quả, là vấn đề hết sức quan trọng để thúc
đẩy sản xuất phát triển.
Là một sinh viên chuyên ngành kinh tế lao động thực tập tại Công ty, em
đã tìm hiểu về quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức, thực tế sản xuất của Công ty
và nhận thấy việc nghiên cứu đề tài Vận dụng có hiệu quả các hình thức trả
công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả là rất cần thiết trong
điều kiện hiện nay.
Mục đích nghiên cứu của đề tài
Cho thấy sự cần thiết của việc vận dụng có hiệu quả các hình thức trả
công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả nói riêng và các doanh
nghiệp khác nói chung.
Tìm hiểu về thực tế tình hình trả công lao động tại Công ty, nhận thấy đợc
những kết quả Công ty đã đạt đợc cũng nh những tồn tại cần đợc khắc phục
trong vấn đề trả công lao động hiện nay.

Phần II: Phân tích thực trạng trả công lao động tại Công ty cơ khí Trung
Tâm Cẩm Phả.
Phần III: Một số giải pháp nhằm vận dụng có hiệu quả các hình thức trả
công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả.
Luận văn tốt nghiệp
2
Trơng Thu Hà A
Lớp Kinh tế Lao động 42
Đây là một đề tài quá lớn so với tầm hiểu biết của sinh viên chắc chắn
luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Em hi vọng sẽ nhận đợc sự bổ
sung, góp ý của các thầy cô, các bạn, các cô, các bác trong Công ty để luận văn
đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Trơng Thu Hà
Luận văn tốt nghiệp
3
Trơng Thu Hà A
Lớp Kinh tế Lao động 42
Phần I
Cơ sở lý luận của tiền công, tiền lơng
I. Khái niệm, yêu cầu, nguyên tắc của tổ chức tiền lơng
1. Khái niệm về tiền công, tiền lơng
Tiền công hay tiền lơng đều là một phạm trù kinh tế tổng hợp. Nó chịu
tác động của nhiều yếu tố nh kinh tế, chính trị, xã hội. Sự tăng hay giảm tiền l-
ơng tác động trực tiếp đến sự phát triển sản xuất của doanh nghiệp đồng thời
ảnh hởng đến đời sống của ngời lao động. Chính vì thế không chỉ Nhà nớc mà
ngay cả ngời sản xuất kinh doanh, ngời lao động đều quan tâm đến chính sách
tiền lơng. Chính sách tiền lơng phải thờng xuyên đợc đổi mới cho phù hợp với
điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của từng nớc trong từng thời kì.

phơng thức trả công.
2. Cơ cấu tiền lơng
2.1. Tiền lơng danh nghĩa
Tiền lơng danh nghĩa đợc hiểu là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho
ngời lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng suất lao
động và hiệu quả làm việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ kinh
nghiệm ngay trong quá trình làm việc.
Trên thực tế mọi mức lơng trả cho ngời lao động đều là tiền lơng danh
nghĩa. Song bản thân tiền lơng danh nghĩa lại cha thể cho ta một nhận thức đầy
đủ về mức trả công thực tế cho ngời lao động. Lợi ích mà ngời cung ứng sức
lao động nhận đợc ngoài việc phụ thuộc vào mức lơng danh nghĩa còn phụ
thuộc vào giá cả hàng hoá tiêu dùng và loại dịch vụ cần thiết mà họ muốn mua.
2.2. Tiền lơng thực tế
Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các
loại dịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mua đợc bằng tiền l-
ơng danh nghĩa của họ.
Mối quan hệ giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế đợc thể hiện
qua công thức sau:
I
LTT
=
GC
LDN
I
I
Trong đó : I
LTT
: Chỉ số tiền lơng thực tế.
Luận văn tốt nghiệp
5

tiền lơng.
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lợi nhuận thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho ngời
lao động theo đúng quy định. Bảo đảm tốc độ tăng tiền lơng bình quân thấp
hơn tốc dộ tăng năng suất lao động bình quân thì đợc phép áp dụng hệ số điều
Luận văn tốt nghiệp
6
Trơng Thu Hà A
Lớp Kinh tế Lao động 42
chỉnh tăng thêm trong khung quy định để xác định tiền lơng tối thiểu của
doanh nghiệp.
Hệ số điều chỉnh tăng thêm đợc xác định nh sau:
K
đc
= K
1
+ K
2
Trong đó:
K
đc
: Hệ số điều chỉnh tăng thêm.
K
1
: Hệ số điều chỉnh theo vùng.
K
2
: Hệ số điều chỉnh theo ngành.
Khi đó tiền lơng tối thiểu tối đa của doanh nghiệp đợc phép áp dụng là:
TL

Đối với ngời lao động, tiền công, tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu,
ảnh hởng trực tiếp đến mức sống của họ. Do vậy tiền lơng góp phần tạo động
lực để ngời lao động phát triển nâng cao trình độ và khả năng lao động của
mình.
Khi doanh nghiệp trả công thoả đáng cho ngời lao động sẽ góp phần làm
cho ngời lao động yên tâm làm việc, tạo ra sự gắn bó chặt chẽ giữa ngời lao
Luận văn tốt nghiệp
7
Trơng Thu Hà A
Lớp Kinh tế Lao động 42
động với doanh nghiệp, xoá bỏ ngăn cách giữa ngời lao động và ngời sử dụng
lao động làm cho ngời lao động có trách nhiệm hơn, tự giác hơn trong công
việc.
Ngợc lại nếu doanh nghiệp trả công không thoả đáng cho ngời lao động
thì chất lợng công việc sẽ bị giảm sút, ngời lao động làm việc không nhiệt tình,
kém hiệu quả. Biểu hiện ở tình trạng cắt xén thời gian làm việc, lãng phí
nguyên vật liệu, sự di chuyển lao động sang các đơn vị khác tốt hơn có mức
tiền công hấp dẫn hơn
3.2. Vai trò
Đối với cá nhân ngời lao động:
Tiền lơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngời lao động, để ngời lao động
và gia đình trang trải đợc chi tiêu, sinh hoạt, dịch vụ.
Tiền lơng mà ngời lao động đợc hởng hàng tháng ảnh hởng đến địa vị của
họ trong gia đình thể hiện giá trị lao động của họ đối với đồng nghiệp trong tổ
chức, trong cộng đồng. Đây chính là động lực để động viên khuyến khích ngời
lao động nâng cao chất lợng lao động và nâng cao sự đóng góp của họ đối với
tổ chức.
Đối với doanh nghiệp:
Tiền công, tiền lơng là một bộ phận của chi phí sản xuất tăng hoặc giảm
tiền công sẽ ảnh hởng đến giá thành sản phẩm, ảnh hởng đến vị trí cạnh tranh

nhất là quản lý về tiền lơng.
Quy chế tiền lơng của doanh nghiệp phải tuân thủ các yêu cầu về mặt luật
pháp nh mức lơng tối thiểu, thời hạn trả lơng, lơng thêm giờ và các chế độ phụ
cấp, tiền thởng Cụ thể:
Tiền lơng trả cho ngời lao động không đợc thấp hơn mức lơng tối thiểu do
Nhà nớc quy định.
Doanh nghiệp phải trả lơng và các khoản phụ cấp cho ngời lao động một
cách trực tiếp đầy đủ đúng thời hạn tại nơi làm việc bằng tiền mặt.
Ngời lao động khi làm thêm giờ, thêm buổi, làm đêm mà không đợc nghỉ
bù thì đợc trả lơng theo quy định.
Khi doanh nghiệp bị phá sản, giải thể, thì tiền lơng phải là khoản thanh
toán u tiên cho ngời lao động.
4.2. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng.
Luận văn tốt nghiệp
9
Trơng Thu Hà A
Lớp Kinh tế Lao động 42
Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lơng là cơ sở quan trọng nhất để xây
dựng một cơ chế trả lơng, quản lý tiền lơng và thu nhập thích hợp trong một thể
chế kinh tế nhất định. ở nớc ta khi xây dựng các chế độ tiền lơng và tổ chức trả
công lao động phải tuân theo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Trả công ngang nhau cho lao động ngang nhau.
Trả công ngang nhau cho lao động ngang nhau xuất phát từ nguyên tắc
phân phối theo lao động. Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá,
so sánh và thực hiện trả lơng. Những ngời lao động khác nhau về tuổi tác, giới
tính, trình độ nh ng có mức hao phí sức lao động nh nhau thì đợc trả lơng nh
nhau. Đối với những công việc khác nhau cần phải có sự đánh giá đúng mức,
công bằng trong trả lơng.
Đây là nguyên tắc quan trọng vì nó đảm bảo đợc sự công bằng, đảm bảo
sự bình đẳng trong trả lơng, khuyến khích ngời lao động nâng cao trình độ, học

tăng tiền lơng bình quân.
Đây là nguyên tắc rất cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp, nâng cao đời sống ngời lao động và phát triển kinh tế.
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ng-
ời lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.
Nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự công bằng, bình đẳng trong trả lơng
cho những ngời lao động làm những công việc khác nhau. Thực sự nguyên tắc
này rất cần thiết và dựa trên những cơ sở sau :
Một là: Trình độ lành nghề bình quân của ngời lao động ở mỗi ngành.
Do đặc điểm và tính chất phức tạp về kỹ thuật và công nghệ ở các ngành
nghề khác nhau là khác nhau. Điều này làm cho trình độ lành nghề bình quân
của ngời lao động giữa các ngành nghề khác nhau cũng khác nhau. Sự khác
nhau này cần thiết phải đợc phân biệt trong trả lơng. Có nh vậy mới khuyến
khích đợc ngời lao động tích cực học tập, rèn luyện nâng cao trình độ lành
nghề và kỹ năng làm việc nhất là trong những ngành nghề đòi hỏi kiến thức và
tay nghề cao.
Hai là: Điều kiện lao động.
Điều kiện lao động khác nhau có ảnh hởng đến mức hao phí mức lao
động trong quá trình làm việc. Những ngời làm việc trong điều kiện nặng nhọc,
độc hại, tốn nhiều sức lực phải đợc trả lơng cao hơn so với những ngời làm việc
Luận văn tốt nghiệp
11
Trơng Thu Hà A
Lớp Kinh tế Lao động 42
trong điều kiện bình thờng. Sự phân biệt này làm cho tiền lơng bình quân trả
cho ngời lao động làm việc ở những nơi, những ngành khác nhau có điều kiện
lao động khác nhau là rất khác nhau. Để tăng tính linh hoạt trong trả lơng phân
biệt theo điều kiện lao động, ngời ta thờng sử dụng các loại phụ cấp về điều
kiện lao động để trả cho lao động ở những công việc có điều kiện làm việc
khác nhau.

này chủ yếu áp dụng đối với một số công việc khó định mức lao động chính
xác và chặt chẽ hoặc do tính chất phức tạp của công việc nếu trả lơng theo sản
phẩm sẽ không đảm bảo chất lợng sản phẩm hoặc sẽ không đem lại kết quả
thiết thực.
Để trả công theo thời gian ngời ta căn cứ vào 3 yếu tố:
ã Ngày công thực tế của ngời lao động.
ã Đơn giá tiền lơng tính theo ngày công.
ã Hệ số tiền lơng ( hệ số cấp bậc công việc ).
Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán, phản ánh đợc trình độ kĩ thuật và điều
kiện làm việc của từng lao động làm cho thu nhập của họ có tính ổn định hơn.
Nhợc điểm: Cha gắn kết tiền công với kết quả lao động của từng ngời,
của tập thể do đó cha kích thích ngời lao động tận dụng thời gian lao động,
nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm.
1.2. Các chế độ trả công theo thời gian.
1.2.1. Chế độ trả công theo thời gian đơn giản.
Khái niệm: Chế độ trả công theo thời gian đơn giản là chế độ mà tiền
công của ngời lao động nhận đợc phụ thuộc vào mức lơng cấp bậc theo chức vụ
và thời gian làm việc thực tế. Chế độ trả công này chỉ áp dụng trong trờng hợp
khó định mức lao động, khó định mức công việc chính xác.
Cách tính: L
tt
= L
CB
x T
Nhợc điểm: Chế độ trả công này không xét đến thái độ lao động, đến
hình thức sử dụng thời gian lao động, sử dụng nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị nên khó tránh đ ợc hiện tợng xem xét bình quân khi tính lơng.
Có ba hình thức trả công theo thời gian đơn giản :
Luận văn tốt nghiệp
13

nh sửa chữa và điều chỉnh thiết bị, áp dụng đối với những công nhân chính làm
những công việc có trình độ cơ khí hoá cao, những công việc tuyệt đối phải
đảm bảo chất lợng.
Cách tính: TCTTGCT = TCTTGĐG + Tiền thởng
Ưu điểm: Phản ánh trình độ kĩ năng của ngời lao động, phản ánh đợc
thời gian làm việc thực tế và thành tích công tác, thái độ lao động ý thức lao
động, ý thức trách nhiệm của ngời lao động thông qua tiền thởng. Chế độ trả
công này không những phản ánh trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực
tế mà còn gắn chặt với thành tích công tác của từng ngời thông qua việc xét th-
ởng.
2. Hình thức trả công theo sản phẩm.
2.1. Khái niệm, u, nhợc điểm và điều kiện của trả công theo sản phẩm.
Luận văn tốt nghiệp
14
Trơng Thu Hà A
Lớp Kinh tế Lao động 42
Khái niệm: Trả công theo sản phẩm là hình thức trả công cho ngời lao
động dựa trực tiếp vào số lợng và chất lợng sản phẩm mà họ hoàn thành. Đây
là hình thức đợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp.
Ưu điểm:
ã Kích thích ngời lao động tăng năng suất lao động.
ã Khuyến khích sự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tích luỹ kinh
nghiệm và phát huy sáng tạo, nâng cao khả năng làm việc.
ã Thúc đẩy phong trào thi đua, góp phần hoàn thiện công tác quản lý.
Nhợc điểm: Do trả công theo sản phẩm nên ngời lao động dễ dàng chạy
theo số lợng, bỏ qua chất lợng, vi phạm quy trình kĩ thuật, sử dụng thiết bị quá
mức
Điều kiện của trả công theo sản phẩm:
Muốn hình thức trả công theo sản phẩm phát huy tác dụng, đem lại hiệu
quả kinh tế cao, khi tiến hành trả công theo sản phẩm cần có các điều kiện cơ

hoặc ĐG = L
cbcv
x T
Trong đó: ĐG : đơn giá tiền công cho một sản phẩm.
L
cbcv
: Lơng cấp bậc công việc của công nhân.
Q : Mức sản lợng.
T : Mức thời gian.
ã Tiền công của công nhân nhận đợc: L
1
= ĐG x Q
1
Trong đó: L
1
: tiền công thực tế.
Q
1
: Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành của công nhân.
2.2.2. Chế độ trả công theo sản phẩm có thởng.
Là sự kết hợp giữa trả công theo sản phẩm trực tiếp cá nhân và tiền th-
ởng nên thu nhập của ngời lao động gồm 2 bộ phận:
- Tiền công trả theo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế hoàn
thành. ĐG = L/Q
TC = Q
1
x ĐG
- Tiền thởng đợc tính dựa vào mức độ hoàn thành và vợt mức chỉ tiêu cả
về số lợng và chất lợng: Tiền thởng = L ( m x h )/100
Cách tính

n
i

=1
hoặc ĐG =

=
n
i
Li
1
x T
Trong đó:

=
n
i
Li
1
: là tổng tiền công theo cấp bậc công việc của tổ.
n : số ngời.
Q : mức sản lợng của cả tổ.
T : mức thời gian của tổ.
ã Phân phối tiền công cho các công nhân trong tổ đợc thực hiện theo các
phơng pháp sau:
Ph ơng pháp 1 : Thời gian hệ số
- Tính đổi số giờ của công nhân ở các bậc khác nhau thành số giờ làm việc
của Công nhân bậc 1 để so sánh.
- Tính tiền công sản phẩm tập thể của 1h bậc 1
Tổng tiền công sản phẩm tập thể

Cbi
x H
đc
Trong đó: L
i
: Lơng thực tế của công nhân i nhận đợc.
L
Cbi
: Lơng cấp bậc của công nhân i.
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao trách
nhiệm trớc tập thể quan tâm đến kết quả cuối cùng của cả tổ.
Nhợc điểm: Sản lợng của mỗi công nhân không trực tiếp quyết định tiền
công của họ. Do đó ít kích thích ngời lao động nâng cao năng suất lao động cá
nhân.
2.2.4. Chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp.
Điều kiện áp dụng :
Dùng để trả công cho công nhân phụ mà công việc của họ có ảnh hởng
nhiều đến kết quả lao động của công nhân chính hởng lơng theo sản phẩm.
Tính đơn giá và tiền công:
ã Tính đơn giá: ĐG =
MQ
L
Trong đó : M : Số lợng máy móc, thiết bị mà công nhân phụ phục
vụ.
Q : Mức sản lợng của công nhân chính.
L : Tiền lơng cấp bậc công việc của công nhân phụ.
ã Tính tiền công: TCSPGT = ĐG x Q
1
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phục vụ tốt hơn cho công nhân
chính, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động của công nhân chính.

khi hoàn thành vợt mức sản lợng.
ã Tiền công: L
luỹ tiến
= P x Q
0
+
[ ]
)01)(1( QQkP +
Trong đó: L
luỹ tiến
: Tiền công trả theo sản phẩm luỹ tiến.
Q
o
: Sản phẩm đạt mức khởi điểm.
Q
1
: Sản phẩm thực tế mà ngời lao động sản xuất ra.
Ưu điểm: Khuyến khích ngời lao động làm việc tăng năng suất lao động
ở khâu yếu, đảm bảo dây chuyền sản xuất.
Nhợc điểm: Dễ làm tốc độ tăng tiền lơng bình quân nhanh hơn tốc độ
tăng năng suất lao động
2.2.6. Chế độ trả công khoán.
Điều kiện áp dụng:
áp dụng với công việc giao khoán theo nhóm hoặc tổ công nhân viên,
tiền công sẽ đợc trả theo nhóm dựa vào kết quả cuối cùng mà nhóm hoàn thành
thờng dợc áp dụng trong xây dựng cơ bản.
Đơn giá khoán có thể tính theo đơn vị công việc cần hoàn thành nh hoàn
thành một số lợng doanh thu, lợi nhuận bán hàng đã ghi trong phiếu giao
khoán.
Luận văn tốt nghiệp

, DT
thực tế
: Tổng doanh thu kế hoạch và thực tế.
Ưu điểm: áp dụng cách trả công khoán này sẽ kết hợp đợc việc trả
công theo trình độ chuyên môn của ngời lao động với kết quả lao động của họ.
Nếu tập thể lao đông có trình độ tay nghề cao, mức lơng cơ bản cao thì sẽ có
đơn giá tiền lơng cao. Nh vậy vừa kích thích ngời lao động không ngừng nâng
cao tay nghề để nâng cao bậc lơng cơ bản, mặt khác làm cho ngời lao động
quan tâm nhiều hơn đến kết qủa lao động của mình.
Nhợc điểm: Hình thức trả công này chỉ phù hợp với điều kiện thị trờng
ổn định, giá cả không có sự đột biến. Mặt khác áp dụng hình thức trả công này
dễ làm cho ngời lao động chạy theo doanh thu mà không quan tâm và xem nhẹ
việc kinh doanh những mặt hàng có giá trị thấp.
III. Sự cần thiết của việc vận dụng có hiệu quả các hình thức trả công lao
động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả.
Luận văn tốt nghiệp
20
Trơng Thu Hà A
Lớp Kinh tế Lao động 42
Công tác trả công lao động trong các doanh nghiệp có vai trò quan trọng.
Lựa chọn đợc các hình thức, chế độ trả công hợp lý không những đảm bảo trả
đúng, trả đủ, và công bằng cho ngời lao động, làm cho tiền công, tiền lơng trở
thành một động lực mạnh mẽ thúc đẩy ngời lao động hăng say làm việc.
Đối với Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả do những đặc điểm riêng biệt
của mình nên việc vận dụng có hiệu quả các hình thức trả công lao động sẽ có
tác dụng thiết thực.
Thứ nhất: Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả mang những đặc điểm
chung nhất của một doanh nghiệp ccơ khí đó là kết cấu phức tạp, số lợng lao
động lớn, ngành nghề đa dạng. Chính vì vậy mà việc vận dụng hợp lý các hình
thức trả công lao động sẽ làm tăng vai trò đòn bẩy kinh tế của tiền công, tiền l-

đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát huy vai trò đòn bẩy kinh
tế của tiền lơng. Nhng bên cạnh đó có một số doanh nghiệp cha thực hiện tốt
công tác trả công lao động gây ảnh hởng đến đời sống của ngời lao động.
Là một doanh nghiệp cơ khí có số lợng cán bộ công nhân viên gần 1400
ngời thì việc vận dụng có hiệu quả các hình thức trả công lao động đối với
Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả là một trong những vấn đề cần phải đặt lên
hàng đầu.
Thứ sáu: Vận dụng có hiệu quả các hình thức trả công lao động là một
yêu cầu khách quan đối với một doanh nghiệp, theo hớng đã lựa chọn để thực
hiện tốt các hình thức tiền lơng hợp lý và hoàn thiện các điều kiện nhằm thực
hiện tốt các chính sách nhân sự. Vận dụng có hiệu quả chế độ tiền lơng theo
sản phẩm và chế độ tiền lơng theo thời gian là cơ sở cho việc tính toán đơn giá
sản phẩm đợc chính xác, hợp lý, kết hợp tiền lơng với kết quả kinh doanh thực
tế của doanh nghiệp. Mặt khác nó cũng góp phần thúc đẩy công tác quản lý lao
động trong doanh nghiệp, tăng cờng kỉ luật lao động.
Thứ bẩy: Trong điều kiện còn nhiều khó khăn, quỹ lơng còn hạn chế thì
việc vân dụng có hiệu quả các hình thức trả công lao động sẽ góp phần sử dụng
hợp lý quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp. Đây là một trong những yếu tố quan
trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Chính vì vậy có thể khẳng định tiền công, tiền lơng là một biện pháp kích
thích về mặt vật chất, tinh thần cho ngời lao động. Nếu vận dụng có hiệu quả
các hình thức trả công lao động thì ngời lao động sẽ làm việc với năng suất cao
Luận văn tốt nghiệp
22
Trơng Thu Hà A
Lớp Kinh tế Lao động 42
giúp Công ty có thể cạnh tranh trên thị trờng có hiệu quả góp phần làm giàu
lên cho bộ mặt của cả xã hội.
Nh vậy, đối với Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả việc vận dụng có
hiệu quả các hình thức trả công lao động là đòi hỏi cấp bách nhằm nâng cao

hoại bằng máy bay của Mỹ đối với Miền Bắc.
Giai đoạn 1973-1977 là giai đoạn khôi phục nhà máy do chiến tranh phá
hoại. Đây là giai đoạn vừa xây dựng vừa sản xuất. Nhà máy đợc khánh thành
ngày 22/4/1977. Trong những năm vừa xây dựng vừa sản xuất nhà máy luôn
hoàn thành kế hoạch.
Luận văn tốt nghiệp
24
Trơng Thu Hà A
Lớp Kinh tế Lao động 42
Do yêu cầu sản xuất của ngành Than phát triển, nên Nhà máy đã đợc xây
dựng mở rộng theo quyết định 274-TTg ngày 8/8/1979 nâng công suất nên
32000 tấn sản phẩm/năm. Từ năm 1980-1989 nhà máy vừa xây dựng mở rộng
vừa sản xuất theo kế hoạch tập trung.
Giai đoạn 1999-2000 nhà máy trực thuộc tổng công ty cơ khí năng lợng
và mỏ, cũng là năm bắt đầu chuyển đổi cơ chế quản lý từ cơ chế kế hoạch hoá
tập trung sang cơ chế thị trờng. Là một doanh ngiệp lớn, kết cấu sản xuất phức
tạp nên Công ty gặp nhiều khó khăn. Phải cạnh tranh gay gắt với hàng nhập
khẩu, với các doanh nghiệp cơ khí ngoài ngành Than. Một mặt Công ty tiếp tục
cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm giữ vững thị trờng là ngành
Than, mặt khác Công ty phát huy tính năng động, sáng tạo đổi mới công nghệ,
mở rộng mặt hàng sản phẩm mới. Nhờ đó sản xuất mặc dù còn nhiều khó
khăn , song đời sống của cán bộ công nhân viên đợc đảm bảo.
Từ năm 2001 đến nay Công ty sáp nhập là thành viên của Tổng Công ty
Than Việt Nam theo quyết định 67/2001/QĐ-TTg của thủ tớng Chính Phủ.
Công ty vẫn hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết năng lực cơ khí
trong toàn ngành Than và sự năng động sáng tạo theo nhu cầu phát triển cơ khí
trong những năm gần đây nên sản xuất kinh doanh của Công ty có sự tăng tr-
ởng đáng kể.
Với kết quả đã đạt đợc những năm gần đây Công ty đã khẳng định đợc vị
trí của mình trên thị trờng, trong nhu cầu phát triển kinh tế đất nớc hiện nay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status