Lời mở đầu
Trong bất cứ một doanh nghiệp nào tiền lơng luôn đóng một vai trò hết
sức quan trọng. Trên phơng diện quản lý tiền lơng dợc ví nh một đòn bẩy kinh
tế để kích thích ngời lao động tích cực làm việc, nâng cao năng suất lao động
thúc đẩy doanh nghiệpj phát triển. Đồng thời tiền lơng là nguồn thu nhập chủ
yếu của ngời lao động và gia đình giúp họ đảm bảo đợc cuộc sống hàng ngày.
Sự tăng hay giảm tiền lơng sẽ ảnh hởng trực tiếp đến chính doanh nghiệp đó và
gián tiếp ảnh hởng đến nền kinh tế đất nuớc. Chính vì vậy mà việc vận dụng các
hình thức tiền lơng trong doanh nghiệp nh thế nào để có đợc kết quả tốt nhất là
một vấn đề cần đợc nghiên cứu và xem xét.
Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả là một doanh nghiệp có quy mô lớn,
sản phẩm đa dạng, có kết cấu khá phức tạp. Với số lợng cán bộ công nhân viên
gần 1400 ngời và khối lợng công việc đa dạng thì việc áp dụng các hình thức trả
công lao động có hiệu quả thực sự là đòn bẩy cho việc phát triển sản xuất là
công việc khó khăn.
Là một sinh viên chuyên ngành kinh tế lao động thực tập tại công ty em
đã tìm hiểu về quá trình phát triển, cơ cấu tổ chức, thực tế sản xuất của công ty
và nhận thấy rằng sự cần thiết của việc nghiên cứu vấn đề : Vận dụng có hiệu
quả các hình thức tiền lơng tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả. Bản
báo cáo này chỉ đa ra những nét khái quát và giải pháp cơ bản nhất đối với công
tác tiền lơng của Công ty hiện nay.
Do thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế nên bản báo cáo không tránh
khỏi những sai sót. Mong thầy cô và các bạn có những ý kiến đóng góp để bản
báo cáo đợc hoàn thiện hơn.
1
Phần I.
Sự cần thiết của việc vận dụng có hiệu quả các hình thức trả
công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả.
I. Khái niệm , bản chất, vai trò của tiền công.
ã
Khái niệm tiền công, tiền lơng.
phẩm trên thị trờng. Là công cụ để duy trì và phát triển nguồn nhân lực trong
doanh nghiệp, là công cụ để quản lý.
Đối với xã hội.
Ngoài vai trò là đòn bẩy kinh tế, thông qua con đờng thu nhập tiền
công sẽ tạo điều kiện điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân c đảm bảo công
bằng xã hội.
II. Các hình thức trả công lao động trong doanh nghiệp nhà nớc.
1. Hình thức trả lơng theo thời gian.
ã
Điều kiện áp dụng:
áp dụng chủ yếu với ngời làm công tác quản lý gián tiếp hoặc cán bộ
chuyên môn kỹ thuật, đối với công nhân sản xuất hình thức này chủ yếu áp
dụng đối với một số công việc khó định mức lao động chính xác và chặt chẽ
hoặc do tính chất phức tạp của công việc nếu trả lơng theo sản phẩm sẽ không
đảm bảo chất lợng sản phẩm hoặc sẽ không đem lại kết quả thiết thực.
Có 2 chế độ trả tiền công.
1.1. Chế độ trả công theo thời gian đơn giản.
Là chế độ mà tiền công của ngời lao động nhận đợc phụ thuộc vào mức l-
ơng cấp bậc theo chức vụ và thời gian làm việc thực tế.
1.2. Chế độ trả công theo thời gian có thởng.
Là sự kết hợp chế độ trả công theo thời gian đơn giản với tiền thởng khi
đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng và chất lợng quy định.
Thờng đợc áp dụng đối với công nhân phụ làm công việc phục vụ nh sửa chữa
và điều chỉnh thiết bị, áp dụng đối với những công nhân chính làm những công
việc có trình độ cơ khí hoá cao, những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất l-
ợng.
3
2. Hình thức trả công theo sản phẩm.
Tiền công mà ngời lao động nhận đợc phụ thuộc vào đơn giá của một đơn
vị sản phẩm sản xuất ra hoặc đơn giá của một khối lợng công việc hoàn thành
L : tiền công trả theo sản phẩm của đơn giá cố định.
m : tỉ lệ phần trăm tiền thởng.
h : tỉ lệ phần trăm hoàn thành vợt mức sản lợng đợc tính thởng.
4
2.3. Chế độ trả công theo sản phẩm tập thể.
ãĐiều kiện áp dụng:
áp dụng đối với công việc cần tập thể công nhân hoàn thành nh lắp ráp thiết bị
hoặc sản xuất theo dây chuyền.
ã Đơn giá và tiền công:
ĐG =
Q
Li
n
i
=1
hoặc ĐG =
=
n
i
Li
1
x T
=
n
i
Li
1
dtl
dcdxtc
d
cđ
: tỉ lệ chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành sản phẩm.
Tc : tỉ lệ số tiền tiết kiệm đợc dùng để tăng đơn giá.
D
TL
: tỉ trọng tiền lơng của côngnhân sản xuất trong giá thành sản phẩm khi hoàn
thành vợt mức sản lợng.
Tiền công theo sản phẩm luỹ tiến = P x Q
0
+
[ ]
)01)(1( QQkP +
Q
o
: sản phẩm đạt mức khởi điểm.
Q
1
: sản phẩm thực tế mà ngời lao động sản xuất ra.
2.6. Chế độ trả lơng khoán.
ãĐiều kiện áp dụng:
áp dụng với công việc giao khoán theo nhóm hoặc tổ côngnhân viên,
tiền công sẽ đợc trả theo nhóm dựa vào kết quả cuối cùng mà nhóm hoàn thành
thờng dợc áp dụng trong xây dựng cơ bản.
ã Tiền công khoán ĐG khoán của một khối lợng công
của cả nhóm = đơn vị công việc x việc hoàn thành.
III. Sự cần thiết của việc vận dụng có hiệu quả các hình thức trả
công lao động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả.
Thứ năm vận dụng có hiệu quả các hình thức tiền lơng cũng góp phần
thúc đẩy công tác quản lý lao động trong doanh nghiệp, tăng cờng kỉ luật lao
động.
Thứ sáu trong điều kiện còn nhiều khó khăn, quỹ lơng còn hạn chế thì
việc vận dụng có hiệu quả các hình thức trả công lao động sẽ góp phần sử dụng
hợp lý quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp. Đây là một trong những yếu tố quan
trọng cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
7
Thứ bẩy xã hội ngày càng vận động phát triển theo hớng đánh giá năng
lực theo kết quả công việc. Chính vì vậy ngời lao động cần đợc trả công xứng
đáng với công sức mà họ bỏ ra. Vận dụng có hiệu quả các hình thức trả công
lao động cũng chính là một trong những biện pháp để ngời lao động tích cực
hơn nữa với công việc.
Với tất cả những lý do trên việc vận dụng có hiệu quả các hình thức trả công lao
động tại Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả là một vấn đề hết sức cần thiết.
8
Phần II
Phân tích thực trạng tình hình trả công lao động tại
Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả
I.Những đặc điểm của Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả ảnh h-
ởng đến trả công lao động.
1. Đặc điểm về sản xuất kinh doanh của Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm
Phả ảnh hởng đến trả công lao động.
1.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả với chức năng cơ khí, phục vụ ngành
Than có nhiệm vụ chế tạo phụ tùng và thiết bị, sửa chữa các loại thiết bị khai
thác than, thiết bị sàng tuyển than, thiết bị bến cảng và vận tải than. Công ty cơ
khí Trung Tâm Cẩm Phả đợc xây dựng quy mô lớn, hơn nữa từ nhiều năm nay
Công ty luôn đợc đầu t chiều sâu, mở rộng mặt hàng sản xuất; vì vậy Công ty cơ
khí Trung Tâm Cẩm Phả là một doanh nghiệp sản xuất có quy mô lớn nhất
1.2.1.Chế độ công tác.
10
Do đặc điểm sản xuất của Công ty là doanh nghiệp cơ khí chế tạo và sửa
chữa thiết bị phục vụ ngành Than và các ngành kinh tế khác nên Công ty áp
dụng chế độ công tác và loại hình sản xuất sau:
Khối gián tiếp : Làm việc 6 ngày/tuần. Thời gian làm việc 8 tiếng mỗi
ngày, nghỉ chủ nhật, ngày lễ tết.
Khối trực tiếp : Tuỳ theo các nhu cầu và đặc điểm, tiến độ của sản xuất
mà các phân xởng có thể bố trí 1 ca, 2 ca, 3 ca. Thời gian làm việc trong 1 ca là
8 giờ, bố trí hình thức đảo ca ngợc và nghỉ luân phiên để tạo điều kiện cho công
nhân lao động nghỉ ngơi dỡng sức đảm bảo sức khoẻ.
1.2.2.Loại hình sản xuất.
Xuất phát từ nhiệm vụ và tính chất sản xuất của Công ty đã nêu ở phần
trên, loại hình sản xuất của Công ty đợc xác định là loại hình sản xuất loạt vừa
và nhỏ. Quá trình sản xuất chung của toàn Công ty đợc tổ chức theo dây chuyền
Công nghệ. Đối với từng bộ phận sản xuất tuỳ theo tính chất công việc đợc tổ
chức theo các hình thức sau:
ãTổ chức sản xuất theo ngành nghề.
Bao gồm chủ yếu là những công nhân có cùng một nghề, công việc
chuyên môn nh nhau, cùng làm việc tại một nơi trong cùng một thời gian. Loại
hình này đợc áp dụng chủ yếu ở các tổ sửa chữa nh tổ điện, tổ rèn, đúc...
ãTổ sản xuất theo máy.
Loại hình tổ sản xuất mà tất cả các thành viên trong tổ cùng một nghề
nhng đợc phân công đi các ca khác nhau để thực hiện quản lý và sản xuất ra sản
phẩm trên cùng một loại thiết bị. Loại hình tổ sản xuất này đợc áp dụng chủ yếu
với các thiết bị gia công cơ khí nh tổ tiện, tổ hàn, tổ nguội...
ãTổ sản xuất theo ca.
Là loại hình tổ sản xuất mà cả tổ đều đi chung trong một ca sản xuất.
Loại hình này đợc áp dụng chủ yếu cho các lao động phụ trợ nh tổ bốc xếp vật
t, chuẩn bị sản xuất, bảo vệ...
cho ngời lao
động
Quỹ
thởng
trong l-
ơng
Quỹ
tiền
phân
phối
lại
Quỹ lơng theo chế
độ
Quỹ lơng theo định mức,
khoán, phân phối trong kỳ
Quỹ lơng
của bộ phận
hởng theo
định mức lao
động
Quỹ lơng
của bộ phận
hởng lơng
thời gian
theo định
biên
Quỹ lơng
của văn
phòng
Công ty
2003 1267000
( Nguồn 2 )
Sự phát triển của Công ty trong ba năm qua là kết quả của mọi sự nỗ lực
trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trog đó có công tác tiền lơng.
2. Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất của Công ty cơ khí Trung
Tâm Cẩm Phả ảnh hởng đến trả công lao động.
14
Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả là một doanh nghiệp cơ khí mang
tính chất sửa chữa, thay thế, phục hồi và chế tạo các sản phẩm phục vụ ngành
than và một số ngành khác. Vì vậy công nghệ sản xuất rất đa dạng bao gồm:
ãCác công nghệ sửa chữa:
Công nghệ sửa chữa các loại thiết bị khai thác, vận tải và sàng tuyển
than: Trung đại tu các loại xe gạt, máy xúc, máy khoan, thiết bị sàng tuyển
than, thiết bị bốc rót cảng than, các loại xe ôtô Belaz và xe Trung Xa, các loại
đầu tàu toa xe đờng sắt, các loại máy ép hơi...
Công nghệ sửa chữa các loại máy công cụ: (máy gia công cơ khí, máy
tiện, phay, bào, sọc, khoan, máy búa...)
Công nghệ phục hồi phụ tùng: Phục hồi bằng công nghệ hàn tự động, hàn
tay, gia công cắt gọt.
ãCông nghệ đúc:
Đúc thép, đúc gang, đúc đồng, đúc nhôm: các loại bánh răng, các loại vỏ
hộp giảm tốc, các loại gầu xúc, bạc đồng, bánh dẫn xích, các gối đỡ trục...
ãCông nghệ chế tạo:
Chế tạo phụ tùng (để bán theo các hợp đồng, thay thế cho sửa chữa...)
Chế tạo thiết bị : Các loại máy đập búa, máy dập răng, máy nghiền xi
măng, các loại cầu trục, các loại toa xe đờng sắt, các loại máy sàng rung, sàng
lắc...
Chế tạo kết cấu thép : Cho các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện, xi măng,
mía đờng, cột điện mạ kẽm cho đờng dây tải điện cao thế...
Công nghệ nhiệt luyện, mạ kim loại.
Quá trình sản xuất
kinh doanh.
Quản lý TT
Cung cấp NL
Đánh Lập
giá chính
thoả sách
mãn chất
khách lợng.
hàng Mục tiêu
chất lợng
Khắc
phục
phòng
ngừa.
Xem xét
của lãnh
đạo
Đánh giá
nội bộ
Sản phẩm
không phù
hợp
Tiếp nhận yêu cầu.
Dự thầu.
Khai thác hợp đồng
Thiết kế sản phẩm.
Dịch vụ
Mua nguyên vật liệu.
Dịch vụ
Bậc
thợ
BQ
Tuổi đời
<25 25-
35
36-
45
46-
55
56-
60
I Công nhân KT 892 217 4.45/7 23 174 570 120 5
Cơ khí. 414 94 4.64/7 11 42 309 46 5
Nấu luyện thép. 122 4.61/7
Sửa chữa. 187 18 4.32/7
Ngành nghề khác 169 105 4.18/7
II Lao động PT. 147 132 3.26/7
III Gián tiếp, phụ trợ. 342 144
IV Cán bộ đoàn thể. 5
Cộng
1386
493
( Nguồn 4 )
Bảng 4: Tổng hợp chất lợng cán bộ nhân viên gián tiếp.
STT
Chức danh
TS Nữ Đảng
viên
ĐH và
Nh vậy cơ cấu bố trí sản xuất tại các bộ phận giữa công nhân trực tiếp sản xuất
ra sản phẩm và công nhân gián tiếp phụ trợ là cha hợp lý. Bộ phận gián tiếp phụ
trợ còn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu tổ chức là 25%, đây là yếu tố ảnh hởng lớn
đến tăng năng suất lao động và nâng cao thu nhập cho ngời lao động.
Với đặc điểm là một doanh nghiệp cơ khí có quy mô lớn, số lợng lao động trong
toàn công ty gần 1400 ngời trong đó só lợng công nhân trực tiếp sản xuất chiếm
64,4% còn lại là cán bộ, nhân viên gián tiếp phụ trợ, sự đa dạng về ngành nghề
và kết cấu lao động thì việc vận dụng các hình thức trả công lao động nh thế
nào cho có hiệu quả gặp không ít khó khăn.
II.Phân tích thực trạng trả công lao động tại Công ty cơ khí
Trung Tâm Cẩm Phả.
19
Hiện nay Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả áp dụng hai hình thức trả
công lao động là : Hình thức trả công lao động theo sản phẩm và hình thức trả
công lao động theo thời gian.
1. Phân tích hình thức trả công theo sản phẩm.
1.1. Phân tích các điều kiện trả công theo sản phẩm.
1.1.1. Phơng pháp xây dựng định mức lao động tại Công ty cơ khí Trung
Tâm Cẩm Phả.
Do công ty có quy mô sản xuất lớn, kết cấu sản xuất phức tạp cho nên
công tác quản lý định mức gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên Công ty đã có nhiều
cố gắng trong công tác xác định định mức dựa trên cơ sở nghiên cứu tài liệu
mẫu, số liệu thực tế, kinh nghiệm thực tế, số liệu thống kê khảo sát tuỳ theo độ
phức tạp, tính chất công việc của mỗi loại sản phẩm để điều chỉnh định mức cho
phù hợp và chính xác.
ãCông ty đã áp dụng các phơng pháp xác định mức lao động sau :
Phơng pháp tính toán.
Phơng pháp thống kê, phân tích.
Phơng pháp định mức mẫu.
Đối với sản phẩm gia công cơ khí việc định mức đợc tính toán hoặc định
T
sp
: Mức lao động tổng hợp tính theo đơn vị sản phẩm.
T
cn
: Mức lao động công nghệ.
T
pv
: Mức lao động phục vụ và phụ trợ.
T
ql
: Mức lao động quản lý.
T
cn
: Bằng tổng thời gian định mức có căn cứ kỹ thuật hoặc theo thống kê kinh
nghiệm của những công nhân chính thực hiện các nguyên công theo quy trình
công nghệ và các công việc không thuộc nguyên công để sản xuất ra sản phẩm
đó trong điều kiện tổ chức, kỹ thuật xác định.
T
pv
: Đợc tính theo tỷ lệ quy định giữa tổng số định biên công nhân phục vụ,
phụ trợ trong các phân xởng, bộ phận sản xuất với tổng số công nhân sản xuất
chính theo định mức và đợc phân bổ cho đơn vị sản phẩm.
T
pvsp
=
Tsxc
Lsxc
Lpv
qlsp
: Mức lao động quản lý tính theo đơn vị sản phẩm.
L
ql
: Định biên lao động quản lý.
L
sxc
: Định biên lao động sản xuất chính (lao động định mức).
T
sxc
: Mức lao động sản xuất chính.
Đơn vị tính mức lao động tổng hợp là giờ công trên đơn vị sản phẩm hiện vật
hoặc sản phẩm hiện vật quy đổi.
Bảng 5:Định mức lao động tổng hợp một số sản phẩm chủ yếu của Công ty cơ
khí Trung Tâm Cẩm Phả
Số
TT Tên sản phẩm ĐV
Định mức lao động tổng hợp
T
sp
Trong đó
T
cn
T
pv
T
ql
I. Sản phẩm sửa chữa.
1 Trung tu máy gạt. Công/xe 1069.2 810.00 202.5 56.7
2 Trung tu máy xúc. Công/máy 2143.7 1624.0 406.0 113.7
c Chế tạo phụ tùng máy xúc, gạt
ãGầu xúc EKT 4,6
Thành gầu trớc Công/cái 215 162.88 40.72 11.4
Thành gầu sau 213.51 161.75 40.44 11.32
Đáy gầu 98.18 74.38 18.59 5.21
Then gầu 8.75 6.63 1.66 0.46
Răng gầu Công/bộ 65.14 49.35 12.34 3.45
Lắp ráp gầu Công/gầu 23.43 17.75 4.44 1.24
Bản lề Công/bộ 58.74 44.50 11.13 3.12
ãChế tạo phụ tùng máy xúc 8I
Răng gầu Công/cái 19.02 14.41 3.60 1.01
Bản lề mở đáy gầu 31.68 24.00 6.00 1.68
Bánh răng m12- Z70 94.05 71.25 17.81 4.99
d Hàng kết cấu bến - đờng sắt
Lam nguyên khai ĐI Công/bộ 2.31 1.75 0.44 0.12
Lam nguyên khai ĐII Công/bộ 1.29 0.97 0.24 0.07
_ Gá tổng hợp 0.68 0.51 0.13 0.04
_ Lắp tổng hợp 0.33 0.25 0.06 0.02
Lam kíp lê đoạn I 1.82 1.38 0.34 0.10
_ Gá tổng hợp 0.66 0.50 0.13 0.04
_ Lắp tổng hợp 0.33 0.25 0.66 0.02
Vỏ con lăn nhật 0.50 0.38 0.09 0.03
Thùng xe va gông Công/cái 32.67 24.75 6.19 1.73
23
(Nguồn 5)
Nhìn chung việc xây dựng định mức lao động của Công ty hiện tại đã
tuân thủ theo đúng nguyên tắc, quy định chung. Cơ sở của định mức lao động
T
cn
đã bám sát quy trình công nghệ chế tạo, sửa chữa phụ tùng, thiết bị và các
theo phạm vi công việc đảm nhận. Việc xác định định mức lao động và đơn giá
tiền lơng cho từng loại sản phẩm trớc khi triển khai thực hiện đã tạo điều kiện
cho các đơn vị chủ động trong việc điều hành, tổ chức sản xuất, mặt khác giúp
24
cấp quản lý của Công ty chủ động trong việc điều hành, cân đối chi phí tiền l-
ơng.
Bảng 6: Tình hình thực hiện mức lao động một số sản phẩm chủ yếu
của Công ty cơ khí Trung Tâm Cẩm Phả năm 2003
Số
TT Tên sản phẩm ĐV
T
sp
T
sp
xây
dựng
T
sp
thực
hiện
Tỉ lệ thực
hiện (%)
I. Sản phẩm sửa chữa.
1 Trung tu máy gạt. Công/xe 1069.2 1015.6 5
2 Trung tu máy xúc. Công/máy 2143.7 1929 10
II. Sản phẩm chế tạo.
1. Chế tạo thiết bị.
Chế tạo máy khoan Công/máy 1718.6 161505 6
Xe goòng 3 tấn Công/cái 79.86 73.5 7
Xe goòng 1 tấn 50.69 48.2 10