Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
I. Lý do chọn đề tài
Từ khi nớc ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh
tế thị trờng với việc chuyển giao quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Mỗi
doanh nghiệp đều phải xác định mục tiêu sống còn là sản xuất kinh doanh có
lãi và phát triển. Tuỳ thuộc vào từng đặc điểm khác nhau mà mỗi doanh nghiệp
đa ra các chiến lợc và đờng lối cụ thể để phát triển của mình.
Ngày nay trong nền kinh tế thị trờng với sự thu hút đầu t của nớc ngoài
vào Việt Nam thì việc công nhân phải đợc đào tạo nh thế nào để đảm bảo họ
làm đợc tốt công việc đợc giao. Do vậy việc đầu t vào con ngời đợc cho là một
lĩnh vực đầu t có hiệu quả cao nhất, phải biết phát huy triệt để nhân tố con ngời
để khai thác tiềm năng trong mỗi ngời lao động.
Thu nhập từ việc làm và đặc trng xã hội - nghề nghiệp - kỹ năng của việc
làm là mối quan tâm hàng đầu của ngời lao động và cũng là vấn đề trọng tâm
chơng trình phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam khi chuyển sang giai đoạn
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc. Tiền lơng là một phần quan trọng giúp
đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình ngời lao động. Nếu lựa chọn cách
trả lơng hợp lý sẽ tạo động lực cho ngời lao động thực hiện tốt công việc, nhiệt
tình và và phát huy hết khả năng của mình để làm việc. Còn ngợc lại, ngời lao
động sẽ thờ ơ với công việc của mình, họ chỉ làm cho xong bổn phận bởi vì
tiền lơng sẽ không đảm bảo cuộc sống của họ và gia đình họ. Họ sẽ quan tâm
đến thu nhập ngoài tiền lơng hơn là quan tâm đến tiền lơng họ nhận đợc. Khi
đó tiền lơng không kích thích đợc họ làm việc hăng say.
Trong thời gian thực tập tại công ty công trình giao thông III Hà Nội. Em
thấy công tác trả lơng cho cán bộ công nhân viên trong công ty vẫn còn hạn
chế, em đã chọn đề tài "Các hình thức trả lơng tại Công ty công trình giao
thông III - Hà Nội" làm chuyên đề tốt nghiệp.
II. Kết cấu của chuyên đề
Dơng Thị Diệu - KTLĐ 41B
1
nhập chủ yếu đối với đại đa số lao động trong xã hội, có ảnh hởng trực tiếp đến
mức sống của họ. Phấn đấu nâng cao tiền lơng là mục đích của hết thảy ngời
lao động. Mục đích này tạo động lực để ngời lao động phát triển trình độ và
khả năng lao động của mình.
Trong điều kiện của một nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nh ở nớc
ta hiện nay, phạm trù tiền lơng đợc thể hiện cụ thể trong từng thành phần và
khu vực kinh tế.
Trong thành phần kinh tế nhà nớc và khu vực hành chính sự nghiệp, tiền
lơng là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các cơ quan, tổ chức của nhà
Dơng Thị Diệu - KTLĐ 41B
3
Chuyên đề tốt nghiệp
nớc trả cho ngời lao động theo cơ chế và chính sách của nhà nớc và đợc thể
hiện trong hệ thống lơng thang lơng, bảng lơng do Nhà nớc qui định.
Trong các thành phần và khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lơng
chịu sự tác động chi phối rất lớn của thị trờng lao động. Tiền lơng trong khu
vực này dù vẫn nàm trong khuôn khổ luật pháp và theo những chính sách của
chính phủ, nhng là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những "mặc cả"
cụ thể giữa một bên làm thuê và một bên đi thuê. Những hợp đồng lao động
này có tác động trực tiếp đến phơng thức trả công. Đứng trên phạm vi toàn xã
hội, TL đợc xem xét và đặt trong quan hệ về phân phối thu nhập, quan hệ sản
xuất và tiêu dùng, quan hệ về trao đổi và do vậy các chính sách về tiền l ơng,
thu nhập luôn luôn là các chính sách trọng tâm của mọi quốc gia.
Tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế.
Tiền lơng danh nghĩa là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao
động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào NSLĐ và hiệu quả làm
việc của ngời lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc ngay
trong quá trình lao động.
TL thực tế đợc hiểu là số lợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại
dịch vụ cần thiết mà ngời lao động hởng lơng có thể mau đợc bằng tiền lơng
mà căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của ngời lao động mà họ
nhận đợc sau một thời gian lao động mà họ bỏ ra.
4. Chức năng của tiền lơng
Con ngời có một vị trí quan trọng trong quá trình sản xuất, con ngời là
yếu tố cấu thành, vận hành nên tổ chức sản xuất. Theo nghiên cứu của các nhà
kinh tế đã kết luận: Động cơ lao động bắt nguồn từ hệ thống nhu cầu về vật
chất và tinh thần của con ngời. Họ lao động với mục đích nhằm thoả mãn nhu
cầu của bản thân, của xã hội. Nhu cầu của con ngời ngày càng phong phú, đa
dạng có thể nó nhu cầu của con ngời là không có giới hạn. Tiền lơng trong nền
kinh tế thị trờng đợc gắn với những chức năng sau:
- Tiền lơng đảm bảo đủ chi phí để tái sản xuất sức lao động. Theo Các
Mác "Tiền lơng không chỉ nuôi sống bản thân ngời công nhân mà còn phải d
đủ để nuôi sống gia đình anh ta, tiền lơng phải đảm bảo để duy trì sức lao
động.
- Đảm bảo vai trò kích thích của tiền lơng. Vì động cơ của tiền lơng, ngời
lao động phải có trách nhiệm đối với công việc, tiền lơng phải tạo đợc sự say
Dơng Thị Diệu - KTLĐ 41B
5
Chuyên đề tốt nghiệp
mê công việc, không ngừng bồi dỡng, nâng cao trình độ mọi mặt, kiến thức
chuyên môn, kỹ năng
- Đảm bảo vai trò điều phối lao động. Với tiền lơng đợc thoả đáng ngời
lao động sẽ tự nguyện đảm nhận mọi công việc đợc giao phù hợp với khả năng
của bản thân mình.
- Vai trò quản lý lao động của tiền lơng. Doanh nghiệp sử dụng công cụ
tiền lơng không chỉ với mục đích tạo điều kiện vật chất cho ngời lao động mà
còn mục đích khác nữa là thông qua trả lơng để theo dõi lao động, kiểm tra,
giám sát ngời lao động, đánh giá chất lợng ngời lao động, đảm bảo tiền lơng
chi trả có hiệu quả.
5. Vai trò của tiền lơng
nghiệp một chế độ tiền lơng lý tởng vừa đảm bảo lợi ích ngời lao động, ngời sử
dụng lao động và toàn xã hội.
II. Các chế độ tiền lơng chế độ tiền lơng cấp bậc
1. Chế độ tiền lơng cấp bậc
1.1. Khái niệm
Chế độ tiền lơng cấp bậc là toàn bộ những quy định chung của Nhà nớc
và các xí nghiệp, doanh nghiệp vận dụng để trả lơng cho ngời lao động - căn
cứ vào chất lợng và điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất
định.
Chế độ tiền lơng cấp bậc áp dụng cho công nhân những ngời lao động
trực tiếp và trả lơng theo kết quả lao động của họ thể hiện qua số lợng và chất
lợng. Số lợng lao động đợc thể hiện qua mức hao phí lao động dùng để sản
xuất sản phẩm trong một khoảng thời gian theo lịch nào đó. Chất lợng lao
động là trình độ lành nghề của ngời lao động sử dụng vào quá trình lao động,
chất lợng lao động thể hiện ở trình độ giáo dục, đào tạo, kinh nghiệm, kỹ năng
chất lợng lao động cao thì năng suất lao động và hiệu quả công việc sẽ cao.
C.Mác viết: "Lao động phức tạp chỉ là bội số của lao động giản đơn nhân đôi
lên, thành thử một số lợng lao động phức tạp nào đó có thể tơng đơng với một
số lợng lớn về lao động giản đơn". Lao động phức tạp trong ý nghĩa của Các
Mác là lao động có trình độ lành nghề cao. Rõ ràng muốn xác định đúng đắn
tiền lơng cho từng loại công việc, cần xác định rõ số lợng và chất lợng lao
Dơng Thị Diệu - KTLĐ 41B
7
Chuyên đề tốt nghiệp
động nào đó đã hao phí để thực hiện công việc đó. Đồng thời xác định điều
kiện lao động của công việc cụ thể đó.
1.2. ý nghĩa của việc áp dụng chế độ tiền lơng cấp bậc
- Chế độ tiền lơng cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lơng giữa các
doanh nghiệp giữa các ngành, các nghề một cách hợp lý, giảm bớt tính chất
bình quân trong việc trả lơng.
là sự gấp bội giữa hệ số lơng của bậc cao nhất so với hệ số lơng của bậc thấp
nhất hoặc so với mức lơng tối thiểu.
Sự tăng lên của hệ số lơng giữa các bậc lơng đợc xem xét ở hệ số tăng
tuyệt đối và hệ số tăng tơng đối.
- Hệ số tăng tuyệt đối của hệ số lơng là hiệu số của hai hệ số lơng liên
tiếp kề nhau.
H
tdn
= H
n
- H
n-1
Trong đó: H
tdn
: hệ số tăng tuyệt đối
H
n
: hệ số lơng bậc n
H
n-1
: hệ số lơng ở bậc n-1
- Hệ số tăng tơng đối của hệ số lơng là tỷ số giữa hệ số tăng tuyệt đối với
hệ số lơng của bậc đứng trớc.
H
tgdn
=
Trong đó: H
tgdn
: hệ số tăng tơng đối
nhân xây dựng những ng ời trong cùng một nghề sẽ có chung một thang l-
ơng.
Xác định hệ số của thang lơng thực hiện qua phân tích thời gian và các
yêu cầu về phát triển nghề nghiệp cần thiết để một công nhân có thể đạt tới bậc
cao nhất trong nghề. Các yếu tố có thể đa vào phân tích là: thời gian học tập
văn hoá, thời gian đào tạo bồi dỡng, thời gian tích luỹ kinh nghiệm và kỹ năng
làm việc
Khi xác định bội số của thang lơng, ngoài việc phân tích các yếu tố trực
tiếp trong ngành, cần phân tích quan hệ trong nhóm nghề và những nghề khác
để đạt đợc tơng quan hợp lý giữa các ngành nghề khác nhau.
- Xác định số bậc của thang lơng
Xác định số bậc của một thang lơng căn cứ vào bội số của một thang l-
ơng, tính chất phức tạp của sản xuất và trình độ trang bị kỹ thuật cho lao động
(trình độ cơ khí hoá, tự động hoá) và trình tự phát triển trình độ lành nghề,
nâng bậc Từ đó mà xác định số bậc cần thiết. Những nghề có tính chất phức
tạp về kỹ thuật cao thì thờng đợc thiết kế theo thang lơng có nhiều bậc. ở nớc
ta, những nghề trong nhóm nghề cơ khí có kết cấu nhiều bậc (7 bậc).
- Xác định hệ số lơng của các bậc
Dơng Thị Diệu - KTLĐ 41B
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Dựa vào bội số của thang lơng, số bậc trong thang lơng và tính chất trong
hệ thống tăng tơng đối mà xác định hệ số lơng tơng ứng cho từng bậc lơng. Bội
số lơng không đổi tuy nhiên hệ số lơng của các bậc khác nhau, ngoài bậc 1 và
bội số của thang lơng, có thể cao thấp khác nhau tuỳ thuộc vào loại thang lơng
đợc thiết kế, theo hệ số tăng tơng đối lũy tiến, đều đặn hay luỹ thoái.
Ví dụ bảng X.1 - Thang lơng công nhân cơ khí, điện, điện tử, tin học
Bậc lơng
1 2 3 4 5 6 7
Nhóm I: Hệ số lơng 1,35 1,47 1,62 1,78 2,18 2,67 3,28
11
Chuyên đề tốt nghiệp
kinh tế, mức lơng bậc 1 của một nghề nào đó luôn luôn lớn hơn hoặc bằng mức
lơng tối thiểu.
Mức lơng tối thiểu là mức tiền lơng trả cho ngời lao động làm những
công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thờng, bù đắp sức lao
động giản đơn và một phần tích luỹ tái sản xuất sức lao động mở rộng. Đó là
những công việc thông thờng mà một ngời lao động có sức khoẻ bình thờng,
không đào tạo về trình độ chuyên môn... cũng có thể làm đợc. Tiền lơng tối
thiểu đợc nhà nớc quy định theo từng thời kỳ trên cơ sở về trình độ phát triển
về kinh tế - xã hội của đất nớc và yêu cầu của tái sản xuất sức lao động xã hội.
Tiền lơng (mức lơng) tối thiểu thờng đợc xác địn qua phân tích có chi phí về
ăn, mặc, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, chi phí về học tập bảo hiểm, sức khoẻ.
Ví dụ:
Năm Nhà nớc quy định mức lơng tối thiểu
1993 120.000đ
1997 144.000đ
2000 180.000đ
2001 210.000đ
2003 290.000đ
1.3.3. Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là văn bản quy định về mức độ phức tạp của
công việc và yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân ở một bậc nào đó
phải có sự hiểu biết nhất định về mặt kiến thức lý thuyết và phải làm đợc
những công việc nhất định trong thực hành. Trong bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ
thuật thì cấp bậc công nhân có liên quan chặt chẽ với nhau.
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật có ý nghĩa rất quan trọng trong tổ chức lao
động và trả lơng. Trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ thuật, mà ngời lao động có thể đợc
bố trí làm việc theo đúng yêu cầu công việc, phù hợp với khả năng lao động.
Qua đó mà có thể thực hiện trả lơng theo đúng chất lợng của ngời lao động khi
công việc chính theo yêu cầu của quy trình công nghệ, tạo ra sản phẩm hay
hoàn thành công việc.
- Chức năng phục vụ (điều chỉnh, sửa chữa..) thiết bị. Chẳng hạn điều
chỉnh sửa chữa những sai lệch hay hỏng hóc của các loại máy móc thiết bị đợc
sử dụng để quá trình làm việc đợc diễn ra một cách liên tục.
Dơng Thị Diệu - KTLĐ 41B
13
Chuyên đề tốt nghiệp
- Yếu tố tinh thần trách nhiệm, đó là yêu cầu trách nhiệm ở từng mức độ
nhất định với mỗi loại công việc đặt ra cho ngời lao động. Ví dụ, với những
công việc kiểm tra, đánh giá, hay công việc có liên quan đến sự an toàn về ng-
ời, về tài sản... thì yếu tố tinh thần trách nhiệm đợc đặt ra rất cao, rất quan
trọng.
Trong thực tế, mức độ và yêu cầu cụ thể của từng chức năng nh trình bày
ở trên có thể khác nhau xuất phát từ tình chất, đặc điểm của từng nghề, từng
công việc.
+ Xác định mức độ phức tạp của từng chức năng.
Có nhiều phơng pháp xác định mức độ phức tạp của từng chức năng.
Thông thờng khi đánh giá mức độ phức tạp của từng công việc theo từng chức
năng, ngời ta dùng phơng pháp cho điểm. Trong phơng pháp này, điểm là một
đơn vị quy ớc và dùng để đánh giá, mức độ phức tạp của từng chức năng, từng
yếu tố.
Khi đánh giá, do mức độ quan trọng khác nhau và để tăng sự chính xác
từng chức năng, có thể chia thành từ 3 đến 5 mức độ phức tạp.
Dới đây là một ví dụ về xây dựng cấp bậc công việc theo phơng pháp cho
điểm.
Giả sử công việc thuộc nghề A đợc phân tích và đánh giá trong bảng sau
đây:
Dơng Thị Diệu - KTLĐ 41B
14
lành nghề của công nhân. Trình độ lành nghề của công nhân là toàn bộ kiến
thức lý thuyết và kỹ năng thực hành mà ngời công nhân đó cần phải có để hoàn
thành công việc với một mức độ phức tạp nhất định.
Mỗi công nhân đều phải có một bậc phù hợp với trình độ lành nghề của
mình trong tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật.
Dơng Thị Diệu - KTLĐ 41B
15
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong bảng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, cấp bậc công nhân đợc xây dựng
thống nhất về kết cấu và nội dung, bao gồm hai phần:
- Phần yêu cầu chung
- Phần diễn giải trình độ lành nghề
+ Yêu cầu chung:
Phần này thờng có những nội dung sau:
- Những hiểu biết chung nhất về yêu cầu của một công nhân làm việc
trong một xí nghiệp, công ty.
- Những hiểu biết về chính sách, quy định... cụ thể của doanh nghiệp mà
ngời công nhân làm việc trong đó.
- Yêu cầu chung về trình độ chuyên môn. Chẳng hạn, công nhân bậc cao
phải thông thạo công việc của công nhân bậc dới trong cùng nghề.
+ Diễn giải trình độ lành nghề:
Phần này bao gồm những nội dung cơ bản sau:
- Những điều mà ngời lao động phải biết. Đó là những nội dung kiến thức
cụ thể về nghề ở cấp bậc công nhân đó.
- Những công việc phải thực hiện đợc. Đó là những kỹ năng thực hành,
thể hiện trong những động tác, thao tác cụ thể trớc một sản phẩm, một công
việc nhất định.
Những nội dung này thờng đợc nghiên cứu rất tỷ mỉ trong từng nghề cụ
thể.
Trên cơ sở bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, các doanh nghiệp (công ty, xí
4: Trang bị và bảo đảm cho sản xuất kinh doanh
5: Định mức lao động và vật t
6: Tổ chức và điều hành quản lý
7: Tổ chức lao động và tiền lơng
8: Phục vụ năng lợng, sửa chữa...
Dơng Thị Diệu - KTLĐ 41B
17
Chuyên đề tốt nghiệp
9: Kiểm tra chất lợng sản phẩm
10: Điều độ và tác nghiệp sản xuất
11: Lập kế hoạch và kiểm soát
12: Marketing.
Trong hoạt động quản lý, những yêu cầu đối với lao động quản lý không
chỉ khác với lao động trực tiếp mà còn khác nhau rất rõ giữa các loại cấp quản
lý với nhau. Bảng dới đây minh hoạ điều đó:
Trong một cách phân loại khác, ngời ta còn chia những khác biệt giữa lao
động quản lý với lao động trực tiếp, giữa lao động cấp thấp với lao động cấp
cao, cấp lãnh đạo trong một công ty theo các yêu cầu về:
Bảng: Kiến thức cần cho từng nhóm ngời (%)
Nhóm ngời
Kiến thức
kinh tế
Kiến thức kỹ
thuật
Văn học quản
lý
- Công nhân 10 85 5
- Thợ cả 25 60 15
- Tổ trởng sản xuất 30 45 25
- Quản đốc 40 30 30
Trong từng nội dung công việc của lao động quản lý khi phân tích sẽ xác
định các yếu tố của lao động quản lý cần có. Đó là yếu tố chất lợng và yếu tố
trách nhiệm.
- Yếu tố chất lợng của nghề hoặc công việc bao gồm: trình độ đã đào tạo
theo yêu cầu nghề nghiệp hay công việc, trách nhiệm an toàn đối với ngời và
tài sản...
Trong hai yếu tố trên, theo kinh nghiệm, yếu tố chất lợng nghề nghiệp
chiếm khoảng 70% tổng số điểm (tính bình quân) còn yếu tố trách nhiệm
chiếm khoảng 30%.
2.2.3. Xác định bội số và số bậc trong một bảng lơng hay ngạch lơng
Một bảng lơng có thể có nhiều ngạch lơng, mỗi ngạch ứng với một chức
danh và trong ngạch có nhiều bậc lơng.
Bội số của bảng lơng thờng đợc xác định tơng tự nh phơng pháp đợc áp
dụng khi xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, cấp bậc công việc của công
nhân.
Số bậc lơng trong ngạch lơng, bảng lơng đợc xác định dựa vào mức độ
phức tạp của lao động và số chức danh nghề đợc áp dụng.
2.2.4. Xác định mức lơng bậc một và các mức lơng khác trong bảng lơng
Dơng Thị Diệu - KTLĐ 41B
19
Chuyên đề tốt nghiệp
Xác định mức lơng bậc một bằng cách lấy mức lơng tối thiểu trong nền
kinh tế nhân với hệ số của mức lơng bậc một so với mức lơng tối thiểu. Hệ số
của mức lơng bậc mốto với mức lơng tối thiểu đợc xác định căn cứ vào các yếu
tố nh mức độ phức tạp của lao động quản lý tại bậc đó, điều kiện lao động liên
quan đến hao phí lao động, yếu tố trách nhiệm.
Các mức lơng của các bậc khác nhau đợc xác định bằng cách lấy mức l-
ơng bậc một nhân với hệ số của bậc lơng tơng ứng.
Trong thực tế, vì lao động quản lý trong doanh nghiệp nói riêng cũng nh
lao động quản lý trong các tổ chức chính trị xã hội nói chung rất khó xác định,
Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn là chế độ trả lơng mà tiền lơng
nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời
gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định.
Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó xác định mức lao động
chính xác, khó đánh giá công việc chính xác.
Tiền lơng đợc tính nh sau:
L
TT
= L
CB
x T
Trong đó: L
TT
: Tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc
L
CB
: Tiền lơng cấp bậc tính của ngời lao động
T: Thời gian thực tế ngời lao động làm việc (giờ, ngày, tháng)
Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính.
Nhợc điểm: Mang nặng tính bình quân, cha gắn với năng suất lao động
của ngời lao động.
1.2. Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian giản
đơn với tiền thởng, khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng và chất lợng đã quy
định.
Đối tợng áp dụng:
- Chủ yếu áp dụng đối với những công nhân phụ làm công tác phục vụ
nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị.
- Những công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ
khí hoá cao, tự động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất l-
điều kiện rất quan trọng làm cơ sở để tính toán đơn giá tiền lơng, xây dựng kế
hoạch quỹ lơng và sử dụng hợp lý, có hiệu quả tiền lơng của doanh nghiệp/
+ Đảm bảo tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc. Tổ chức phục vụ nơi
làm việc nhằm đảm bảo cho ngời lao động có thể hoàn thành và hoàn thành vợt
mức năng suất lao động nhờ vào giảm bớt thời gian tổn thất do phục vụ tổ chức
và phục vụ kỹ thuật.
+ Làm tốt công tác kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm. Kiểm tra, nghiệm
thu nhằm đảm bảo sản phẩm đợc sản xuất ra theo đúng chất lợng đã quy định,
Dơng Thị Diệu - KTLĐ 41B
22
Chuyên đề tốt nghiệp
tránh hiện tợng chạy theo số lợng đơn thuần. Qua đó, tiền lơng đợc tính và trả
đúng với kết quả thực tế.
+ Giáo dục tốt ý thức và trách nhiệm của ngời lao động để họ vừa phấn
đấu nâng cao năng suất lao động, đảm bảo chất lợng sản phẩm, đồng thời tiết
kiệm vật t, nguyên liệu và sử dụng hiệu quả nhất máy móc thiết bị và các trang
bị làm việc khác.
2.2. Các chế độ trả lơng theo sản phẩm.
a) Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc áp dụng rộng rãi
đối với ngời trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình lao động của họ mang
tính chất độc lập tơng đối, có thể định mức, kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm
một cách cụ thể và riêng biệt.
- Tính đơn giá tiền lơng:
Đơn giá tiền lơng là mức tiền lơng dùng để trả cho ngời lao động khi họ
hoàn thành một đơn vị sản phẩm hay công việc. Đơn giá tiền lơng đợc tính nh
sau:
Đ
G
=
Dơng Thị Diệu - KTLĐ 41B
23
Chuyên đề tốt nghiệp
- Xác định đơn giá tiền lơng.
Đ
G
= = 3000 đ/sản phẩm
- Tính tiền lơng thực tế nhận đợc trong ngày là:
3000đ x 7 = 21.000đ.
Ưu nhợc điểm của chế độ tiền lơng sản phẩm trực tiếp cá nhân.
+ Ưu điểm:
- Dễ dàng tính đợc tiền lơng trực tiếp trong kỳ.
- Khuyến khích công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao
động tăng tiền lơng một cách trực tiếp.
+ Nhợc điểm:
- Dễ làm công nhân chỉ quan tâm đến số lợng mà ít chú ý đến chất lợng
sản phẩm.
- Nếu không có thái độ và ý thức làm việc tốt sẽ ít quan tâm đến tiết
kiệm vật t, nguyên liệu hay sử dụng hiệu quả máy móc thiết bị.
Dơng Thị Diệu - KTLĐ 41B
24
Chuyên đề tốt nghiệp
b) Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể
Chế độ này áp dụng để trả lơng cho một nhóm ngời lao động (tổ sản
xuất...) khi họ hoàn thành một khối lợng sản phẩm nhất định. Chế độ trả lơng
sản phẩm tập thể áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều ngời cùng tham
gia thực hiện, mà công việc của mỗi cá nhân có liên quan đến nhau.
- Tính đơn giá tiền lơng
Đơn giá tiền lơng đợc tính nh sau:
+ Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ ta có:
1
Trong đó: L
1
: Tiền lơng thực tế tổ nhận đợc
Q
1
: Sản lợng thực tế tổ đã hoàn thành.
Ví dụ: tổ công nhân A sản xuất sản phẩm với định mức sản lợng là 3 sản
phẩm/ngày. Trong ngày, tổ đã sản xuất đợc 4 sản phẩm có các lao động của tổ
nh sau:
2 công nhân bậc I mức lơng ngày 10.000đ
3 công nhân bậc II mức lơng ngày 11.500đ
3 công nhân bậc IV mức lơng ngày 14.000đ
4 công nhân bậc IV mức lơng ngày 17.000đ
Đơn giá tiền lơng của tổ tính nh sau:
Đ
G
= = 34,500đ
Dơng Thị Diệu - KTLĐ 41B
25