GA Công Nghệ 6 - Pdf 66

Giáo án: Công Nghệ 6
Ngày soạn :
Tiết : 1
BÀI MỞ ĐẦU
1-MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Sau khi học xong bài học sinh nắm :
a)Kiến thức :
- Khái quát vai trò của gia đình vàkinh tế gia đình.
-Mục tiêu và chương trình và SGK công nghệ 6 phân môn kinh tế gia đình.
b)Kỹ năng :
-Rèn cho học sinh phương pháp học tập chuyển từ thụ động sang chủ động tiếp thu
kiến thức và vận dụng vào cuộc sống
- Những yêu cầu đổi mới, phương pháp học tập.
c)Thái độ :
- Giáo dục học sinh hứng thú học tập bộ môn.
2-CHUẨN BỊ :
-GV : Tài liệu tham khảo kiến thức về gia đình, KTGĐ.
-Tranh , Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung CT.
-HS : SGK , tập ghi, VBT
3- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Thảo luận nhóm, trực quan, diển giảng, vấn đáp.
4-TIẾN TRÌNH :
4.1/ Ổn định tồ chức : Kiểm diện học sinh.
4.2/ Kiểm tra bài cũ : Không.
4.3/ Giảng bài mới :
Gv giới thiệu bài : gia đình là nền tảng của xã hội , Ở đó mỗi người được sinh ra lớn lên,
được nuôi dưỡng giáo dụcđể trở thành người có ích cho xã hội. Để biết được vai trò của mỗi
người đối với xã hội __ Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của gia đình và kinh
tế gia đình

+ Thế nào là kinh tế gia đình ?

HĐ2: Tìm hiểu mục tiêu nội dung tổng quát
của chương trình SGKvà phương pháp học
tập môn học
+ Phân môn KTGĐ có nhiệm vụ như thế
nào đối với học sinh.
+ Môn KTGĐ cho học sinh những kiến
thức gì? (ăn uống, may mặc, trang trí nhà ở
và thu chi trong gia đình, biết khâu vá, cắm
hoa trang trí, nấu ăn, mua sắm.)
-Mọi thành viên trong gia đình có
trách nhiệm làm tốt công việc của
mình, để góp phần tổ chức cuộc sống
gia đình văn minh, hạnh phúc.

+ Kinh tế gia đình là tạo ra thu nhập
và sử dụng nguồn thu nhập hợp lý,
hiệu quả làm các công việc nội trợ
trong gia đình.
II-Mục tiêu của chương trình CN6,
phân môn KTGĐ
Mục tiêu môn học :
Phân môn kinh tế gia đình có
nhiệm vụ góp phần hình thành nhân
cách toàn diện cho học sinh góp phần
giáo dục hướng nghiệp tạo tiền đề cho
việc lựa chọn nghề nghiệp tương lai.
Giáo viên: Hồ Văn Hiển
Giáo án: Công Nghệ 6

- Chuẩn bị bài mới các loại vải thường dùng trong may mặc.
- Chuẩn bị một số mẫu vải vụn (vải sợi bông, vải tơ tằm, vải xa tanh,vải xoa, tôn, nylon,
têtơron.
Ngày soạn :
Tiết : 2
Giáo viên: Hồ Văn Hiển
Giáo án: Công Nghệ 6
CHƯƠNG I : MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH
I-Mục đích yêu cầu chương
*Kiến thức :
- Cung cấp cho học sinh một số kiến thức về một loại vải thường dùng trpng may mặc
như vải sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học và vải sợi pha.
- Các em tìm hiểu để biết được nguồn gốc, sơ đồ, qui trình sản xuất và một số tính chất
cơ bản của mỗi loại vải.
- Trên cơ sở tính chất của các loại vải trang bị cho học sinh một số kiến thức để biết
cách lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh sử
dụng.
- Có nhiều loại trang phục, mỗi loại cần được may bằng chất liệu vải, màu sắc và kiểu
mẫu phù hợp với công dụng của từng loại trang phục. Nếu biết lựa chọn trang phục hợp lý
thì trang phục sẽ thực hiện chức năng bảo vệ cơ thể và làm tôn vẽ đẹp con người.
- Cần lựa chọn vải may mặc phù hợp với vóc dáng của cơ thể với công dụng của từng
loại quần áo và chọn các vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần để tạo nên sự đồng bộ của
trang phục
- Cần sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động, phù hợp với môi trường và công
việc, cần nắm được cách phối hợp trang phục hợp lý và mỹ thuật về hoa văn màu sắc… tạo
nên sự phong phú thẩm mỹ của trang phục.
- Bảo quản trang phục đúng kĩ thuật sẽ tiết kiệm được chi tiêu cho may mặc.
* Kĩ năng :
Hình thành cho học sinh các kĩ năng phân biệt được một số loại vải thông dụng. Lựa
chọn được trang phục phù hợp với vóc dáng lứa tuổi của bản thân

trợ trong gia đình.
4.3/ Giảng bài mới :
-Giới thiệu bài : Các loại vải thường dùng trong may mặc, rất đa dạng, rất phong phú về
chất liệu, độ dày, mỏng, màu sắc, hoa văn, trang trí.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: Tìm hiểu nguồn gốc, tính chất của vải sợi
thiên nhiên
+ Dựa theo nguồn gốc sợi dệt vải được phân
thành mấy loại ? Vải chính kể ra ?
+ Chúng ta tìm hiểu nguồn gốc, tính chất từng
loại vải.
I-Nguồn gốc, tính chất các loại vải.
1/ Vải sợi thiên nhiên
a/ Nguồn gốc.
Vải sợi thiên nhiên được dệt
bằng các dạng sợi có sẳn trong
thiên nhiên có nguồn gốc thực vật
như sợi bông lanh, đay, gai và
động vật như sợi tơ tằm, sợi len từ
Giáo viên: Hồ Văn Hiển
Giáo án: Công Nghệ 6
+ Hãy kể các dạng sợi có từ thiên nhiên ?
+ Có nguồn gốc thực vật như sợi gì ?
+ Động vật như sợi gì ?
+ Dựa vào tranh hình 1-1a, b trang 6 SGK hãy
nêu tóm tắt quy trình sản xuất vải sợi bông và
vải tơ tằm.
+ Quả bông sau khi thu hoạch giủ sạch hạt
loại bỏ chất bẩn và đánh tơi để kéo thành sợi dệt
vải. Thời gian để tạo thành nguyên liệu, để dệt

Vải sợi bông, vải tơ tằm có độ
hút ẩm cao, nên mặc thoáng mát
nhưng dể bị nhàu, vải bông giặt lâu
khô khi đốt sợi vải tro bóp dể tan.
2/ Vải sợi hoá học :
a/ Nguồn gốc
Vải sợi hoá học được dệt bằng
các loại sợi do con người tạo ra từ
một số chất hoá học lấy từ gổ, tre
nứa, dầu mỏ, than đá.
b/ Tính chất :
-Vải sợi nhân tạo có nhu cầu hút
ẩm cao nên mặc thoáng mát nhưng
ít nhàu và bị cứng lại trong nước,
Giáo viên: Hồ Văn Hiển
Giáo án: Công Nghệ 6
+Vì sao vải sợi hoá học được sử dụng nhiều
trong may mặc ?
khi đốt sợi vải tro bóp dể tan.
-Vải sợi tổng hợp có độ hút ẩm
thấp nên mặc bí vì ít thấm mồ hôi,
được sử dụng nhiều vì rất đa dạng
bền, đẹp, giặt mau khô và không bị
nhàu, khi đốt sợi vải, tro vón cục,
bóp không tan.
4.4/ Củng cố và luyện tập :
-Làm bài tập trang 8 SGK.
-Đáp án.
+ Vải sợi nhân tạo, vải sợi tổng hợp
+ Sợi visco, axêtát, gổ, tre, nứa.

1. Ổn định tổ chức : Kiểm diện HS
2.Kiểm tra bài cũ : Sửa bài tập 1 trang 10 SGK, gọi một số HS xem vở bài tập.
3.Giảng bài mới :
Trong tiết trước các em đã tìm hiểu nguồn gốc ,tính chất của vải sợi thiên nhiên và vải
sợi hóa học , vậy còn vải sợi pha có nguồn gốc ,tính chất như thế nào? Làm thế nào để phân
biệt các loại vải?Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: Tìm hiểu vải sợi pha
Cho HS xem một số mẫu vải có ghi thành phần
sợi pha..
? Em hãy rút ra nguồn gốc vải sợi pha.
HS quan sát và suy nghĩ trả lời câu hỏi
GV nhận xét và kết luận
* HS làm việc theo nhóm xem các mẫu vải sợi
pha.
+Nhắc lại tính chất vải sợi thiên nhiên ? Vải
sợi hoá học ?
+Dựa vào ví dụ về vải sợi bông, pha, sợi tổng
hợp peco đã nêu ở SGK. Nêu tính chất của một số
3. Vải sợi pha :
a.Nguồn gốc
Vải sợi pha được dệt bằng sợi
pha được kết hợp hai hoặc nhiều
loại sợi khác nhau để tạo thành
sợi dệt.
b.Tính chất
Giáo viên: Hồ Văn Hiển
Giáo án: Công Nghệ 6
mẫu vải sợi pha.
Ví dụ : Vải sợi polyeste pha sợi visco (pevi)

cục,bóp
không
tan
GV cho HS thí nghiệm vò vải và đốt sợi vải để
phân biệt các mẫu vải hiện có, vải sợi thiên nhiên,
vải sợi hoá học, vải sợi pha.
HS cho nhận xét về độ nhàu cũng như tính chất
chất của các mẫu vải
GV đánh giá và kết luận
? Đọc thành phần sợi vải trong các khung của
hình 1-3 trang 9 SGK và những băng vải nhỏ do
GV và HS sưu tầm được.
* Khi biết được một số loại vải sợi pha và vải sợi
tổng hợp các em có thể tự lựa chọn vải để may
một bộ trang phục phù hợp cho mình.
Vải sợi pha thường có những
ưu điểm của các loại sợi thành
phần.
II-Thử nghiệm để phân biệt một
số loại vải
1.Điền tính chất của một số loại
vải
2. Thử nghiệm để phân biệt một
số loại vải
3.Đọc thành phần sợi vải trên các
băng vải nhỏ đính trên áo quần
nilon (polyamid), polyeste : Sợi
tổng hợp wool, len, cotton : sợi
bông, viscose, acetate, (rayon) :
sợi nhân tạo, silk : tơ tằm , line,

IV-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : Kiểm diện học sinh.
2.Kiểm tra bài cũ :
? Gọi 02 HS lên làm bài tập 2, 3 trang 10 SGK
? Nêu tính chất của vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp.
3. Giảng bài mới :
Mặc là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người. Cần phải biết cách lựa chọn
vải may mặc để có được trang phục đẹp, hợp thời trang và tiết kiệm.Vậy trang phục là
gì,cách lựa chọn trang phục như thế nào cho phù hợp với mình,đó là nội dung của baì học
hôm nay
Giáo viên: Hồ Văn Hiển
Giáo án: Công Nghệ 6
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1: Tìm hiểu trang phục là gì ?
GV cho HS xem tranh ảnh như quần áo,các phụ
kiện đi kèm
? Theo em trang phục là gì?
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
GV bổ sung và giảng giải thêm : Ngày nay cùng
với sự phát triển của xã hội loài người và sự phát
triển của khoa học công nghệ áo quần ngày càng
đa dạng về kiểu dáng , mẫu mã , chủng loại để
ngày càng đáp ứng nhu cầu của con người
=» Kết luận
HĐ2 : Tìm hiểu các loại trang phục
GV cho HS xem tranh em bé mặc đồ thể thao, cô
công nhân, em bé mặc đồng phục đi học.
? Nêu tên và công dụng của từng loại trang phục
trong hình (trang phục của ai, màu sắc như thế
nào)

và kiểu may khác nhau với công
dụng khác nhau.
- Cái đẹp trong may mặc là sự
phù hợp giửa trang phục với đặc
điểm của người mặc, phù hợp với
hoàn cảnh xã hội và cách ứng xử.
Giáo viên: Hồ Văn Hiển
Giáo án: Công Nghệ 6
may khác nhau.
? Ở VN thời tiết có mùa gì ?
+ Theo công dụng thì có những trang phục gì
+ Đi học trang phục như thế nào ? Lể hội (Tết)
trang phục như thế nào ? Đi lao động trang phục
như thế nào?
Đi thể dục trang phục nhu thế nào ?
+ Theo lứa tuổi có những trang phục nào ?
+ Theo giới tính có những trang phục nào ?
HĐ3 :Tìm hiểu Chức năng của trang phục
GV nêu câu hỏi để HS trình bày những hiểu biết
của mình về trang phục và gợi ý đi dến kết luận
về chức năng của trang phục
+ Người ở vùng địa cực hoăc xứ lạnh mặc như
thế nào?
+ Người ở vùng xích đạo hoăc xứ nóng mặc như
thế nào ?
+ Nêu những ví dụ về chức năng bảo vệ cơ thể
của trang phục
GV dẫn dắt: Ngày nay áo quần và các phụ kiện đi
kèm rất đa dạng, phong phú, mỗi người cần biết
cách chọn trang phục phù hợp để làm đẹp cho

-Biết cách lựa chọn trang phục , chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể.
- Chọn vải, kiểu may phù hợp với lứa tuổi
- Sự đồng bộ của trang phục.
2. Kỹ năng :Vận dụng kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho bản thân , phù hợp với
hoàn cảnh gia đình
3.Thái độ: Giáo dục HS : Biết cách lựa chọn trang phục cho phù hợp với bản thân, hoàn
cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu thẩm mỹ.
II.CHUẨN BỊ :
-GV : Một số áo quần GV sưu tầm bằng giấy, mút
-HS : Tranh sưu tầm ( nếu có )
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Thảo luận nhóm, trực quan, diển giảng, vấn đáp.
IV. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :
1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra bài tập của HS. Tổ trưởng báo cáo
2. Kiểm tra bài cũ : Sửa bài tập.
?Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hưởng như thế nào đối với vóc dáng người mặc ?
Hãy nêu ví dụ ?
Trả lời: Tạo cảm giác gầy đi, cao lên, béo ra, thấp xuống.Ví dụ :Kẻ sọc ngang, hoa văn có
dạng sọc ngang, hoa to tạo cảm giác béo ra, thấp xuống
? Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không ?Vì sao
Trả lời:Không vì nếu mặc giản dị, nhưng may khéo vừa vặn, sạch sẽ và có hình thể cân đối
và cách ứng xử lịch sự thì vẩn cho là mặc đẹp.
Giáo viên: Hồ Văn Hiển
Giáo án: Công Nghệ 6
3. Giảng bài mới :
GV đặt vấn đề : Muốn có trang phục đẹp , chúng ta cần xác định được vóc dáng , lứa
tuổi , điều kiện và hoàn cảnh gia đình , sử dụng trang phục đó để có thể lựa chọn vải và lựa
chọn kiểu may cho phù hợp. Để có được trang phục đẹp, cần có được những hiểu biết về
cách lựa chọn vải, kiểu may phù hợp về vóc dáng lứa tuổi
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG BÀI HỌC

HĐ2:GV yêu cầu HS quan sát hình 1-6 trang 14
SGK và nên nhận xét về ảnh hưởng kiểu may đến
vóc dáng người mặc.
*GV hướng dẩn HS tổng kết như bảng 3 trang 14
SGK.
?Xem hình 1-7 trang 15 SGK,hãy nêu ý kiến của
mình về cách lựa chọn vải may mặc cho từng dáng
II-Lựa chọn trang phục.
1. Chọn vải kiểu may phù hợp
với vóc dáng cơ thể.

a. Lựa chọn vải.
* Tạo cảm giác gầy đi, cao
lên
-Màu tối, hạt dẻ, đen xanh,
nước biển.
-Mặt vải trơn, phẳng, mờ
đục.
-Kẻ sọc dọc, hoa văn có
dạng sọc dọc, hoa nhỏ.
* Tạo cảm giác béo ra, thấp
xuống.
Màu sáng, màu trắng, vàng
nhạt, xanh, hồng nhạt.
Mặt vải bóng láng, thô xốp.
-Kẻ sọc ngang, hoa văn có
dạng sọc ngang, hoa to.
b.Lựa chọn kiểu may :
Đường nét chính của
Giáo viên: Hồ Văn Hiển

hình vẽ sinh động, kiểu may đơn giản, rộng Mềm,
dể thấm mồ hôi).
+Thanh thiếu niên chọn vải như thế nào ?(Thích
hợp với nhiều loại vải và kiểu trang phục.)
+Người đứng tuổi chọn vải như thế nào ?(Màu sắc
hoa văn kiểu may trang nhả, lịch sự).
HĐ4: Tìm hiểu sự đồng bộ của trang phục
* Quan sát hình 1-8 trang 16 SGK và nêu nhận xét
thân áo, kiểu tay, kiểu cổ áo. . .
cũng làm cho người mặc có vẽ
gầy đi hoặc béo ra
2. Chọn vải, kiểu may phù hợp
với lứa tuổi.
Mỗi lứa tuổi có nhu cầu, điều
kiện sinh hoạt, làm việc vui
chơi và đặc điểm tính cách
khác nhau, nên sự lựa chọn vải
may mặc cũng khác nhau.
+Trẻ sơ sinh dến mẫu giáo
+Thanh thiếu niên
+Người đứng tuổi
3. Sự đồng bộ của trang phục.
Giáo viên: Hồ Văn Hiển
Giáo án: Công Nghệ 6
về sự đồng bộ của trang phục áo, quần, mủ, giày,
tất. . . màu gì ? như thế nào ?
+Những vật dụng nào thường đi kèm với quần
áo
-Khăn quàng, mủ, giày dép cần chọn như thế
nào để đi kèm với quần áo ?

Giáo viên: Hồ Văn Hiển
Giáo án: Công Nghệ 6
*HS :
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
Thảo luận nhóm, trực quan, diển giảng, vấn đáp.
IV.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC :
1. Ổn định tổ chức : Kiểm diện HS.
2. Kiểm tra bài cũ :
?Người mập, lùn nên chọn trang phục như thế nào cho thích hợp
-Màu tối, mặt vải trơn phẳng, mờ đục.
-Kẻ sọc dọc, hoa văn có dạng sọc dọc, hoa nhỏ, kiểu may, kiểu áo may vừa sát cơ
thể, tay chéo.
3. Bài mới :
* GV nêu yêu cầu của bài thực hành.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS NỘI DUNG BÀI HỌC
HĐ1:Chuẩn bị
-Xác định vóc dáng của người mặc.
-Xác định loại áo, quần hoặc váy và kiểu mẫu
định may.
-Lựa chọn vải phù hợp với loại áo, quần, kiểu
may và vóc dáng cơ thể.
-Lựa chọn vật dụng đi kèm phù hợp với áo quần
đã chọn.
* GV chia lớp ra làm 04 tổ.
-Tổ 1 lựa chọn trang phục cho người cân đối.
-Tổ 2 lựa chọn trang phục cho người cao gầy.
-Tổ 3 lựa chọn trang phục cho người thấp bé.
-Tổ 4 lựa chọn trang phục cho người béo, lùn.
+Nhắc lại người cao gầy nên lựa chọn trang
phục như thế nào ? Về màu sắc, hoa văn, kiểu may

* GV nhận xét đánh giá về :
-Tinh thần làm việc các tổ, tổ nào tích cực, tổ
nào không tích cực.
-Tổ nào nội dung đạt được so với yêu cầu
*GV giới thiệu thêm một số phương án lựa chọn
hợp lý.
*Chúng ta đã nắm được vóc dáng của người mặc có
04 dạng. Các em có thể nhận xét mình thuộc loại
nào và lựa chọn vải, kiểu may cho phù hợp.
2. Thảo luận tổ học tập
3. Nhận xét-đánh giá
4. Củng cố và luyện tập :
-GV yêu cầu HS vận dụng tại gia đình nếu có may quần áo mới.
-Trang phục đi chơi chọn vải màu sắc, hoa văn, kiểu may phù hợp với vóc dáng
-Trang phục đồng phục thể dục, đi học, chọn vải kiểu may. Thu các bài viết của HS để
chấm.
5. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
-Chuẩn bị trước bài: Sử dụng và bảo quản trang phục.
-Sưu tầm một số tranh, ảnh về trang phục ( áo dài, lể hội, thể thao… )
Kiểm tra giáo án đầu tuần
TTCM:
Giáo viên: Hồ Văn Hiển
Giỏo ỏn: Cụng Ngh 6
Lờ Th Thanh
-------------------------------------------------------------------------------------------
Tit 7
Ngy son :
Ngy dy :
BI 4
Sệ DUẽNG VAỉ BAO QUAN TRANG PHUẽC

Giỏo viờn: H Vn Hin
Giáo án: Công Nghệ 6
bộ nào cho hợp với hoạt động, thời điểm và
hoàn cảnh xã hội là một yêu cầu quan trọng.
+Hãy kể các hoạt động thường ngày của HS.
Đi học, đi lao động, đi chơi, ở nhà.
+Mô tả bộ trang phục đi học của mình.Nêu
lại tính chất vải sợi pha
* GV treo bảng phụ có câu hỏi cho cả lớp làm
bài tập trang 19. Gọi HS trả lời và giải thích
đáp án.
-Vải sợi bông, mặc mát vì dể thấm mồ hôi.
-Màu sẫm.
-Đơn giản rộng dể hoạt động
-Đi dép thấp hoặc đi giày bata để đi lại vững
vàng, dể làm việc.
-Trang phục lể hội Việt nam có nhiều dân
tộc sinh sống, mỗi dân tộc có kiểu trang phục
riêng
-Đạo Cao Đài đi lể mặc trang phục như thế
nào ? (áo dài trắng)
-Đạo Thiên Chúa đi lể mặc trang phục như
thế nào ? áo dài màu.
* GV treo ảnh phụ nữ mặc áo dài.
* Trong ngày lể hội người ta thường mặc áo dài
đó là trang phục tiêu biểu cho dân tộc Việt nam
hoặc trang phục lể hội truyền thống cho từng
vùng, từng miền của dân tộc.
* Trang phục lể tân còn gọi là lể phục là loại
trang phục được mặc trong các buổi nghi lể,

mặc bộ kaki nhạt màu, dép cao su con Hổ rất
giản dị )
+Vì sao khi tiếp khách quốc tế thì Bác lại
bắt các đồng chí cùng đi phải về mặc comlê, cà
vạt nghiêm chỉnh ? (phù hợp với công việc
trang trọng)
+Khi đón Bác về thăm đền Đô, Bác Ngô Từ
Vân mặc như thế nào ? “Ao sơ mi trắng cổ hồ
bột cứng, cà vạt đỏ chói, giày da bóng lộn,
comlê sáng ngời nổi bật hẳn lên”.
+Vì sao Bác đã nhắc nhở bác Ngô Từ Vân ?
“ Từ nay về sau chỉ nâu sòng thôi nhé !”
* Kết luận : Trang phục đẹp là phải phù hợp
với môi trường và công việc.
HĐ2 : Tìm hiểu cách phối hợp trang phục
* GV cho HS xem một quần jean xanh, một
quần tây màu kem, một áo kem sọc, một áo
trắng, một áo đen. Nếu không biết mặc thay đổi
quần và áo thì chỉ có 2,5 bộ.
* Gọi HS lên ghép với 5 sản phẩm này có thể
ghép thành mấy bộ ? 05 bộ.
GV: Em chỉ có 2 quần và 2 áo nhưng mọi
người vẩn thấy trang phục của em khá phong
phú .Bí quyết biết mặc phối hợp áo của bộ
trang phục này với quần hoặc váy của bộ trang
phục khác một cách hợp lý có tính thẩm mỹ.
* Khi mặc phối hợp trang phục cần quan tâm
đến việc phối hợp hoa văn, phối hợp vải hoa
văn với vải trơn và phối hợp màu sắc một cách
Trang phục đẹp phải hù hợp với môi

* GV treo quần đỏ cam áo xanh lục. Gọi HS
cho ví dụ.
* GV treo quần xanh, áo trắng.
* Treo ảnh phụ nử thể thao. Gọi HS cho ví dụ.
Xanh nhạt và xanh da trời sẫm, tím
nhạt và tím sẫm
* Sự kết hợp giửa 2 màu cạnh nhau trên
vòng màu
Vàng lục và vàng, tím đỏ và đỏ.
* Sự kết hợp giửa 2 màu tương phản đối
nhau trên vòng màu.
Ví dụ : Đỏ và lục, cam và xanh
* Màu trắng, màu đen có thể kết hợp bất
kì các màu khác.
Đỏ và đen, trắng và đen, trắng và
xanh
4/ Củng cố và luyện tập :
-Gọi HS lên bảng phối hợp vải hoa văn với vải trơn.
-Phối hợp các sắc màu khác nhau trong cùng một màu.
-Phối hợp 2 màu cạnh nhau trên vòng màu.
-Phối hợp giửa 2 màu tương phản đối nhau trên vòng màu.
-Phối hợp giửa màu trắng và màu đen.
5/ Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà :
-Làm câu hỏi 1 trang 25 SGK.
-Chuẩn bị đọc trước phần bảo quản trang phục, giặt, phơi, ủi, cất giử.
-Học thuộc bài.
-Viết bài tập quy trình giặt SGK/ 23

-----------------------------------------------------------------------------
Giáo viên: Hồ Văn Hiển

vic no ?
* Ao qun thng b bn khi s dng chỳng ta
lm th no tr li nh mi
H1: Tỡm hiu qui trỡnh git ,phi
* GV hng dn HS c cỏc t trong khung v
II-Bo qun trang phc
1/ Git phi
* Quy trỡnh git
Giỏo viờn: H Vn Hin
Giáo án: Công Nghệ 6
đọc đoạn văn để có hiểu biết chung và tìm từ
trong khung điền vào chổ trống.
* GV viết sẳn bảng phụ, cho HS thảo luận
nhóm. HS lên điền từ vào. Gọi một số em bổ
sung. Đáp án lấy, tách riêng, vò,ngâm, giủ,
nước sạch, chất làm mềm vải, phơi, bóng râm,
ngoài nắng, mắc áo, cặp áo quần.
* HS viết trong vở. Giáo viên kết luận, HS ghi
vào vở.
HĐ2: Tìm hiểu công việc là (ủi)
* GV giới thiệu : Là (ủi)
Là một công việc cần thiết để làm phẳng áo
quần sau khi giặt, các loại áo quần bằng vải sợi
bông cần là thường xuyên, vì sau khi giặt xong
thường bị co và nhàu. Các loại áo quần bằng vải
sợi tổng hợp không cần là thường xuyên mà chỉ
cần là sau một số lần sử dụng để tránh bị hằn
nếp vải.
+Hãy nêu tên những dụng cụ dùng để là áo
quần ở gia đình?

o
C
-Vải pha < 160
o
C
c/ Kí hiệu giặt là :
Bảng 4 (xem SGK trang 24 )
Giáo viên: Hồ Văn Hiển
Giáo án: Công Nghệ 6
những vải nhỏ ghi thành phần sợi dệt và kí hiệu
quy định chế độ giặt, là để người sử dụng tuân
theo, tránh làm hỏng sản phẩm.
HĐ3: Tìm hiểu cách cất giữ
+Sau khi giặt sạch, phơi khô làm như thế
nào ? Cần cất giử trang phục ở nơi khô ráo,
sạch sẽ.
+Treo bằng gì ? Mắc áo hoặc gấp gọn gàng
vào ngăn tủ, những áo quần sử dụng thường
xuyên theo từng loại.
* Những áo quần chưa dùng đến cần gói trong
túi nilon để tránh ẩm mốc và tránh gián, nhộng
làm hỏng.
Không những chỉ biết ăn mặc đẹp mà chúng
ta còn phải biết tiết kiệm tiền mua sắm, biết
cách bảo quản để trang phục lâu cũ, lâu hư
hỏng.
3. Cất giữ:
Cất giữ nơi khô ráo,sạch sẽ ,tránh
ẩm mốc.
* Bảo quản đúng kĩ thuật sẽ giữ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status