MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY TNHH VŨ MINH ĐẾN NĂM 2020 - Pdf 66

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THANH TÙNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TẠI CÔNG TY TNHH VŨ MINH
ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh – 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN THANH TÙNG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TẠI CÔNG TY TNHH VŨ MINH
ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN VĂN DŨNG


Lý do chọn đề tài .......................................................................................................1

2.

Mục tiêu của đề tài .....................................................................................................3

3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................3

4.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu ............................................................... 3

Chương 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ..............5
1.1.

Tổng quan về quản lý chất lượng ..............................................................................5

1.1.1.

Chất lượng ..........................................................................................................5

1.1.2.

Khái niệm quản lý chất lượng .............................................................................7

1.1.3.


1.3.1.

Biểu đồ tiến trình – Flow chart .........................................................................20

1.3.2.

Biểu đồ Pareto – Pareto Diagram ....................................................................23

1.3.3.

Biểu đồ nhân quả - Cause and Effect Diagram ................................................24

Chương 2 – THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG TẠI CÔNG TY
TNHH VŨ MINH ..............................................................................................................26
2.1.

Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Vũ Minh ...................................................26


ii

2.1.1.

Quá trình hình thành và phát triển ...................................................................26

2.1.2.

Lĩnh vực kinh doanh .......................................................................................... 26

2.1.3.


3.1.1.

Mục tiêu phát triển chung của công ty ............................................................. 60

3.1.2.

Mục tiêu hoàn thiện hoạt động quản lý chất lượng của công ty ......................61

3.2.

Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý chất lượng tại công ty...................61

3.2.1.

Nhóm giải pháp nâng cao trình độ tổ chức và quản lý.....................................61

3.2.2.

Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ....................................65

3.2.3.

Nhóm giải pháp đảm bảo chất lượng máy móc và công nghệ .......................... 68

3.2.4.

Nhóm giải pháp đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu ......................................70

3.2.5.

VCOSA – Hiệp hội bông sợi Việt Nam
Vũ Minh – Công ty TNHH Vũ Minh.

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 – Ý nghĩa của chất lượng……………………………………………….....

5

Bảng 1.2 – Ký hiệu chuẩn hóa sử dụng trong biểu đồ tiến trình dạng tổng quát…… 20
Bảng 1.3 – Ký hiệu chuẩn hóa sử dụng trong biểu đồ tiến trình dạng chi tiết……… 21
Bảng 2.1 – Doanh thu qua các năm theo sản phẩm của công ty Vũ Minh………….

27

Bảng 2.2 – Cơ cấu nhân sự của công ty Vũ Minh. …………………………………

29

Bảng 2.3 – Tổng hợp lỗi sản phẩm qua các năm..…………………………………..

35

Bảng 2.4 – Danh sách đối tượng tham gia phỏng vấn..……………………………..

39

Bảng 3.1 – Công việc bảo trì định kỳ đối với máy nối……………………………... 59


iv

PHẦN MỞ ĐẦU
1.

Lý do chọn đề tài
Một vấn đề xuyên suốt trong các Chiến lược và Kế hoạch Phát triển kinh tế - xã hội

của Việt Nam đó là hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và hiệu quả để phát triển nhanh,
bền vững nhằm mục tiêu chiến lược đến năm 2020 Việt Nam cơ bản trở thành nước công
nghiệp theo hướng hiện đại (Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg, 2004). Để phát triển
nhanh và bền vững thì chất lượng là một yếu then chốt mang tính chiến lược giúp cho các
doanh nghiệp có thể thành công trong quá trình cạnh tranh. Cần phải thiết lập hệ thống
quản lý chất lượng hiệu quả để tạo ra được những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng
nhu cầu của khách hàng, vì trong các cuộc khảo sát tại các nước công nghiệp phát triển
đã cho thấy các doanh nghiệp thành công trên thương trường đều là những doanh nghiệp
đã nhận thức được và giải quyết thành công vấn đề chất lượng.
Nhiều doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất ở quy mô vừa
và nhỏ còn tồn tại nhiều hạn chế liên quan đến chất lượng như quá trình đào tạo nhân sự,
thiết kế sản phẩm, bố trí sản xuất, trang thiết bị và đầu tư nghiên cứu phát triển còn dựa
vào các quyết định chủ quan và quy tắc theo kinh nghiệm hoặc tự phát. Nhìn chung, năng
suất và chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn yếu và đang bị các
sản phẩm ngoại lấn lướt ngay tại sân nhà. Những năm qua, tình hình quản lý chất lượng
đã có nhiều khởi sắc và tiến bộ mới do các doanh nghiệp đã áp dụng những tiêu chuẩn
quản lý chất lượng mang tính quốc tế như bộ tiêu chuẩn ISO 9000, quản lý chất lượng
toàn diện (TQM), các hệ thống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm (GMP, HACCP),
bộ tiêu chuẩn ISO 14000, các phương pháp quản lý hiệu quả khác như 6 Sigma (6σ), 5S,
sản xuất tinh gọn (Lean manufacturing), Just In Time (JIT)…
Phát triển ngành công nghiệp phụ trợ là một trong những chính sách ưu tiên hàng
đầu của Chính phủ Việt Nam và được kỳ vọng sẽ làm thay đổi bộ mặt của ngành công
nghiệp Việt Nam. Từ nay đến 2020, tập trung phát triển công nghiệp phụ trợ thuộc 3 lĩnh
vực chủ yếu: linh kiện phụ tùng, công nghiệp hỗ trợ ngành dệt may và hỗ trợ công nghiệp

thị trường phân khúc dây săng và 34 dây tiếp tuyến rotor, chiếm 17% thị trường phân
khúc dây tiếp tuyến rotor. Thị trường lớn như vậy và cũng có nhiều đối thủ cạnh tranh
như STD, Texpart, Siegling cung cấp các sản phẩm có thể thay thế trực tiếp đang tìm


3

cách chiếm dần các thị phần thì công ty TNHH Vũ Minh cần phải hoàn thiện hoạt động
quản lý chất lượng của mình để đạt được và duy trì chất lượng với hiệu quả kinh tế cao,
đem lại lòng tin trong nội bộ cũng như cho khách hàng.
Vì những lý do trên tác giả chọn đề tài: “Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động
quản lý chất lượng tại Công ty TNHH Vũ Minh đến năm 2020”.
2.

Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của đề tài là đưa ra một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý chất

lượng của công ty TNHH Vũ Minh đến năm 2020. Mục tiêu này sẽ được thực hiện trên
cơ sở:
- Đánh giá thực trạng hoạt động quản lý chất lượng tại công ty TNHH Vũ Minh, tìm
ra các điểm hạn chế và các điểm mạnh.
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục những hạn chế và phát huy các điểm mạnh của
hoạt động quản lý chất lượng của công ty TNHH Vũ Minh đến năm 2020.
3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý chất lượng của công ty TNHH Vũ Minh.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động quản lý chất lượng của công ty TNHH

Vũ Minh. Số liệu thu thập từ năm 2010 đến 2013.

1.1.1. Chất lượng
Chất lượng là một khái niệm đã được nhắc tới và tranh luận từ rất lâu, nhưng cho
đến nay vẫn chưa có sự thống nhất về định nghĩa của từ này vì nó có phạm vi rất rộng và
phức tạp, phản ánh những nội dung liên quan đến kỹ thuật, kinh tế và xã hội. Đứng ở
những góc nhìn khác nhau và tùy theo mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có thể đưa
những quan niệm về chất lượng khác nhau, tuy nhiên tổng hợp lại có hai định nghĩa quan
trọng về chất lượng như sau:
1. “Chất lượng” là các đặc tính của sản phẩm đáp ứng mong muốn của khách hàng,
vì vậy làm cho khách hàng cảm thấy hài lòng và quyết định mua sản phẩm. Theo ý này,
chất lượng hướng tới doanh thu. Mục đích của chất lượng cao hơn là làm khách hàng
thỏa mãn hơn, do đó làm tăng doanh thu, vì khách hàng hài lòng nhiều hơn thì mua nhiều
hơn. Tuy nhiên, cung cấp chất lượng cao hơn cũng có nghĩa cần đầu tư nhiều hơn và vì
thế làm tăng chi phí sản xuất. Chất lượng cao hơn, trong ý này là “chi phí cao hơn”.
2. “Chất lượng” là sản phẩm không khiếm khuyết, nghĩa là không phải làm lại, sửa
lại sản phẩm khiến không phát sinh những sự cố ngoài ý muốn, khiến khách hàng không
hài lòng… Bất cứ việc gì làm lại, sửa lại, giải quyết sự cố nào đối với sản phẩm thì công
ty cũng phải mất chi phí, do đó theo nghĩa này thì chất lượng là cắt giảm chi phí, vì thế
chất lượng cao hơn đồng nghĩa với “chi phí ít hơn”. (Juran, 1990).
Bảng 1.1 sẽ giải thích rõ hơn hai định nghĩa có hàm ý trái ngược nhau ở trên. Một
bên có hàm ý chất lượng cao hơn thì chi phí sẽ cao hơn, còn bên kia hàm ý chất lượng
cao hơn thì sẽ làm cho chi phí thấp hơn. Như vậy, để định nghĩa “chất lượng” cần phải
xác định đang tiếp cận theo góc độ nào để có được cái nhìn cụ thể về chất lượng.


6

Bảng 1.1 – Ý nghĩa của chất lượng.
Đặc tính của sản phẩm đáp ứng mong
muốn của khách hàng
Chất lượng cao hơn cho phép công ty:


các sự cố ngoài ý muốn, giảm chi

phí bảo hiểm.



Tăng doanh thu.
 Giảm

sự không hài lòng của khách hàng.

 Giảm

các cuộc thanh tra, kiểm thử.

Tăng giá cổ phiếu.

Chủ yếu tác động tới việc bán hàng.
 Rút

ngắn thời gian đưa sản phẩm mới ra

Thông thường chất lượng cao hơn nghĩa là thị trường.
chi phí lớn hơn.
 Tăng lợi nhuận, tăng công suất.
 Tăng

hiệu quả giao hàng.


pháp như lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng và cải tiến chất lượng trong hệ
thống chất lượng”.
Theo TCVN ISO 9000:2000 và TCVN ISO 9000:2007: “Quản lý chất lượng là các
hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng”.
Theo P. Crosby (1989): “Quản lý chất lượng là một phương tiện có tính chất hệ
thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hành
động”.
Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong
sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình công ty, qui mô lớn đến qui mô nhỏ,


8

cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không. Quản lý chất lượng đảm bảo cho
công ty làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng. Nếu các công ty muốn
cạnh tranh trên thị trường quốc tế, phải tìm hiểu và áp dụng các khái niệm về quản lý chất
lượng có hiệu quả. Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng thường bao gồm lập
chính sách, mục tiêu, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng.
1.1.3. Các phương thức quản lý chất lượng
1.1.3.1.

Kiểm tra chất lượng - I

Là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm hoặc định cỡ một hay nhiều đặc tính của
đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu quy định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi
đặc tính.
Như vậy, kiểm tra chỉ là phân loại sản phẩm đã được chế tạo, một cách xử lý chuyện
đã rồi. Ngoài ra, sản phẩm phù hợp quy định cũng chưa chắc thỏa mãn nhu cầu thị
trường, nếu như các quy định không phản ánh đúng nhu cầu.
1.1.3.2.


Hoạch định

Do:

Thực hiện

Check: Kiểm tra
Act:

Điều chỉnh

Hình 1.1 – Chu trình PDCA.
1.1.3.3.

Đảm bảo chất lượng - QA

Là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch, có hệ thống được tiến hành trong hệ thống
chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng
thực thể sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng. Đảm bảo chất lượng nhằm hai mục
đích: đảm bảo chất lượng nội bộ nhằm tạo lòng tin cho lãnh đạo và các thành viên trong
tổ chức; đảm bảo chất lượng với bên ngoài nhằm tạo lòng tin cho khách hàng và những
người có liên quan khác rằng chất lượng được thỏa mãn.


10

Để đảm bảo chất lượng hiệu quả, lãnh đạo cấp cao của tổ chức phải xác định được
chính sách chất lượng đúng đắn, phải xây dựng được hệ thống chất lượng có hiệu lực và
hiệu quả kiểm soát được các quá trình ảnh hưởng đến chất lượng, ngăn ngừa những



11

chức và nguồn lực phù hợp để xây dựng một HTQLCL có hiệu quả và hiệu lực. Hệ thống
này giúp cho tổ chức liên tục cải tiến chất lượng, thỏa mãn khách hàng và các bên liên
quan.
1.2.1. Khái niệm hệ thống quản lý chất lượng
Theo TCVN ISO 9000:2000 và TCVN ISO 9000:2007: “Hệ thống quản lý chất
lượng là một hệ thống quản lý để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng”.
“HTQLCL bao gồm nhiều quá trình, quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan đến
nhau hoặc tương tác để biến đổi đầu vào thành đầu ra”.
Mọi quá trình đều có khách hàng, người cung ứng. Trong mối quan hệ giữa người
cung ứng, tổ chức và khách hàng hình thành một chuỗi quan hệ với các dòng thông tin
phản hồi. Hình 1.2 thể hiện mô hình HTQLCL dựa trên quá trình được chính thức đưa
vào bộ tiêu chuẩn ISO 9000.

Hình 1.2 – Mô hình HTQLCL dựa trên quá trình.
(Nguồn: TCVN ISO 9001:2008)


12

Trong hình trên thể hiện rõ hai quá trình vòng lặp, tạo thành cấu trúc một cặp đồng
nhất, quyện vào nhau và cùng chuyển động theo nguyên tắc của chu trình Deming –
PDCA, phát triển vòng xoắn đi lên.
Vòng lặp 1 là vòng lặp của các quá trình bên trong tổ chức, nó được thể hiện bởi
“Trách nhiệm lãnh đạo” và “Quản lý nguồn lực” cùng tác động vào việc “Tạo sản phẩm”.
Vòng lặp 2 là vòng lặp của các quá trình kết hợp giữa bên trong và bên ngoài của tổ
chức. Nó được thể hiện bởi “Đầu vào” và “Đầu ra” của quá trình cộng với sự phối hợp


Hình 1.3 – Vòng chất lượng
(Nguồn: TCVN ISO 9004:2000)
1.2.2.3.

Các biện pháp được sử dụng trong HTQLCL

HTQLCL sử dụng một hệ thống các biện pháp, bao gồm các biện pháp hành chính,
xã hội, kinh tế, kỹ thuật và các quy định cụ thể. Các biện pháp này phải định hướng trước
hết vào chất lượng, phòng ngừa sai sót và tạo điều kiện cho tất cả mọi người cùng tham
gia.


14

1.2.3. Chu trình quản lý trong HTQLCL
Nhiệm vụ trọng tâm của HTQLCL là chuyển dịch toàn bộ hình thái kiểm tra, từ
kiểm tra sau sản xuất sang việc kế hoạch hóa một cách toàn diện và phân tích trước khi
sản xuất để ngăn ngừa kịp thời những bất hợp lý của mẫu thiết kế, của các nhiệm vụ cụ
thể trong các công đoạn công nghệ nhằm loại trừ các nguyên nhân tạo ra phế phẩm,
khuyết tật có thể nảy sinh trong toàn bộ chu trình sản phẩm. Việc tìm ra và loại trừ các
nguyên nhân gây phế phẩm, khuyết tật là biện pháp hoàn toàn chủ động, hữu hiệu và kinh
tế nhất.
Xuất phát từ nhiệm vụ trọng tâm đó, toàn bộ quá trình quản lý trong HTQLCL được
thể hiện bằng vòng tròn chất lượng Deming – PDCA quay tròn theo hướng nhận thức đi
lên như sự nâng cao không ngừng chất lượng hoạch định, thiết kế và hoàn thiện nó liên
tục (Hình 1.4).

Hình 1.4 – Chu trình quản lý trong HTQLCL
Tùy hoàn cảnh mà vận dụng chu trình PDCA cho hợp lý. Nói chung, có thể chia chu

mối quan hệ giữa tổ chức với khách hàng. Nó cũng đòi hỏi sự cải tiến liên tục trong quản
lý và kỹ thuật. Thông qua những cải tiến chất lượng này, tổ chức sẽ được phát triển và
quản lý một cách kinh tế nhất.
1.2.4.2.

Sự lãnh đạo

Để thực hiện thành công HTQLCL, lãnh đạo cần đi đầu trong mọi nỗ lực về chất
lượng. Lãnh đạo phải tin tưởng tuyệt đối vào triết lý của quản lý chất lượng, cam kết thực
hiện HTQLCL. Lãnh đạo có trách nhiệm xác định mục tiêu, chính sách chất lượng. Lãnh
đạo phải biết tổ chức, điều hành một cách linh hoạt tạo ra hệ thống làm việc mang tính
phòng ngừa nhằm loại bỏ vấn đề trước khi nó xảy ra, quản lý rủi ro nhằm tối thiểu hóa
những ảnh hưởng xấu cho khách hàng đối với những vấn đề không thể tránh khỏi. Lãnh
đạo phải tổ chức hệ thống thông tin hữu hiệu, bảo đảm mọi người được trao đổi ý kiến,
thông hiểu và thực hiện hiệu quả mục tiêu của tổ chức.
1.2.4.3.

Sự tham gia của mọi thành viên

Chất lượng liên quan đến mọi bộ phận, mọi thành viên trong tổ chức. Con người là
nguồn lực quan trọng nhất của mọi tổ chức và là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình
hình thành chất lượng. Do đó, trong quản lý cần áp dụng các phương pháp và biện pháp
thích hợp để huy động hết tài năng của con người ở mọi cấp, mọi ngành vào việc giải
quyết vấn đề ổn định và nâng cao chất lượng.
Để huy động sự tham gia của mọi thành viên, tổ chức cần tạo môi trường làm việc
thuận lợi, xây dựng chính sách đánh giá thành tích và động viên khen thưởng thỏa đáng.
Tổ chức cần tạo điều kiện để nhân viên học hỏi, nâng cao kiến thức và thực hành những
kỹ năng mới.
1.2.4.4.



Muốn thực hiện quản lý chất lượng hiệu quả, thông tin cần phải chính xác và có khả
năng lượng hóa được. Việc đánh giá thông tin phải bắt nguồn từ chiến lược của tổ chức,
từ các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào và kết quả của quá trình đó.
Trong quản lý chất lượng người ta sử dụng phương pháp kiểm soát chất lượng bằng
thống kê – SPC để phân tích các số liệu thu được, đánh giá chúng, rút ra các kết luận nhất
định và sau đó tiến hành những hành động thích hợp để mang lại hiệu quả cao.
1.2.4.8.

Cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của tất cả các tổ chức.
Muốn gia tăng cạnh tranh và đạt chất lượng cao nhất, ban lãnh đạo phải có một cam kết
cho việc cải tiến liên tục quá trình kinh doanh. Quá trình kinh doanh phải gắn liền với tôn
chỉ và hình ảnh của tổ chức. Vì vậy ban lãnh đạo phải có trách nhiệm bảo đảm rằng mọi
người đều thông hiểu cách tiếp cận chung để cải tiến. Sự cải tiến có thể là từng bước nhỏ
hoặc nhảy vọt. Cách thức cải tiến cần phải gắn kết chặt chẽ vào công việc của tổ chức.


18

1.2.4.9.

Phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi

Các tổ chức cần tạo dựng mối quan hệ hợp tác trong nội bộ và với bên ngoài để đạt
được mục tiêu chung. Tổ chức cần lựa chọn những đối tác tin cậy để chia sẻ những thông
tin thích hợp liên quan đến chất lượng. Để hợp tác thành công, mỗi bên phải đóng góp
những hoạt động cụ thể như: nghiên cứu cơ bản, khả năng phát triển sản phẩm, phân
phối…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status